luận văn kỹ thuật môi trường Đánh giá thực hiện dự án Duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội của công ty cổ phần Xanh - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần Xanh là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh môi
trường trên địa bàn Hà Nội. Mặc dù mới thành lập từ đầu năm 2004 nhưng công ty
đã thể hiện rõ năng lực hoạt động của mình trong việc duy trì, đảm bảo vệ sinh cho
địa bàn thủ đô với rất nhiều các hợp đồng kinh tế lớn. Vì vậy mà công ty đã được sở
Giao thông công chính Hà Nội và ban quản lý dự án duy tu giao thông đô thị tin
tưởng ký kết hợp đồng duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Thanh Xuân với thời gian
từ năm 2006 đến năm 2010. Dự án của công ty đã đi vào thực hiện được bốn năm
và đạt được những kết quả và ý nghĩa to lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số tồn
tại, thiếu sót nhất định, đặc biệt trong công tác đánh giá dự án. Trong thời gian thực
tập tại công ty cổ phần Xanh em nhận thấy công tác đánh giá dự án của công ty còn
chưa được quan tâm sâu sắc mặc dù đây là một khâu rất quan trong trong giai đoạn
thực hiện dự án, cùng với những tài liệu, số liệu thu thập được trong quá trình thực
tập em đã lựa chọn thực hiện đề tài : “Đánh giá thực hiện dự án: Duy trì vệ sinh
trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội của công ty cổ phần Xanh” với mong
muốn qua việc phân tích thực trạng hoạt động, kết quả của dự án cũng như những
đánh giá trong bài viết của em có thể làm tài liệu tham khảo để Công ty kiểm tra,
đánh giá quá trình thực hiện dự án của mình để ra những quyết định đúng đắn nhất
cho giai đoạn cuối cũng như có những định hướng mới cho những dự án tương lai.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm sáu phường quận Thanh Xuân:
phường Thượng Đình, phường Khương Trung, phường Khương Mai, phường
Thanh Xuân Nam, phường phương Liệt, phường Kim Giang và công ty cổ phần
Xanh cùng với phương pháp nghiên cứu: tổng hợp từ các tài liệu, số liệu các năm
trước, phương pháp đánh giá chuyên khảo em đã xây dựng kết cấu luận văn gồm 3
chương:
Chương I: Lý luận chung về dự án và đánh giá dự án đầu tư.
Chương II: Giới thiệu dự án: “ Duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Thanh
Xuân” của công ty cổ phần Xanh
Chương III: Đánh giá dự án và đề xuất một số giải pháp thực hiện hiệu quả
dự án đến năm 2010.

dụng đó là quan hệ quản lí của chủ đầu tư. Theo tiêu thức này đầu tư được chia
thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lí, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư . Chẳng
hạn như nhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cổ phiếu hoặc trái phiếu hoặc cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán thứ cấp. Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể
được hưởng các lợi ích vật chất ( như cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất(
quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng không được tham gia trực tiếp quản lí trực
tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư.
* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư . Đầu tư trực
tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư trực tiếp. Trong đó:
- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản. Thực chất trong đầu tư dịch
chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản.
- Đầu tư phát triển là một hình thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và
trong đời sống xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở
1
PGS.TS .Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Giáo trình lập dự án đầu tư , NXB Đại học Kinh Tế Quốc
Dân, tr 19.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
cho các hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không
thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển.
1.2. Vai trị của đầu tư phát triển.
1.2.1. Trên góc độ vĩ mô.
Đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế, tác động đến

Dân, tr 19.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
- Trên góc độ kế hoạch hoá: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là
tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn.
- Xét về nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện
những mục tiêu nhất định trong tương lai.
2.2. Các thành phần chính của một dự án đầu tư phát triển.
* Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức:
- Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các
mục tiêu chung của một quốc gia. Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi
ích dự án mang lại cho nền kinh tế xã hội.
- Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư : đó là các mục tiêu cụ thể cấn đạt được
của việc thực hiện dự án. Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tài
chính mà chủ đầu tư thu được từ dự án
* Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ
các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các
mục tiêu của dự án.
* Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với
một lịch biểu và sự phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo
thành kế hoạch làm việc của dự án.
* Các nguồn lực: Về vật chất tài chính và con người cần tiến hành các hoạt
động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần
cho dự án.
2.3. Công dụng của dự án đầu tư .

dự án bao gồm các công việc sau:

SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
Hình 1.1: Chu kỳ dự án tiếp cận dưới góc độ các công việc
( Nguồn: Giáo trình Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống
Kê, Hà Nội)
a. Xác định dự án.
Xác định dự án là quá trình tìm hiểu các cơ hội đầu tư nhiều hứa hẹn, mà các
cơ hội đó được hướng tới để giải quyết được các vấn đề cản trở việc đạt các
mục tiêu phát triển mong muốn, hoặc hướng tới việc khai thácmột tiềm năng phát
triển đang có.
b.Xây dựng dự án.
Xây dựng dự án là một giai đoạn trong chu kỳ dự án. Đối với các dự án lớn,
xây dựng dự án được tiến hành theo hai bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu
khả thi. Còn đối với các dự án nhỏ có thể bỏ qua nghiên cứu tiền khả thi, bắt tay
ngay vào nghiên cứu khả thi.
Mục đích của nghiên cứu tiền khả thi là giúp cho chủ đầu tư thấy rõ được các
điều kiện cơ bản của đầu tư để quyết định hoặc là tiếp tục nghiên cứu dự án hoặc là
từ bỏ dự án hoặc đặt vấn đề xác định lại dự án. Sau khi nghiên cứu tiền khả thi
chúng ta chuyển sang nghiên cứu khả thi. Nghiên cứu khả thi là giai đoạn trong đó
dự án được nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ, sâu sắc trên tất cả các khía cạnh
thị trường, công nghệ, tài chính, kinh tế, môi trường, quản trị với nhiều phương án
khác nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
Xác định
dự án
Đánh giá và
kết thúc dự án

e. Đánh giá kết thúc dự án và xác định mới dự án.
Khi kết thúc thời gian hoạt động của dự án, cần phải đánh giá trên các nét cơ
bản sau:
- Dự án có đạt được mục tiêu trực tiếp đề ra hay không?
- Dự án có góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân hay
không? Mức độ đóng góp là bao nhiêu?
- Hiệu quả của việc đạt được các mục tiêu đó ra sao?
- Những bài học cần rút ra?
Trên cơ sở những đánh giá trên, đồng thời kết hợp với những phân tích tình
hình tại thời điểm đó cho phép chúng ta đề ra các ý tưởng mới về một dự án tiếp
theo.
II. Lý luận chung về đánh giá thực hiện dự án.
1. Khái niệm về đánh giá dự án .
Đánh giá là quá trình xác định một cách có hệ thống tính hiệu quả, tác dụng
và ảnh hưởng của một dự án hay chương trình theo các mục tiêu ban đầu đề ra
3
.
3
Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội, NXB Thống Kê, Hà Nội, tr 378.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
Đánh giá dự án là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống và khách
quan các kết quả, mức độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở
các mục tiêu của chúng
4
.
2.Mục đích của đánh giá dự án.
- Khẳng định tính cần thiết của dự án, đánh giá các mục tiêu, xác định tính
khả thi, hiện thực của dự án.

9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
Là căn cứ để đề ra các quyết định về việc tiếp tục hay từ bỏ dự án, đánh giá
lại các mục tiêu và thiết kế dự án.
* Đánh giá kết thúc dự án. Loại đánh giá này được thực hiện khi dự án đã
hoàn tất. Mục tiêu của đánh giá kết thúc dự án là:
Xác định mực độ đạt được các mục tiêu của dự án.
Phân tích các kết quả của dự án. Đánh giá những tác động có thể có của các
kết quả.
Rút ra bài học và đề xuất các hoạt động tiếp theo hoặc triển khai những pha
sau trong tương lai.
* Đánh giá sau dự án (Còn gọi là đánh giá tác động của dự án)
Đánh giá sau dự án được tiến hành sau khi dự án đã được hoàn thành một
thời gian. Mục tiêu của đánh giá sau dự án là: Xác định kết quả và mức độ ảnh
hưởng lâu dài của dự án đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của những người
hưởng lợi từ dự án cũng như những đối tượng khác và rút ra bài học kinh nghiệm,
đề xuất khả năng triển khai các pha sau của dự án hoặc những dự án mới.
4. Các cấp độ trong đánh giá dự án.
4.1. Đầu vào cho dự án (hay nguồn lực cho dự án)
Là các đầu vào vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết để tiến hành các
hoạt động của dự án. Nguồn lực là tiền đề tạo nên các hoạt động của dự án.
4.2. Các hoạt động của dự án.
Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực
thành các kết quả của dự án. Mỗi hoạt động của dự án đem lại các kết quả tương
ứng.
4.3. Kết quả của dự án.
Là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động cụ thể của dự
án. Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án.
4.4. Mục tiêu của dự án.
Một dự án thường có hai cấp mục tiêu: mục tiêu phát triển và nục tiêu trực

Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về
năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định.
n B
i
- C
i
NPV = ∑
i=1 (1+r)
i
hay:
n 1 n 1
NPV = ∑ B
i
- ∑ C
i
i=1 (1+r)
i
i=1 (1+r)
i

Trong đó:
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
B
i
là lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu
được( như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi…)
C
i

i
)(1+r)
n-i
i=0

Trong đó:
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
B
i
là lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu được( như
doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi…)
C
i
là chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra (như
chi phí đầu tư, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và trả lãi vay…).
r: là tỷ lệ chiết khấu.
n: là số năm hoạt động kinh tế của dự án ( tuổi thọ kinh tế của dự án).
i: là thời gian
b. Đánh giá chỉ tiêu NFV.
NFV lớn hơn 0 thì dự án có đáng giá về mặt tài chính. Trong trường hợp có
nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án nào có NFV lớn nhất thì phương án đó
đáng giá nhất về mặt tài chính. Nếu các phương án có lợi ích như nhau thì phương
án nào có giá trị tương lai của chi phí (FVC) nhỏ nhất là phương án tốt nhất về mặt
tài chính.
c. Ưu nhược điểm của NFV.
Ưu nhược điểm của NFV tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng trong thực tế
người ta hay sử dụng chỉ tiêu NPV hơn NFV.
6.1.3. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ.

Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó khó
xác định được IRR.
6.1.4. Thời gian thu hồi vốn động (T)
a. Khái niệm
Thời hạn thu hồi vốn là số năm cần hoạt động của dự án để lợi nhuận và
khấu hao thu được vừa đủ để hoàn trả vốn đầu tư.
K
t =
F+ D
Trong đó:
t: thời gian thu hồi vốn.
K: vốn đầu tư cho dự án.
F: lợi nhuận hàng năm.
D: khấu hao hàng năm.
B . Đánh giá.
Dự án có T càng nhỏ càng tốt. Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau,
phương án nào có T nhỏ hơn được xếp hạng cao hơn.
c. Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm: thấy rõ được thời hạn thu hồi vốn của dự án, từ đó có giải pháp
rút ngắn thời gian đó.
- Nhược điểm:
Khi sử dụng chỉ tiêu này dễ ngộ nhận phải chọn phương án có T nhỏ nhất, do
đó có thể bỏ qua các dự án có NPV lớn.
Phụ thuộc nhiều vào lãi suất tính toán.
6.1.5. Tỷ lệ lợi ích- chi phí (BCR)
a. Khái niệm.
Tỷ lệ lợi ích/ chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá
trị hiện tại của chi phí bỏ ra.
n B
i

Trong đó:
NVA: giá trị sản phẩm thuần túy gia tăng do dự án mang lại. Đây là đóng
góp của dự án với toàn bộ nền kinh tế.
O: giá trị đầu ra của dự án.
MI: giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu
cầu để đạt được đầu ra trên đây.
I: vốn đầu tư
6.2.2. Giá trị hiện tại ròng kinh tế (NPV
(E)
)
Giá trị hiện tại ròng kinh tế là chỉ tiêu phản ánh tổng lợi ích thuần của cả đời
dự án trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quy về mặt bằng thời gian hiện tại.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
n BE
i
- CE
i
NPV
E
= ∑
i=1 (1+r
s
)
i
Trong đó:
BE
i
: là lợi ích kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án.

E
=
n CE
i

i=0 (1+r
s
)
i
Trong đó:
BE
i
: lợi ích kinh tế của dự án năm thứ i của đời dự án.
CE
i
: chi phí kinh tế dự án tại năm thứ i của đời dự án.
r
s
: tỷ suất chiết khấu xã hội.
Dự án sẽ được chấp nhận khi B/C
E
> 1 tức là khi tổng thu của dự án quy về
mặt bằng thời gian hiện tại lớn hơn tổng chi của dự án quy về mặt bằng thời gian
hiện tại lớn hơn tổng chi của dự án quy về mặt bằng thời gian hiện tại. Khi
B/C
E
<1 hoặc B/C
E
=1 thì dự án có thể bị bác bỏ hoặc phải điều chỉnh lại dự án.
6.2.4. Chỉ tiêu số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư.

Trong đó:
L
T
là toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp
I
VT
là số vốn đầu tư đầy đủ của dự án đang xem xét và các dự án liên
đới.
Nói chung tiêu chuẩn đánh giá là các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự
án càng có tác động lớn đến nền kinh tế và xã hội.
6.2.5. Giá trị hiện tại ròng môi trường sinh thái:
n B
t
– C
t
N EB
t
- EC
t
NPV
EI
= ∑ ∑
t=1 (1+r
s
)
t
t=0 (1+r
s
)
t

giá dự án, mô tả ngắn gọn nội dung của dự án được đánh giá, những điều khoản về
phương pháp đánh giá .
Bước 3:Lựa chọn và kí hợp đồng với nhóm đánh giá dự án.
Việc lựa chọn một chuyên gia hay nhóm tư vấn đánh giá đều tiến hành trên
cơ sở những tiêu chuẩn đã xác định rõ trong bản mô tả điều khoản hợp đồng. Những
tiêu chuẩn này phải bao gồm đủ những yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật, tiêu chuẩn
nhân sự…
Bước 4: Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc.
Sau khi được chọn, bước tiếp theo mà nhóm đánh giá phải làm là chuẩn bị
một kế hoạch thời gian cũng như làm việc chi tiết và phân chia nhiệm vụ giữa các
thành viên trong nhóm.
Khi lập kế hoạch đánh giá dự án rất cần thiết phải xây dựng một khung logic
và đưa ra các tiêu chí đánh giá. Khung logic đánh giá dự án có kết cấu như sau:
Bảng 1.2: Khung logic dùng đánh giá dự án.
Nội dung
Bộ tiêu chí
đánh giá
Đo lường
như thế nào
Đo lường
cái gì
Công cụ
sử dụng
1. Mục đích
2. Kết quả
3. Đầu ra
4. Các hoạt
động
5. Đầu vào
Bước 5: Tiến hành đánh giá dự án

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU DỰ ÁN: “DUY TRÌ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI” CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XANH.
I. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Xanh.
1. Thực trạng năng lực hoạt động của công ty.
1.1. Quy mô công ty.
 Công ty cổ phần Xanh được thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số
0103003414 ngày05 tháng 01 năm 2004 do sở Kế hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp.
 Tân công ty: Công ty cổ phần Xanh.
 Tên giao dịch: Green joint stock company.
 Tên viết tắt: green.jsc
 Địa chỉ trụ sở chính: số 154 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Lỏng
Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
 Điện thoại: 0437753946; 0437716143
 Ngành nghề kinh doanh:
- Hoạt động vệ sinh môi trường: thu gom, phân loại, đóng góp, vận chuyển
rác thải, đất thải, phế thải xây dựng, xử lý rác thải rắn, vệ sinh, khai thông cống
rãnh, bồn nước, hút hầm cầu.
Hiện tại công ty đang có kế hoạch mở rộng ngành nghề kinh doanh với một
số lĩnh vực sau:
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực vệ sinh môi trường.
- Xây dựng công trình dân dụng.
- Lữ hành nội địa, dịch vụ du lịch sinh thái.
 Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
 Thành viên: công ty được tổ chức theo Luật công ty cổ phần, tổng cộng
282 thành viên gồm: Ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ, đội thu gom rác thải,
đội xe.
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
20

Phòng có nhiệm vụ chính là:
- Xây dựng, triển khai, giám sát thực hiện kế hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường ,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm : kế hoạch kinh tế xã hội, kế hoạch
mua sắm các trang thiết bị,công cụ dụng cụ lao động; kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máy
móc và trang thiết bị chuyên dùng theo định kỳ.
- Kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật cho toàn bộ các khâu trong quá trình hoạt động của
công ty.
- Xây dựng định mức công nghệ, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phụ tùng cho
hoạt động kinh doanh, xây dựng đơn giá sản phẩm.
- Đào tạo huấn luyện kỹ thuật nghiệp vụ sản xuất, an toàn lao động, an toàn giao
thông cho người lao động.
- Quan hệ với cơ quan quản lý phương tiện, làm các thủ tục cấp phép lưu hành cho
phương tiện của công ty.
c. Phòng tổ chức hành chính.
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, cho giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, công
tác quản lý hành chính văn thư và các trang thiết bị văn phòng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật
của công ty. Tuyển chọn và đào tạo nhân sự theo yêu cầu của các phòng ban nghiệp vụ.
Đảm bảo chế độ tiền lương, chế độ phúc lợi cho cán bộ công nhân viên của công ty.
Phòng có nhiệm vụ chính là:
- Hoàn tất các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo pháp luật của công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch hoạch hoạt động kinh doanh trong mỗi thòi kỳ để
tham mưu cho Giám đốc trong công tác tuyển dụng và bố trí lao động cho các bộ phận.
- Quản lý hồ sơ nhân sự và các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp lý về chính sách
chế độ, tiền lương, BHXH, BHYT, ATLĐ, ATGT.
- Tham mưu và đề xuất với Giám đốc và trực tiếp thực hiện các chính sách chế độ
với người lao động trong Công ty.
- Chủ trì và phối hợp với các phòng ban xây dựng các định mức lao động và đơn
giá tiền lương, tiền thưởng cho người lao động.
- Tham mưu và đề xuất với Giám đốc và trực tiếp thực hiện các biện pháp quản
lý: Văn phòng và các thiết bị văn phòng, tài liệu nghiên cứu và quản lý công ty, công văn

- Quản lý và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác đảm bảo vệ sinh môi trường
trên địa bàn được giao, quản lý và giữ gìn các công cụ dụng cụ và các phương tiện Công
ty giao.
f. Đội xe và sửa chữa xe.
Là đơn vị sản xuất trực tiếp thực hiện các kế hoạch về duy trì bảo dưỡng xe
chuyên dùng cho Công ty.
Nhiệm vụ chính là:
- Thực hiện đầy đủ kế hoạch về duy tu, bảo dưỡng xe chuyên dựng.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Đức Tuân
- Quản lý, giữ gìn các phương tiện của công ty, sử dụng xe chuyên dùng một cách
hợp lý.
- Thực hiện công tác thu gom và vận chuyển rác, đất, phế thải trên điạ bàn công
ty quản lý.
- Thực hiện các biện pháp quản lý lao động theo đúng hợp đồng sử dụng lao động
và quy chế làm việc của Công ty.
2. Năng lực kinh nghiệm của công ty.
- Được phép của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Giao thông công chính
Hà Nội, công ty cổ phần Xanh đã tiến hành thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường
từ tháng 8 năm 2004 đến nay và luôn đảm bảo hoàn thành công việc duy trì vệ sinh trên
địa bàn được giao.
- Mặt khác tại tai thời điểm năm 2009 Công ty cổ phần Xanh đã và đang thực hiện
công tác phá dỡ, thu dọn và vận chuyển phế thải xây dựng giải phóng mặt bằng của dự
án xây dựng vành đai 1, đoạn Kim Liên- Ô chợ dừa do Uỷ ban Nhân dan thành phố Hà
Nội tin tưởng giao trách nhiệm.
- Trải qua hơn sáu năm đi vào hoạt động công ty cổ phần Xanh luôn nỗ lực phấn
đấu bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty và các phương
tiện máy móc, thiết bị cơ sở vật chất luôn được đầu tư đổi mới để ngày càng đáp ứng tốt

của hợp đồng giai đoạn đầu từ 26.11.2005 đến ngày 31/12/2010.
- Thứ hai, dự án đi vào hoạt động còn giải quyết việc làm, tạo ra thu nhập, duy trì
cuộc sống hàng ngày của hơn trăm lao động trên địa bàn, đảm bảo lợi ích của những nhà
đầu tư. Đây là những điều mà các nhà đầu tư cũng như người lao động mong đợi nhất
vào dự án.
2. Mục tiêu, phạm vi, thị trường và thời gian thực hiện dự án.
2.1. Mục tiêu của dự án.
Mục tiêu chính của dự án là nhằm hồn thiện và đảm bảo khối lượng cũng như chất
lượng vệ sinh các hạng mục duy trì theo yêu cầu của chủ đầu tư góp phần tạo môi trường
xanh- sạch đẹp cho Thủ đô. Bên cạnh đó đảm bảo lợi ích của chủ đầu tư, của nhà nước;
giải quyết công ăn việc làm cho các lao động trên địa bàn quận Thanh Xuân cũng là
những mục tiêu cần hướng tới của dự án.
2.2. Phạm vi, thị trường của dự án.
Dự án thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường trên điạ bàn quận Thanh
Xuân, Hà Nội. Với phạm vi sáu phường trong quận bao gồm: phường Thượng Đình,
phường Khương Trung, phường Khương Mai, phường Thanh Xuân Nam, phường
phương Liệt, phường Kim Giang.
2.3.Thời gian thực hiện dự án.
Thời gian thực hiện dự án tương đối dài. Dự án bắt đầu ký kết và làm các thủ tục
hồ sơ từ tháng 11/2005 và chính thức đi vào thực hiện từ ngày 1/1/2006 đến ngày
31/12/2010.
3. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của dự án.
SVTH: Nguyễn Thị Liên Lớp: Kế hoạch 48A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status