luận văn kỹ thuật môi trường Bước đầu đánh giá hiệu quả việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại bệnh viện Giao thông vận tải I - Hà Nội - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời nói đầu
chương 1: Cơ sở lí luận chung 7
I. Khái niệm chung về chất thải.7
1. Chất thải. 7
2. Chất thải nguy hại.7
3. Chất thải y tế nguy hại.7
3.1.Chất thải y tế. 7
3.2.Chất thải rắn y tế nguy hại. 7
II. Tác động đối với môi trường của chất thải rắn nguy hại7
1. Ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng8
2. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái 8
3. Ảnh hưởng tới hoạt động xã hội 9
III. Sự cần thiết phải xử lý chất thải rắn nguy hại 9
IV. Cơ sở lí luận chung để đánh giá hiệu quả việc xử lý chất thải rắn y tế nguy
hại 9.
4.1. Xử lý chất thải rắn bệnh viện.10
4.2. Nguyên tắc xử lý chất thải rắn bệnh viện. 10
4.3. Đề xuất phương pháp phân tích để đánh giá hiệu quả việc xử lý chất thải
rắn nguy hại tại bệnh viện. 13
Chương 2: Thực trạng quản lý chất thải rắn nguy hại tại bệnh viện 16
I. Đặc điểm, vị trí, điều kiện tự nhiên 16
1.Đặc điểm,vị trí 16
2.Điều kiện tự nhiên 16
II. Hiện trạng chất thải rắn nguy hại tại bệnh viện 17
2.1. Tổng quan chung về các loại chất thải bệnh viện. 17
2.2. Nguồn gốc, phân loại rác, chất thải bệnh viện. 18
2.3. Số lượng chất thải rắn. 20
2.4. Thực trạng thu gom chất thải rắn nguy hại bệnh viện 22
2.5. Thực trạng môi trường khu vực bệnh viện 24

C. Tác động đến môi trường đất
1.1. Chi phí khám chữa bệnh của dân cư quanh khu vực bệnh viện
1.2. Chi phí do ảnh hưởng tự nhiên
1.3. Chi phí do ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế-văn hoá-xã hội
III.Xác định các lợi Ých của việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
3.1. Lợi Ých kinh tế.
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2. Bước đầu xác định các lợi Ých môi trường của việc xử lý chất thải rắn y tÕ
nguy hại
3.2.1 Các lợi Ých môi trường
3.2.2 Các lợi Ých về sức khoẻ cộng đồng
IV.Phân tích hiệu quả dự án
4.1. Phân tích các yếu tố chi phí - lợi Ých của dự án
4.1.1. Xây dựng mô hình đồ thị
4.2. Đáng giá sơ bộ hiệu quả dự án khi chưa tính đến yếu tố khấu hao
4.3. Hiệu qủa của dự án
V.Những kiến nghị và giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
ytế nguy hại
5.1. Những kiến nghị
5.1.1.Thực hiện công tác quản lý
5.1.2.Đầu tư xây dựng hệ thống lọc thải tại xưởng đốt chất thải bệnh viện tập
chung
5.1.3. Cơ chế chính sách của Nhà nước
5.2. Một số giải pháp cần thực hiện
5.2.1.Giải pháp sử dụng công cụ kinh tế
5.2.2.Giải pháp kĩ thuật để kiểm tra kiểm soát
5.2.3 Giải pháp giáo dục và tuyên truyền
KẾT LUẬN

rắn y tế nguy hại không phải là việc riêng của từng cơ sở y tế, của từng bệnh
nhân hay của bộ y tế mà phải có sự phối hợp của tất cả các ban ngành, đoàn thể
liên quan tới sự chỉ đạo của Chính phủ cũng như của Bộ y tế và Thành phố Hà
nội cũng có quyết định 52/1999/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố về
việc quản lý chất thải y tế nguy hại.
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặc dù vậy, vấn đề quản lý chất thải rắn y tế nguy hại ở Việt nam nói
chung và ở Hà nội nói riêng còn nhiều bất cập chưa tạo ra những thuận lợi cho
việc quản lý chất thải nguy hại.
Trong quá trình thực tập và thực tế tại bệnh viện giao thông vận tải 1-Hà nội
( GTVT1-HN ) em nhận thấy rằng xử lý chất thải rắn y tế nguy hại sẽ phù hợp
với chuyên ngành đào tạo và khả năng của em, vì vậy, em chọn đề tài: "Bước
đầu đánh giá hiệu quả việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại bệnh viện
Giao thông vận tải I - Hà Nội".
Bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót và chưa được sâu sắc do thời gian và
trình độ có hạn, vậy em kính mong các thầy, cô xem xét giúp đỡ để em tiếp tục
nghiên cứu hoàn thiện vấn đề này tốt hơn.
*MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐÒ tài nghiên cứu cơ sở lý luận xử lý chất thải rắn y tế nguy hại, vận dụng
vào đánh giá hiệu quả việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ở bệnh viện GTVT1.
Từ đó thông qua dự án để phân tích hiệu quả lợi Ých, chi phí xử lý một tấn chất
thải rắn y tế nguy hại. đồng thời, đưa ra các giải pháp để thực hiện tốt hơn công
tác quản lý chất thải rắn y tế nguy hại ở bệnh viện.
*ĐÈI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Xử lý chất thải nói chung cũng như xử lý chất thải nguy hại nói riêng là
một phạm trù rộng bao gồm nhiều mặt. Đối tượng nghiên cứu đề tài này là công
tác bảo vệ môi trường và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ở
bệnh viện GTVT1.

Theo Điều 2/ Khoản 2- Luật bảo vệ môi trường: “ Chất thải là chất được
loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc khác ), hoặc tương tác với
các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người ”.
1.2.Chất thải nguy hại.
Điều 3/Khoản 2- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg : “ Chất thải nguy hại là
chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại
trực tiếp ( dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính
gây nguy hại khác ), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi
trường và sức khoẻ con người ”.
1.3. Chất thải y tế nguy hại.
3.1.1.Chất thải y tế.
Điều 1/Khoản2-Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT : “ Chất thải y tế là
những chất thải phát sinh trong cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh,
chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo. Chất thải y tế ở dạng
rắn, lỏng, và dạng khí ”.
3.1.2.Chất thải y tế nguy hại.
Điều 1/Khoản 4- Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT: “ chất thảiy tế nguy
hại là chất thải có trong các thành phần như : Máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các
bộ phận hoặc các cơ quan của người, động vật, bơm kim tiêm và các vật sắc
nhọn; dược phẩm; hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế. Nếu những
chất thải này không được tiêu huỷ sẽ gây nguy hại cho môi trường và sức khoẻ
con người ”.
II. Tác động môi trường đối với chất thải rắn y tế nguy hại.
Sù lan truyền của chất thải gây ô nhiễm được thể hiện ở sơ đồ sau :
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
7
Chuyờn tt nghip
2.1. nh hng ti sc kho cng ng.
Cỏc ngun phỏt sinh ụ nhim t cỏc hot ng sn xut, dch v nh hng
trc tip ti sc kho ngi lao ng v cng ng ch yu do ngun nc

Không khí
Sức khoẻ
Hoạt động
kinh tế
Công trình
kiến trúc
Hệ sinh
thái
Chuyên đề tốt nghiệp
hưởng đến đời sống các loài sinh vật nước và môi trường không khí cũng bị ô
nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống của con người.
2.3.Ảnh hưởng tới hoạt động xã hội.
Hoạt động sản xuất của con người tạo ra chất thải làm ô nhiễm môi
trường, tuỳ theo mức độ độc hại mà môi trường bị tác động nhiều hay Ýt. Môi
trường bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, đến hệ sinh thái do
đó ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội. Theo tác động ngược khi đó năng suất
lao động giảm, cuộc sống của con người bị đe doạ lại là nguyên nhân gây ô
nhiễm và con người tiếp tục trong vòng luẩn quẩn khi chưa có biện pháp khắc
phục và giải quyết vấn đề này một cách triệt để.
III.Sự cần thiết phải xử lý chất thải rắn nguy hại
Hiện nay, sản xuất càng phát triển các nhu cầu vật chất đang dần được thoả
mãn, nhu cầu con người về chăm sóc sức khoẻ cũng tăng lên. Bên cạnh đó, xuất
hiện nhiều bệnh hiểm nghèo, lây lan. Vì vậy, nguồn chất thải nói chung và
nguồn thải chất thải rắn nói riêng ngày càng nhiều, làm ảnh hưởng tiêu cực đến
môi trường. Cho nên, hiện nay một số bệnh viện đã lưu ý đến vấn đề xử lý chất
thải bệnh viện song việc xử lý chất thải chưa đồng bộ và kịp thời, đại đa số bệnh
viện mới chỉ quan tâm đến việc xử lý chất thải thông thường ( rác do sinh hoạt
bệnh viện ), còn một số chất thải đặc biệt nguy hiểm sản sinh từ hoạt động
chuyên môn của các bệnh phòng bao gồm chất thải rắn, chất thải nước đều chưa
được quan tâm một cách triệt để gây ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng vệ sinh

Níc
Chuyờn tt nghip
Trnh hng Thỏi KTMT - 41A
11
Rác bệnh
phẩm
pathogents,
máu, mủ tổ
chức hoại
tử
Miệng,
Đờng tiêu
hoá, vết
thơng
đất
Không khí, bụi
Côn trùng, ruồi
muỗi
Ngời, động vật,
gia cầm
Nớc
Chuyờn tt nghip
- Tỏc hi ca rỏc, cht thi khụng c x lý.
- Thu gom,vn chuyn rỏc l khõu quan trng nu lm sai k thut s gõy nh
hng n chớng ngi lao ng, ti mụi trng bnh vin.
- Bin phỏp phõn : Khụng ỏp dng i vi rỏc thi bnh vin.
- Bin phỏp chụn lp :Cỏc bnh phõm sn sinh trong quỏ trỡnh iu tr, gii
phu bnh lý, cụng tỏc phỏp y bnh vin vn c em chụn lp.
- Bin phỏp chụn lp cn mt din tích rng v cn nhiu thi gian (TP
H Chớ Minh ang s dng 10 ha ti ụng Thnh Húc Mụn v 25ha ti Gũ Cỏt

Chuyên đề tốt nghiệp
4.3. Đề xuất phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả việc xử lý chất thải rắn
nguy hại tại bệnh viện.
Có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc vào điều
kiện cụ thể ( như phương pháp danh mục các điều kiện môi trường, phương
pháp ma trận môi trường, phương pháp chập bản đồ, ) .
Để đánh giá hiệu quả dự án xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện GTVT1-HN em
đề xuất ra phương pháp phân tích lợi Ých- chi phí mở rộng.Phương pháp này
được vận dụng trong phân tích hiệu quả dự án sử dụng nguồn lực công cộng khi
mà giá cả của nó thường không được phản ánh đầy đủ trên thị trường .
Phương pháp phân tích lợi Ých- chi phí là công cụ có hiệu lực cho việc ra quyết
định thực hiện dự án. Phương pháp đòi hỏi rất nhiều thông tin và định dạng các
lợi Ých và chi phí thích hợp khi thực hiện dự án. Phương pháp này đi sâu về mặt
kinh tế và tiếp theo là so sánh về lợi Ých và tổn thất do hoạt động phát triển đưa
lại.
*Đánh giá hiệu quả của dự án phải thông qua các bước sau :
+ Bước 1: tiếp thu tất cả các kết quả nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường
của hoạt động phát triển
+ Bước 2 : Lượng hoá tất cả các tác động do hoạt động phát triển đưa lại, và sau
đó chuyển hoá tất cả ra một mặt bằng giá trị là tiền.
Nếu gọi lợi Ých mà dự án đưa lại cho kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường
tại khu vực dự án năm thứ nhất là B
1
, năm thứ hai là B
2
, năm thứ n là Bn, thì
tổng lợi Ých dự án đưa lại là:

B
1

Trước khi dự án hoạt động phải có một chi phí ban đầu xây dựng mà ta gọi làchi
phí ban đầu kí hiệu Co.
Như vậy chi phí cho toàn bộ dự án là :
n
[ Co + ∑Ct ]
t=1
+Bước 3 : Tiến hành đánh giá hiệu quả của dự án, so sánh giữa lợi Ých và chi
phí mở rộng của dự án . Ta có hai chỉ tiêu so sánh :
-Lợi nhuận tuyệt đối của dự án :
n n
∑Bt – [ Co + ∑Ct ] ≥ 0
t=1 t=1
-Lợi nhuận tương đối của dự án :
n
∑Bt
t=1
n
[ Co +∑Ct ]
t=1
+ Một số kĩ thuật tính toán khi thực hiện phân tích lợi Ých chi phí :
Khi tiến hành so sánh lợi Ých và chi phí của dự án để phản ánh đúng bản chất
của nó , người ta đưa ra tất cả các giá trị lợi Ých và tất cả các giá trị về chi phí
(thiệt hại ) về một thời điểm để so sánh . Thời điểm để so sánh thường tính là
năm dự án bắt đầu hoạt động , các giá trị lợi Ých , chi phí khi đưa về thời điểm
so sánh gọi là giá trị hiện tại thực của lợi Ých và chi phí dự án . như chúng ta
đều biết , khi có tiền người ta muốn đem đầu tư để chúng được sinh sôi . Cách
đơn giản nhất là gửi tiền vào ngân hàng. Như vậy , so với đồng vốn bỏ ra ban
đầu , đồng tiền thu lại sau này phải bị chiết khấu một tỷ lệ nhất định . Để hiểu rõ
cách tính chiết khấu, ta phải xuất phát từ cách tính lãi ngân hàng . Giả sử có
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A

.
.
.
P ∗ (1+r )
t-1


r
P ∗ (1+r )
P ∗ (1+r )
2
P ∗ (1+r )
3
.
.
.
P ∗ ( 1+r )
t
Từ bảng trên cho ta thấy , nếu biết giá trị tiền tổng cộng sau năm t gửi
P(t) ta có thể tính ngược lại số tiền gửi ban đầu theo công thức :

P = P(t)/ (1+r)
t
Tương tự như vậy, để tính giá trị đồng tiền thu được sau năm t năm đầu tư
tại thời điểm ban đầu ( được coi là thời điểm hiện tại ta đưa ra đại lượng tương
tự lãi xuất , sau đó là hệ số chiết khấu đồng tiền r , được tÝnh bằng % theo năm .
Hệ số chiết khấu biểu thị hai yếu tố của đồng tiền đó là :
-Cơ hội đầu tư của đồng tiền .
- Cơ hội của việc vay mượn của đồng tiền .
Như vậy, muốn tính được giá trị hiện tại thực , các số hạng trong hai tổng

/(1+r)
t
/( ∑C/(1+r)
t
+ C
0
)
Sau khi đánh giá một dự án bằng hai chỉ số trên ta có thể biểu diễn kết quả
đánh giá trêh biểu đồ . Qua biểu đồ sẽ phản ánh quá trình biến đổi theo thời gian
của hiệu quả lợi nhuận tuyệt đối và lợi nhuận tương đối .
Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TẠI BỆNH
VIỆN
I. Đặc điểm,vị trí , địa lý và điều kiện tự nhiên .
1.1.Đặc điểm :
Bệnhviện giao thông vận tải 1 là bệnh viện đa khoa có số giường bệnh 320, cán
bộ công nhân viên 300 người, ngoài ra số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị
rất nhiều (khoảng 400 ). Vì vậy chúng ta có thể khẳng định bệnh viện giao thông
vận tải 1 là một bệnh viện lớn cần có sự đầu của Đảng và Nhà nước trong vấn đề
xử lý chất thải bệnh viện bảo đảm vệ sinh môi trường, ngăn chặn các nguồn
bệnh lây lan nguy hiểm .
1.2.Vị trí :
Bệnh viện giao thông vận tải 1 là một bệnh viện nằm ở phía tây thủ đô Hà nội
trên một diện tích là 24.400 m
2
. Bệnh viện nằm lọt trong khu vực dân cư đông
đúc của làng Láng ( hướng Đông, Tây và Nam khu vực bệnh viện ); phía Bắc
bệnh viện tiếp giáp với trường đại học Giao thông vận tải.
Điều kiện tự nhiên .
- Khí hậu : Bệnh viện nằm trên địa bàn Hà nội nên nó mang đặc điểm của
vùng khí hậu nhiệt đới Èm . Nhiệt độ lớn nhất vào khoảng tháng 7, trung bình

1 :
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1 : Các loại phế thải đặc thù từ các bệnh viện.
Loại phế thải rắn Nguồn tạo thành
Phế thải sinh hoạt Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu hành
chính, các loại bao gãi.
Phế thải chứa các vi trùng
gây bệnh
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội
tạng của người sau khi mổ xẻ và động vật
sau quá trình xét nghiệm, các bông gạc lẫn
máu mủ của các bệnh nhân.
Phế thải bị nhiễm bẩn Các thành phần thải ra sau khi dùng cho
bệnh nhân, các chất thải từ quá trình lau cọ
sàn nhà.
Phế thải đặc biệt Các loại chất thải độc hại, các loại chất
thải chứa phóng xạ, hoá chất, dược…
( NguồnURENCO )
Hầu hết các phế thải bệnh viện là các chất thải sinh học độc hại và mang tính
chất đặc thù khác với các loại chất thải khác. Các loại chất thải này nếu không
được phân loại cẩn thận trước khi thải chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ
gây ra những nguy hại đáng kể, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của cộng đồng và
môi trường xung quanh bệnh viện.
2.2Nguồn gốc, phân loại rác, chất thải bệnh viện.
Có thể chia ra làm 3 nguồn chính :
a. Chất từ các hoạt động chuyên môn của bệnh viện.
• Khoa điều trị :
Bộ phận thay bằng : bông, băng, mủ hoại tử đã cắt lọc

Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải, rác bệnh viện được mô tả như hình 2 :
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 2 : Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải, rác của bệnh viện .
NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI, RÁC VÀ PHÂN LOẠI CHUNG
2.3.Số lượng chất thải rắn.
Theo nghiên cứu, số lượng rác bệnh viện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
- Cơ cấu bệnh tật, số giường bệnh.
- Lưu lượng bệnh nhân, tỉ lệ sử dụng giường bệnh.
- Điều kiện kinh tế, kỹ thuật, phương pháp điều trị.
- Khí hậu thời tiết.
- Phong tục tập quán.
Tham khảo số liệu một số nước công nghiệp em thấy lượng rác bệnh viện như
sau:
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
20
Ho¹t ®éng bÖnh viÖn
Kh¸m
MT. níc
MT. ®Êt
MT kh«ng khÝ
XÐt nghiÖm
§iÒu trÞ
ChÊt th¶i, r¸c bÖnh viÖn
Nu«i dìng
Láng
KhÝR¾n
C¸c mÇm bÖnh
Chuyên đề tốt nghiệp

Tổng lượng phế thải lây lan
độc hại %PTPS
18,8 – 33,6 25
Tỷ trọng phế thải lây lan độc
hại
Tấn/m
3
0,12 – 0,15 0,13
Độ Èm của phế thải lây lan
độc hại %
23 – 61 50
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Độ tro của phế thải lây lan
độc hại %
7,2 – 15,4 10,3
Nhiệt trị Kcal/kg 1887 – 2825 2153
Mục Đơn vị tính Việt Nam
URENCO
Tham khảo
TLNN
- Lượng thải tính theo
giường bệnh
Kg/GB/ng 2,27 3 – 4,5
- Tổng lượng chất thải
bệnh viện/ chất thải chung
đô thị
% 1,76 1,5
- Tỷ lệ chất thải lây lan

trường được chỉ đạo từ trung ương thông qua các tổ chức, các cơ quan như Bộ
tài nguyên và Môi trường, Bộ xây dựng và Bộ y tế, một số viện nghiên cứu môi
trường đồng thời các cơ quan chính quyền địa phương các cấp chịu trách nhiệm
quản lý vấn đề này.
Theo điều tra của công ty môi trường đô thị Hà nội thì lượng rác thải ra mỗi
ngày vào khoảng :
- Rác sinh hoạt 2290m
3
- Rác phế thải công cộng 1640m
3
(Chợ, đường phố 520m
3
), 130m
3
phế thải
bệnh viện và công nghiệp độc hại.
Phế thải công nghiệp ngay ở địa bàn Hà nội cũng chưa được xử lý. Hiện tại Hà
nội có 36 bệnh viện trung ương và địa phương nhưnh chưa có một bệnh viện nào
có xử lý rác hợp yêu cầu vệ sinh môi trường. Rác bệnh viện có thành phần rất
phức tạp bao gồm cả rác sinh hoạt và đặc biệt chất thải trong quá trình điều trị.
Chất thải trong điều trị rất phức tạp bao gồm các phế phẩm sinh học và các sản
phẩm chuyển hoá của chúng mà tác hại sinh học đến sức khoẻ như thế nào đang
là vấn đề được đặt ra. Các hoá chất dược phẩm cũng ở tình trạng như trên. Đặc
biệt các sinh vật phẩm như môi trường nuôi cấy, các mô và huỷ hoại tử , các chi
thể hoặc tổ chức tổn thương đã được cắt rời là những nguyên nhân gây ô nhiễm
sinh học, hoá học và truyền bệnh đáng kể cho người và ô nhiễm môi trường sinh
hoạt.
Bệnh viện Giao thông vận tải I Hà nội cũng trong tình trạng chung như các
bệnh viện tại hà nội. Rác tại bệnh viện đang thải ra môi trường qua hệ thống thu
gom rác thải sinh hoạt công cộng của thành phố.Rác sinh hoạt của bệnh phòng

sạch, đẹp khiến bệnh nhân thấy có niềm tin trong khi điều trị.
Tuy nhiên, bệnh viện chưa có mạng lưới thoát nước, nước thải chảy vào các
cổng xung quanh của bệnh viện sau đó xả ra các hồ bên ngoài. Nước hồ bị
nhiễm bẩn nặng nhưng vẫn được dân cư sử dụng để tắm giặt. Đó là chưa kể tới
một lượng khác được theo các tuyến cống của bên ngoài sau đó xả vào hệ thống
các hồ ở khu vực khác làm lan truyền các loại vi khuẩn gây bệnh, gây ô nhiễm
môi trường và tăng tỷ lệ ốm đau.
2.6. Ảnh hưởng của chất thải y tế nguy hại đến môi trường.
Chất thải y tế nguy hại cũng như tất cả các loại chất thải khác có ảnh hưởng đến
con người, sức khoẻ của con người và môi trường. Trong những ảnh hưởng
chung như tác động đến sức khoẻ của cộng đồng, cảnh quan, ảnh hưởng đến hệ
sinh thái thì có những ảnh hưởng riêng chỉ có chất thải y tế mới có.
2.6.1. Ảnh hưởng dịch tễ học của chất thải bệnh viện.
Những kinh nghiệm quản lý rác thải nguy hại ở Canada, Nhật Bản và Mỹ cho
thấy việc lây truyề AIDS/HIV và phổ biến hơn cả là virút viêm gan B hoặc C
(HBV) do tiêm bằng kiêm tiêm bị nhiễm máu người bệnh. Các nhân viên y tế
đặc biệt là các y tá và các nhân viên khác trong bệnh viện và những người thu
gom chất thải ngoài bệnh viện là những đối tượng dễ bị lây nhiễm nhất. Thường
ở những nơi quét dọn hoặc thu gom rác ở những khu vực huỷ chất thải, những
người này phải đối mặt với một nguy cơ nghiêm trọng như vậy.
Trịnh hồng Thái KTMT - 41A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Ước tính nhân viên không thuộc bệnh viện bị tổn thương do các vật sắc
nhọn từ chất thải y tế hàng năm là: y tá 28.000/48.000, nhân viên cấp cứu
12.000, người quét rác 500/7.300, y tá nha khoa 2.600/3.900, bác sĩ 500/1.700,
kỹ thuật viện thực nghiệm 400/1.600, nha sĩ 100/300, thầy thuốc thú y 50/200.
Còn đối với các nhân viện bệnh viện là: y tá 17.700/22.200, hội lý
11.700/45.300, kỹ thuật viên bệnh viện 12.000, xét nghiệm viên 800/7.500, các
bác sĩ và nha khoa 100/400 (Nguồn báo các đánh giá tác động môi trường dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status