MUC LUC
Mòi eáễỉt ổn
Lời nói đầu.................................................................................................................. 5
Chương I - Cơ sở khoa học của việc xác định phí môi trường chất thải rán
y tê nguy hại................................................................................................8
Trong quá trình làm luận văn em đã được sự chỉ bảo của các thầy, cô
Nhận
thứcKinh
chung
giáoI.trong
Khoa
tế vê
& chất
Quảnthải.....................................................................8
lý Môi trường- Đô thị, cũng như các cán bộ
ở Phòng Môi trường thuộc Sở Khoa học Công nghệ & Môi trường Hà Nội. Em
sẽ1.không
thành
bàithải
viết
sẽ nếu không có sự chỉ bảo, hướng dẫn tận
Khái thể
niệmhoàn
chung
về chất
...........................................................................
8
tình của các thầy:
2. Chất thải nguy hại............................................................................................. 8
T.s. Nguyễn Thế Chinh : Trưởng khoa Kinh tế và quản lý Môi trường3.
/. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội của thành phô
Hà Nội .....................................................................................................................28
1. Vị trí địa lý....................................................................................................... 28
2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội................................................................... 28
2.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................28
2.2. Tinh hình kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội............................................28
//. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn thành phô
Hà Nội ....’................................................................’...........................................30
1. Tổng quan chung từ các loại chất thảibệnh viện.............................................. 30
2. Nguồn thải các loại phế thải bệnh viện............................................................31
3. Hiện trạng phát thải chất thải rắn y tế nguy hại của thành phố Hà Nội ....32
4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại của thành phố Hà Nội.............35
4.1. Quản lý bằng công cụ luật pháp.................................................................35
4.2. Quản lý hành chính....................................................................................37
4.3. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ở
thành phố Hà Nội .....................................................................................................40
Ẩlóp .I77//7 40
3
B.2. Tác động đến môi trường nước ngầm...........................................................67
C. Tác động đến môi trường đất......................................................................67
3.1. Chi phí khám chữa bệnh của dân cư xung quanh khu vực lò đốt...............70
3.2. Chi phí do mùa màng bị tổn thất................................................................72
3.3. Chi phí do các ảnh hưởng tiêu cực đến kinh
tế - văn hoá- xã hội..........73
đặc biệt là nguồn chất thải y tế.
Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, công nghệ mà hiện nay người ta
đã tìm ra các loại thuốc đặc trị một số bệnh mà trước đây không chữa được
nhưng bên cạnh đó chất thải được thải ra ngày một nhiều hơn trong đó có một
lượns khá lớn chất thải rắn nguy hại. Đó là thực trạng chung của các quốc gia
trên thế giới trong đó có Việt Nam, việc xử lý các chất thải này là sự quan tâm
Ẩíóp
40
5
có việc đưa ra những quy định về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại. Quản lý
chất thải rắn y tế nguy hại không phải là việc riêng của từng cơ sở y tế, của
từng bệnh viện hay của Bộ Y tế mà phải có sự phối hợp của các ban ngành,
đoàn thể liên quan dưới sự chí đạo của Chính phủ nhằm quản lý chất thải y tế
tốt hơn, đồng thời góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường hướng tới sự phát
triển ổn định. Hiện nay, đã có quy định chung về quản lý chất thải y tế nguy
hại của Chính phủ cũng như của Bộ Y tế và Thành phố Hà Nội cũng có Quyết
định 52/1999/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc quản lý chất
thải y tế nguy hại.
Mặc dù vậy, vấn đề quản lý chất thải y tế nguy hại ở Việt Nam nói
chung và ở Hà Nội nói riêng còn nhiều bất cập chưa tạo ra những thuận lợi
cho việc quản lý chất thải nguy hại. Trước tình hình môi trường bị ô nhiễm
nghiêm trọng như hiện nay chúng ta phải quan tâm hơn nữa tới việc quản lý
chất thải rắn y tế nguy hại.
Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế và các
văn bản liên quan khác tới quản lý chất thải y tế nguy hại.
1. Khái niệm chung về chất thải.
Theo Điều 2/ Khoản 2 - Luật Bảo vệ môi trường: "Chất thải là chất được
loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động
khác. Chất thải có thể 0 dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng khác".
2. Chất thải nguy hại.
Điều 3/ Khoản 2 - Quyết định số 155/1999/QĐ- TTg: "Chất thải nguy hại
là chất thải có chứa các chất hoặc họp chất có một trong các đặc tính gây nguy
Ẩíóp DC7M7 40
8
Ẩhtận oàn tòt nụhièp
C£)ăntj. thi 7hanh ('Bình
3. Chất thải y tế nguy hại.
3.1. Chất thải y tế.
Điều 1/Khoản 2- Quyết định số 2575/1999/QĐ- BYT: "Chất thải y tế là
những chất thải phát sinh trong các co sở y tế, từ các hoạt động khám chữa
bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo. Chất thải y tế
có thể ở dạng rắn, lỏng và dạng khí".
3.2. Chất thẩiy tê nguy hại.
b) Nhóm B: là các vật sắc nhọn, bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và
cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và mọi vật liệu có
thể xảy ra gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng bị nhiễm khuẩn
hoặc không nhiễm khuẩn.
c) Nhóm C: là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng
xét nghiệm, bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi
sinh thiết/ xét nghiệm/ nuôi cấy, túi đựng máu...
d) Nhóm D: là chất thải dược phẩm, bao gồm:
- Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ,
dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng.
- Thuốc gây độc tế bào.
e) Nhóm E: là các mô và cơ quan người - động vật, bao gồm: tất cả các
mô của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn): các cơ quan, chân
Ẩíóp DC7M7 40
10
Ẩhtận oàn tòt nụhièp
^ĐăntỊ. thi 7hanh ('Bình
Chấtvật
3.3.2.3.b) Chất
Chất
thải
hoá cảnh:
học. lá cây và rác từ các khư vực ngoại cảnh...
thải
ngoại
II. TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA CHAT THẢI RẮN Y TÊ
Chất thải hoá học bao gồm: các chất thải rắn, lỏng và khí. Chất thải hoá
học trong các cơ sở y tế được phân thành hai loại:
Chất thải hoá học không gây nguy hại như đường, acid béo, một số muối
vô cơ và hữu cơ.
Chất thải hoá học nguy hại bao gồm:
a) Formaldehyd: được sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp
xác và dùng để bảo quản các xét nghiệm ở một số khoa khác.
(Nguồn Cục Môi trường)
b) Các hoá chất quang hoá học: có trong dung dịch dùng cố định và
tráng phim.
Theo cơ chế lan truyền của chất thải gây ô nhiễm nguồn gây ô nhiễm có
tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, tác động tiêu cực đến hệ sinh
c)các
Các
dung
thái, đến
hoạt
độngmôi:
thải
độc
hại,
bụi,
khói/bồ
hóng, ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn.
Nước không thể thiếu trong sản xuất và trong sinh hoạt của con người,
khi nguồn nước bị ô nhiễm sức khoẻ của con người cũng bị đe doạ. Bụi, khói/
bồ hóng và khí độc tác động trực tiếp đến hệ hô hấp, hệ thần kinh, và hệ tuần
hoàn của con người gây các bệnh viêm họng, viêm phổi, đau đầu...
❖ Ánh hưởng đến hệ sinh thái.
Ánh hưởng đến hệ sinh thái chủ yếu là tác động của nước thải. Nước thải
có chứa nhiều hoá chất hữu cơ và vô cơ với hàm lượng cao đa dạng về chủng
loại không qua xử lý ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần của nước, ảnh
hưởng xấu đến sự đa dạng sinh học môi trường nước. Khi môi trường nước bị
ô nhiễm làm cho nồng độ ôxy hoà tan trong nước bị suy giảm, gây ức chế quá
trình hô hấp của các loài thuỷ sinh. Tầng đáy của các nguồn tiếp nhận do thiếu
ôxy nên bị phân huỷ tạo ra các mùi hôi, các khí độc như: CH 4, CCT, H,s,
NH3...gây ảnh hưởng đến đời sống các loài sinh vật nước và môi trường
không khí cũng bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống của
con người.
❖ Ảnh hưởng tới hoạt động xã hội.
xử lý chất thải rắn y tế nguy hại.
Trong nhiều năm trước đây quản lý chất thải chủ yếu bằng mệnh lệnh
và kiểm soát không hiệu quả không tạo ra khuyến khích trong việc kiểm soát
ô nhiễm vì vậy đòi hỏi một cách thức tiếp cận mới hiệu quả hơn.
Kinh nghiệm của các nước và thực tế Việt Nam cho thấy rằng phải có
phương pháp tiếp cận đồng bộ trong công tác quản lý môi trường trong đó kết
hợp luật pháp, giáo dục, tuyên truyền và kinh tế. Trong tất cả các mặt đó khía
cạnh kinh tế hiện nay đang cần phải được xem xét và ưu tiên. Nói rõ hơn, Việt
Nam nên áp dụng công cụ kinh tế trong việc giải quyết các vấn đề môi trường.
Một vấn đề còn khá mới mẻ ở Việt Nam hiện nay do vậy phương pháp tiếp
cận với vấn đề này cần phải đơn giản, dễ hiểu mà vẫn tạo ra hiệu quả.
Về bản chất phí bảo vệ môi trường là khoản phí mà người gây ô nhiễm
Ẩíóp DC7M7 40
14
Ẩhtận oàn tòt nụhièp
rf)ăntj. thi 7hanh ('Bình
Nhà nước dùng để đầu tư công nghệ giảm thiểu ô nhiễm hoặc vào cơ sở hạ
tầng, các nhà máy xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước,...Hiện nay, chúng
ta cần rất nhiều vốn để phát triển kinh tế cũng như các điều kiện khác cho
công tác quản lý môi trường thì việc áp dụng phí môi trường là rất phù họp.
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn y tế nguy hại sẽ đem lại hiệu quả
cao trong công tác bảo vệ môi trường .
(như mục tiêu của việc thu phí, thông tin có sẵn, có hệ thống quan trắc, kiểm
soát và đo đạc mức ô nhiễm, bộ máy hành chính). Dưới đây là cơ sở để tính
phí dựa vào lượng chất thải gây ô nhiễm do tác giả Apogee (1995) đã tổng kết
trong tài liệu nghiên cứu của mình:
- Tổng lượng chất (hoặc một nhóm chất) gây ô nhiễm cụ thể được thải ra
Ẩíóp DC7M7 40
18
Ẩhtận oàn tòt nụhièp
^ĐăntỊ. thi 7hanh ('Bình
Pigou đề ra một mức thuế như sau: Mức thuế ô nhiễm tính cho mỗi đon vị
sản phẩm gây ô nhiễm có giá trị bằng chi phí bên ngoài do đơn vị sản phẩm gây
ô nhiễm gây ra tại mức hoạt động tối ưu Q*. Trên hình thức thuế Pigou chính
bằng MEC tại mức hoạt động Q*, nghĩa là bằng giá trị t*. Như vậy, nếu sau khi
trừ đi thuế Pigou, thì đường lợi nhuận biên MNPB sẽ trở thành: (MNPB - t*),
gọi là đường lợi nhuận biên mới.
Vì thuế đánh vào từng đơn vị sản phẩm nên chỉ khi nào MNPB lớn hơn
mức thuế thì người sản xuất có lãi. Điều này chỉ đạt được khi đạt được ở mức
Q* khi đó ý đánh thuế để đạt mức hoạt động tối ưu được thực hiện.
Trên thực tế, xác định được mức thuế tối ưu t* hết sức khó khăn do
không xác định được hàm chi phí ngoại ứng biên và hàm lợi ích thực cận biên
MEC
Hình 2: Mức phí
bình.
Qo trung
Q Q| Sản
lượng
Ẩíóp DC7M7 40
20
Ẩhtận oàn tòt nụhièp
*
rf)ăntj. thi 7hanh ('Bình
Mức phí thải tối ưu p = MAC = MASC khi đó tổng chi phí tối ưu là (P*xQ*)
(phần được bôi đen).Tại mức Q*:
- Xã hội có thêm chi phí chống ô nhiễm do doanh nghiệp bỏ ra để chống
ô nhiễm (vì mức ô nhiễm ở trong điều kiện cho phép).
- Với doanh nghiệp ngoài phần doanh nghiệp bỏ ra chi phí để xử lý còn
có phần chi phí Chính phủ phải bỏ ra để chống ô nhiễm.
*
Nếu doanh nghiệp gây ra một mức ô nhiễm nào đó khác Q* doanh nghiệp sẽ
phải chịu bất lợi:
Cách này được hầu hết các nước OECD và một số nước Châu Á áp dụng
để tính phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm. Công thức để tính phí ô nhiễm đối
với một cơ sở sẽ là:
Mj = Ẻ P,J * I-:„
/=1
Trong đó:
- M là tổng mức phí ô nhiễm môi trường doanh nghiệp j sẽ phải đóng
cho chất thải i tính cho một chu kỳ thời gian (tháng, quí, năm).
Ẩíóp DC7M7 40
22
Mnận oàn tòt nụhièp
rf)ăntj. thi 7hanh ('Bình
E,i = e„ * K
Trong đó :
e;j
là nồng độ chất gây ô nhiễm (mg/lít, mg/m3...)
C£)ăntj. thi 7hanh ('Bình
* Biện pháp ủ phân: Biện pháp này không áp dụng được với rác thải
bệnh viện bởi các thành phần vốn có trong rác thải.
* Biện pháp chôn lấp: Các chất thải, các bệnh phẩm sản sinh trong quá
trình điều trị, giải phẫu bệnh lý, công tác pháp y được đem chôn lấp. Đé áp
dụng biện pháp chôn lấp cần phải có một diện tích rộng và cần rất nhiều thời
gian để cho rác thải có thể phân huỷ (ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh đang sử
dụng 10 ha tại Đông Thành Hóc Môn và 25 ha ở Gò Cát để chôn rác). Mặc dù
vậy, đối với rác thải bệnh viện thì phưong pháp này không phù hợp. Lí do đon
giản là các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, cũng như các mầm bệnh có trong
rác thải bệnh viện không bị tiêu diệt khi áp dụng phương pháp này.
Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học và công nghệ trên thế giới đã có
các biện pháp kỹ thuật mới như : siêu âm, bức xạ điện từ...nhưng chi phí đầu
tư ban đầu cũng như chi phí vận hành xử lý chất thải quá đắt. Trong điều kiện
hiện nay của nền kinh tế nước ta thì chi phí đó là rất đắt và không phù hợp.
* Ngoài các phưong pháp mới, hiện đại đòi hỏi một chi phí quá cao đó,
chúng ta còn có thể áp dụng phương pháp đốt rác thải cho chất thải rắn y tế
nguy hại. Đây không phải là một phương pháp mới nhưng là một biện pháp cơ
bản để xử lý rác thải bệnh viện trên thế giới hiện nay và có thế đáp ứng yêu
cầu xử lý chất thải bệnh viện ở nước ta nói chung và ở thành phố Hà Nội nói
riêng. Khi thực hiện phương pháp này nếu thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
thì đây là một biện pháp an toàn và có thể thực hiện ngay tại các bệnh viện
hoặc tại các thành phố, thị xã, thị trấn cũng như cụm bệnh viện từ nay tới năm
2010. Tuy nhiên so với điều kiện Việt Nam hiện nay thì giá thành xử lý rác
bằng phương pháp đốt còn cao.
3.4.3.
,
Mj = Ẻ Pi j * e,j * K
M.
Vậy suất phí đôi với chất thai rắn độc hại là: — với m là khối lượng
m
chất thải rắn độc hại.
V. HỆ THỐNG Cơ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỂ MÔI TRƯỜNG.
Cũng như các tính, thành phố khác trong cả nước, Hà Nội có cơ cấu tổ
Ẩíóp DC7M7 40
25
Ẩhtận oàn tòt nụhièp
^ĐăntỊ. thi 7hanh ('Bình
3. Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường (MOSTE): thực hiện việc
thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước,
chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bảo vệ môi trường trong
phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình. Quyền hạn và nghĩa vụ của Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trường được quy định theo Nghị định 22/ CP
Ngoài ra công tác bảo vệ môi trường còn có sự tham gia của các tổ chức
đoàn thể, hiệp hội, hay các tổ chức phi chính phủ. về mặt quản lý Nhà nước,
Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường đã phối hợp với ban chấp hành trung
ương, các tổ chức quần chúng như Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, xây
dựng và ban hành các Nghị quyết liên tịch về động viên đoàn viên thanh niên,
Ẩíóp DC7M7 40
27