Tính toán thiết kế lò đốt rác y tế nhằm giải quyết ô nhiễm môi trường do chất thải rắn y tế sinh ra của bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh - Pdf 32

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................8
2. Mục tiêu của luận văn...................................................................................9
3. Nội dung của luận văn..................................................................................9
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................9
5. Ý nghĩa khoa học thực tiễn, kinh tế – xã hội................................................9
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
1.1 Khái niệm chất thải rắn y tế......................................................................10
1.2 Phân Loại..................................................................................................10
1.2.1 Chất thải lâm sàng.................................................................................10
1.2.2 Chất thải gây độc tế bào........................................................................10
1.2.3 Chất thải phóng xạ................................................................................10
1.2.4 Chất thải hoá học..................................................................................11
1.2.5 Chất thải sinh hoạt................................................................................11
1.2.6 Các loại bình chứa có áp.......................................................................11
1.3 Tính chất chất thải y tế.............................................................................12
1.3.1 Tính chất vật lý......................................................................................12
1.3.2 Tính chất hoá học và giá trị nhiệt lượng...............................................14
Chương 2:TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
2.1 Phương pháp khử trùng............................................................................15
2.2 Phương pháp trơ hoá (cố định và đóng rắn).............................................15
2.3 Phương pháp chôn lấp..............................................................................16
2.4 Phương pháp đốt.......................................................................................16
2.5 Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải rắn y tế17
2.5.1 Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải y rắn tế
trên thế giới ...............................................................................................................17
2.5.2 Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải rắn y tế
ở Việt Nam ...............................................................................................................17
2.6 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn y tế...................................19
2.6.1 Cơ sở lựa chọn.......................................................................................19

) và lượng không khí cần thiết...............39
5.2.3 Xác định lượng và thành phần sản phẩm cháy......................................41
5.3 Xác định nhiệt độ thực tế và tính cân bằng nhiệt của lò...........................42
5.3.1 Xác định nhiệt độ cháy lý thuyết của dầu DO.......................................42
5.3.2 Xác định nhiệt độ thực tế của lò............................................................43
5.3.3 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao.................................43
5.3.4 Suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn........................................................45
5.3.5 Xác định kích thước buồng sơ cấp........................................................45
5.3.6 Tính thiết bị đốt ....................................................................................46
5.4 Tính toán buồng đốt thứ cấp.....................................................................49
5.4.1 Xác định lưu lượng và thành phần dòng vào.........................................49
5.4.2 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao.................................50
2
5.4.3 Xác định chỉ tiêu kỹ thuật lò..................................................................51
5.4.4 Xác định kích thước buồng đốt thứ cấp.................................................52
5.4.5 Tính thiết bị đốt.....................................................................................53
5.4.6 Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt............................54
5.5 Thể xây lò và tính toán khung lò..............................................................56
5.5.1 Thể xây lò...............................................................................................56
5.5.2 Khung lò................................................................................................58
5.5.3 Kiểm tra tổn thất nhiệt qua xây lò.........................................................58
Chương 6: XỬ LÝ KHÓI THẢI CỦA LÒ ĐỐT
6.1 Xác định thành phần, lưu lượng và nồng độ các chất trong khói thải. chọn
phương pháp xử lý.......................................................................................................62
6.1.1 Xác định thành phần, lưu lượng và nồng độ các chất trong khói thải. .62
6.1.2 Xác định các thành phần cần xử lý........................................................63
6.1.3 Lựa chọn phương pháp xử lý.................................................................63
6.2 Tháp giải nhiệt..........................................................................................64
6.2.1 Khối lượng riêng hỗn hợp khí...............................................................64
6.2.2 Phương trình truyền nhiệt khi chất khí chuyển động ngược đều ở nhiệt độ

6.5 Tính ống khói..........................................................................................102
6.6 Dự toán chi phí cho công trình...............................................................104
6.6.1 Tính toán chi phí thiết kế và xây dựng hệ thống..................................104
6.6.2 Tính toán chi phí nguyên nhiên liệu sử dụng trong một ngày đêm (8h)106
6.6.3 Giá thành xử lý rác..............................................................................106
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ....................................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
1 Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa các loại chất thải 12
2 Bảng 1.2:Thành phần chất thải (rác sinh hoạt tại bệnh viện) 12
3 Bảng 1.3 thành phần chất thải nhiễm khuẩn có trong chất thải rắn y tế 13
4 Bảng 1.4:Thành phần vật lý chất thải y tế một số bệnh viện ở TP. HCM 13
5 Bảng 1.5: thành phần hóa lý của rác y tế 13
6 Bảng 2.1: Đặc điểm một số lò đốt 22
7 Bảng 3.1 :Đặc trưng khí tượng tỉnh Tây Ninh 25
8
Bảng 3.2 : Lượng mưa trung bình ở một số nơi trong tỉnh Tây Ninh
trong 20 năm (1978 – 1999)
26
9
Bảng 3.3 : Hiện trạng và dự báo dân số tại huyện Hoà Thành, huyện
Châu Thành và Thị Xã tây Ninh
27
10 Bảng 3.4: Bảng thống kê các cơ sở khám chữa bệnh 30
11 Bảng 3.5 : Dự báo một số chỉ tiêu phát triển y tế tới năm 2010 31
12 Bảng 3.6 : Thành phần nguy hại trong chất thải y tế 32
13 Bảng 3.7 : Thành phần nguy hại trong chất thải y tế 33
14 Bảng 4.1 : Một số sản phảm chủ yếu tới năm 2010 34

4 Hình 6.2: Chọn tháp giải nhiệt nước tuần hoàn loại LiangChi
Model: LBC-W-125RT
79
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTRYT : Chất thải rắn y tế
CTYT : Chất thải y tế
RYT : Rác y tế
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá tại các thành phố
và các khu đô thị Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ và đang có xu hướng tiếp tục tăng
mạnh mẽ trong những năm tới. Cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá và đô thị
hoá, nhiều loại chất thải khác nhau sinh từ các hoạt động của con người có xu hướng
7
tăng lên về số lượng, từ nước cống, rác sinh hoạt, phân, chất thải công nghiệp đến các
chất thải độc hại, như rác y tế. Nếu ta không có phương pháp đúng đắn để phân huỷ
lượng chất thải này thì sẽ gây ô nhiễm môi trường do vượt quá khả năng phân huỷ của
tự nhiên.
Chất thải rắn hiện nay trở thành vấn đề bức xúc trong cuộc sống đô thị và ảnh
hưởng xấu của nó đến xã hội. Bên cạnh các vấn đề quan tâm, ta cũng cần quan tâm đến
lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh.
Chất thải rắn y tế (CTRYT) là loại chất thải nguy hại. Trong thành phần CTRYT
có các loại chất thải nguy hại như: chất thải lâm sàng nhóm A,B,C,D,E. Các loại chất
thải này đặc biệt là chất thải nhiễm khuẩn nhóm A, chất thải phẫu thuật nhóm E có chứa
nhiều mầm bệnh, vi khuẩn gây bệnh có thể thâm nhập vào cơ thể con người bằng nhiều
con đường và nhiều cách khác nhau. Các vật sắc nhọn như kim tiêm… dễ làm trày xước
da, gây nhiễm khuẩn. Đồng thời, trong thành phần chất thải y tế còn có các loại hoá chất
và dược phẩm có tính độc hại như: độc tính di truyền, tính ăn mòn da, gây phản ứng,
gây nổ. Nguy hiểm hơn các loại trên là chất thải phóng xạ phát sinh từ việc chuẩn bệnh
bằng hình ảnh như: chiếu chụp X-quang, trị liệu… Lượng chất thải rắn y tế nguy hại

- Sưu tầm số liệu, tư liệu về các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế.
- Sưu tầm số liệu, tư liệu về hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn y tế.
Nghiên cứu thực nghiệm
- Khảo sát khu vực đặt lò đốt rác y tế.
5. Ý nghĩa khoa học thực tiễn, kinh tế – xã hội
Ý nghĩa khoa học
- Trên cơ sở thiết kế lò đốt để xử lý chất thải rắn y tế cho tỉnh Tây Ninh,
lò đốt được thiết kế hai cấp có thể xử lý triệt để chất thải rắn y tế và khí gas
sinh ra trong quá trình đốt nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
gây ra.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội
- Công nghệ này có thể áp dụng để xử lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện
Đa khoa tỉnh Tây Ninh và các bệnh viện khác.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
1.1 Khái niệm chất thải rắn y tế
Chất thải y tế (CTYT) là chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc,
xét nghiệm, nghiên cứu…CTYT nguy hại là chất thải có các thành phần như: máu, dịch
cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận, cơ quan; bơm, kim tiêm, vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa
chất, chất phóng xạ…thường ở dạng rắn, lỏng, khí. CTYT được xếp là chất thải nguy
9
hại, cần có phương thức lưu giữ, xử lý, thải bỏ đặc biệt, có quy định riêng; gây nguy hại
sức khỏe, an toàn môi trường hay gây cảm giác thiếu thẩm mỹ.
Rác sinh hoạt y tế là chất thải không xếp vào chất thải nguy hại, không có khả
năng gây độc, không cần lưu giữ, xử lý đặc biệt; là chất thải phát sinh từ các khu vực
bệnh viện: giấy, plastic, thực phẩm, chai lọ…
Rác y tế (RYT) là phần chất thải y tế ở dạng rắn, không tính chất thải dạng lỏng
và khí, được thu gom và xử lý riêng.
1.2 Phân Loại
1.2.1 Chất thải lâm sàng: Chất thải rắn y tế gồm 5 nhóm

1.2.5 Các loại bình chứa có áp
Bình chứ khí có áp như bình CO
2
, O
2
, gas, bình khí dung, bình khí dùng 1 lần…
các bình dễ gây cháy nổ, khi thiêu đốt cần thu riêng.
1.2.6 Chất thải sinh hoạt
Chất thải không bị coi là chất thải nguy hại, phát sinh từ bệnh viện, phòng làm
việc…giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng, túi nilon, thức ăn dư thừa…
Khả năng gây ô nhiễm của các loại chất thải rắn
- Các loại bông, băng, gạc, đồ vải chứa rất nhiều vi trùng gây bệnh. Qua
trung gian của các loài côn trùng như ruồi, muỗi các loại vi trùng này sẽ
xâm nhập nhiều nơi, qua đường thức ăn, nước uống có thể gây ra các dịch
bệnh trên phạm vi rộng.
- Các loại bệnh phẩm ngoài các khả năng gây bệnh cho con người còn dễ bị
thối rửa, hôi thối làm ô nhiễm môi trường không khí và làm mất mỹ quan
xung quanh.
- Các vật sắc nhọn như kim tiêm, ống chích nếu đưa thẳng ra bãi chôn lấp sẽ
gây nguy hiểm cho công nhân thu dọn vệ sinh hoặc những người nhặt rác
về các bệnh lây truyền qua đường máu khi giẫm phải.
Vì vậy: để đảm bảo an toàn trong lúc vận chuyển hoặc thu gom đem đi xử lý
thích hợp. Một số bệnh viện chưa trang bị lò đốt rác y tế đã kí hợp đồng xử lý rác y tế
với Công ty Môi trường Đô thị và Công ty Môi trường Đô thị đã có những quy trình bắt
buộc thực hiện đối với loại rác thải nguy hại này.
 Quy trình quản lý, xử lý chất thải y tế bao gồm :
- Quy trình lập chỉ tiêu kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý rác y tế.
- Quy trình thu gom, vận chuyển rác y tế.
- Quy trình xử lý rác y tế.
1.3 Tính chất chất thải y tế

1 Giấy và giấy thấm 60
2 Plastic 20
3 Thực phẩm thừa 10
4 Kim loại, thủy tinh, chất vô cơ 7
5 Các loại hỗn hợp khác 3
(Nguồn : Cefinea)
Bảng 1.3 thành phần chất thải nhiễm khuẩn có trong chất thải rắn y tế
STT Thành phần Phần trăm trọng lượng (%)
1 Giấy và quần áo 50 – 70
2 Plastic 20 – 60
3 Thủy tinh 10 – 20
4 Chất dịch 1 – 10
(Nguồn : Cefinea)
Bảng 1.4:Thành phần vật lý chất thải y tế một số bệnh viện ở TP. HCM
12
STT Thành phần vật lý Phần trăm trọng lượng (%)
1 Plastic 30,1
2 Cao su (C
4
H
6
)n 24,2
3 Vải, giấy (C
6
H
10
O
5
)n 36,2
4 Lipit (C

O 19,5 19,5 32 0,59
N 2,75 2,75 28 0,098
Ca 0,1 0,1 40 0,00025
P 0,08 0,08 15 0,0053
S 2,71 2,71 32 0,084
Cl 15,1 15,1 71 0,212
A (tro) 1,05 1,05 - -
W (nước) 1,5 1,5 18 0,605
Tổng 100 100
(Nguồn: Cefinea)
1.3.1.2 Độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn là thông số liên quan đến giá trị nhiệt lượng, xem xét khi
lựa chọn, phương pháp xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt. Độ ẩm thay đổi theo thành
phần và theo mùa trong năm. Tùy từng loại chất thải có độ ẩm khác nhau 8,5 – 17%,
chủ yếu là giấy, plastic chiếm tỷ lệ cao. Độ ẩm tương đối thường thích hợp với phương
pháp xử lý bằng công nghệ thiêu đốt.
1.3.1.3 Tỷ trọng
Xác định bằng tỷ số giữa trọng lượng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ. Tỷ
trọng thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén chặt của rác. Tỷ trọng là thông số quan
trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý vì liên quan tới khối lượng rác
thu gom và thiết kế qui mô lò đốt. RYT có thành phần hữu cơ cao nên tỷ trọng chất thải
thấp 208 – 345kg/m
3
.
13
1.3.2 Tính chất hoá học và giá trị nhiệt lượng
Tính chất hóa học và nhiệt lượng được xem là nhân tố khi lựa chọn phương án
xử lý chất thải, tham gia thu gom, vận chuyển. Rác thải có giá trị nhiệt lượng cao nên xử
lý bằng phương pháp thiêu đốt, rác có thành phần hữu cơ cao, dễ phân hủy phải thu gom
trong ngày và ưu tiên xử lý bằng phương pháp sinh học.

2.1 Phương pháp khử trùng
Đây là công đoạn đầu tiên khi xử lý RYT nhằm hạn chế tai nạn cho nhân viên
thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Chất thải lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, phải
được xử lý an toàn bằng phương pháp khử trùng ở gần nơi chất thải phát sinh sau đó
cho vào túi nilon màu vàng rồi vận chuyển tiêu hủy.
14
 Khử trùng bằng hóa chất: clor, hypoclorite…là phương pháp rẻ tiền, đơn
giản nhưng có nhược điểm là thời gian tiếp xúc ít không tiêu diệt hết vi khuẩn trong rác.
Vi khuẩn có khả năng bền vững với hóa chất, nên xử lý không hiệu quả. Hoá chất bản
thân đã nguy hiểm, cần nghiền nhỏ chất thải để giảm thể tích.
 Khử trùng bằng nhiệt ở áp suất cao: là phương pháp đắt tiền, đòi hỏi chế độ
vận hành, bảo dưỡng cao; xử lý kim tiêm sau khi nghiền nhỏ, làm biến dạng. Nhược
điểm tạo mùi hôi nên với bệnh viện có lò đốt thì kim tiêm đốt trực tiếp.
 Khử trùng bằng siêu cao tầng: khử trùng tốt, năng suất cao. Tuy nhiên, đòi
hỏi kỹ thuật cao, thiết bị đắt tiền và yêu cầu có chuyên môn, là phương pháp chưa phổ
biến.
2.2 Phương pháp trơ hoá (cố định và đóng rắn)
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi để xử lý chất thải nguy hại trong đó
có cả rác y tế. Đó là qúa trình xử lý trong đó xử lý chất thải nguy hại được trộn với phụ
gia hoặc bê tông để đóng rắn chất thải nhằm không cho các thành phần ô nhiễm lan
truyền ra ngoài.
Công nghệ này đang được áp dụng để:
 Cải tạo khu vực chứa chất thải nguy hại.
 Xử lý các sản phẩm nguy hại của các quá trình xử lý khác.
 Xử lý và tồn trữ các chất nguy hại an toàn hơn, giảm thiểu khả năng phát tán
ra môi trường xung quanh.
Các chất dính vô cơ thường dùng là: vôi, xi măng porand, bentonic, pizzolan,
thạch cao, silicat. Chất kết dính hữu cơ thường dùng là: epoxy, polyester, nhựa asphalt,
polyolefin, ure formaldehyt.
2.3 Phương pháp chôn lấp

Phương pháp đốt là phương pháp oxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy
trong không khí, trong đó rác sẽ được chuyển hoá thành khí và các chất trơ không cháy.
Đây là phương pháp phổ biến, nhiều nơi áp dụng; là quá trình ôxi hóa rác ở nhiệt độ
cao, tạo CO
2
, H
2
O…Phương trình tổng quát:
C
x
H
y
O
z
+ (x+y/4+z/2) O
2
= xCO
2
+ yH
2
O
 Ưu điểm: xử lý triệt để rác, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và các chất ô nhiễm khác,
diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản và có thể xử lý rác có chu kỳ phân hủy
dài.
 Nhược điểm: chi phí đầu tư vận hành cao, thiêu đốt một số chất thải chứa clor,
kim loại nặng phát sinh ra bụi, chất ô nhiễm độc hại như dioxin…
Chất thải từ lò đốt chia làm 2 nhóm
 Các sản phẩm do sự cháy không hoàn toàn như arsenic, crom, beri, heli…có
nguồn gốc từ các chất ô nhiễm ban đầu.
 Các sản phẩm sinh ra do quá trình cháy không hoàn toàn trong buồng sơ cấp.

Ở Mỹ, Anh, Hà Lan, Phần Lan, Thụy Điển, Canada đã triển khai nhiều lò đốt
chất thải nguy hại trong đó thu hồi nhiệt để cấp cho nồi hơi phát điện. Ở Mỹ, Canada
chủ yếu đốt chất thải theo công nghệ lò quay (khoảng 70%), trong khi đó ở các nước
Châu Âu lại chủ yếu là đốt trên lò nhiệt phân tĩnh.
2.5.2 Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải rắn y
tế ở Việt Nam
Ở Việt Nam, rác thải nguy hại với độc tính đã và đang tác động tiêu cực một
cách trầm trọng đến sức khỏe con người và môi trường sống. Trước đây do chưa được
quan tâm đúng mức, hầu hết các loại rác nguy hại trên được thugom và đưa đi xử lý
chung với rác sinh hoạt.
Theo thống kê của Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường, mỗi ngày các hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cả nước thải ra môi trường khoảng 50.000 tấn
chất thải rắn, trong đó gồm 26.877 tấn chất thải công nghiệp, 21.828 tấn chất thải sinh
hoạt và 240 tấn chất thải y tế (toàn ngành y tế có 826 Bệnh viện), trong số đó 12 – 25 %
là chất thải y tế nguy hại cần xử lý đặc biệt bằng phương pháp thiêu đốt.
Hà Nội có khoảng 40 Bệnh viện Trung ương và Địa phương cùng với hành trăm
trung tâm y tế cấp huyện và xã, mỗi ngày mỗi cơ sở này thải ra khoảng 11 – 12 tấn chất
thải y tế. Theo thống kê của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội (URENCO), mỗi ngày
chỉ thu gom được khoảng 60% lượng chất thải trên và 5% trong số đó được đem xử lý
bằng phương pháp thiêu đốt, số còn lại được đem đi chôn lấp.
Trước đây ở Hà Nội chỉ có 2 lò đốt rác y tế ở Bệnh viện Lao phổi và Bệnh viện
Việt Đức, nhưng do công nghệ lạc hậu vẫn gây ô nhiễm môi trường. Từ tháng 7/1996,
Hà Nội đã khởi động dự án “Xây dựng xưởng đốt chất thải độc hại tập trung cho các
Bệnh viện ở Hà Nội” do Sở Y tế làm chủ đầu tư. Đến 5/1999, lò đốt rác y tế DEL
MONEGO-200 của Italy, đã đưa vào hoạt động một đạt tại Nhà máy chế biến phế thải
Cầu Diển, huyện Từ Liêm. Với công suất xử lý 200 kg/h (2 tấn/ngày), hiện nay đã đáp
17
ứng phần lớn rác y tế của các Bệnh viện và Trung tâm y tế ở hà Nội (trong 6 tháng đầu
năm 2003, lò đốt đã xử lý được 210 tấn rác y tế, với giá thành thiêu hủy là 5.000 đ/kg.
Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng nhu cầu xử lý rác y tế từ các phòng khám chữa bệnh tư

nhược điểm riêng. Khử trùng bằng hoá chất không đảm bảo hiệu quả khử trùng, chất
thải vẫn còn nguy cơ lây nhiễm cao; khử trùng bằng nối hấp, sóng viba đòi hỏi kỹ thuật
cao, chi phí tốn kém; phương pháp chôn lấp thường không qua xử lý nên ảnh hưởng đến
môi trường.
Qua các phân tích trên, phương pháp thiêu đốt RYT là thích hợp, phù hợp điều
kiện nhiều vùng ở nước ta, có nhiều ưu điểm, giảm 90 – 95% trọng lượng chất thải hữu
18
cơ trong rác, chất thải phát sinh từ quá trình đốt có thể được xử lý tại chỗ, tránh rủi ro
khi vận chuyển, hiệu quả cao đối với chất thải nguy hiểm, chất thải lây nhiễm cao.
2.6.2 Quá trình quản lý chất thải rắn y tế trước khi xử lý
2.6.2.1 Thu gom
Phải có lịch trình thu gom và vận chuyển rác hợp lý.
RYT được gói trong bao nilon hoặc trong thùng chứa có nắp đậy.
Quy định màu sơn của các thùng chứa rác khác nhau để phân biệt (thùng màu
xanh chứa rác sinh hoạt, màu vàng chứa các loại rác y tế như bông băng, gạc, ống tiêm,
bệnh phẩm…màu đen chứa chất thải phóng xạ, thuốc gây độc tế bào…)
Các loại bệnh phẩm phải được chuyển ngay đến nơi tập trung rác bằng các dụng
cụ và phương tiện chuyên dùng để chuẩn bị cho việc thiêu đốt, không được để bệnh
phẩm tồn đọng lâu trong các phòng, khoa của bệnh viện.
Nhà phân loại rác phải thông thoáng tốt, thường xuyên phun xịt các loại thuốc
chống ruồi, muỗi.
Khu tập trung rác thải phải cao có mái và tường che để tránh nước mưa rơi vào,
xung quanh phải có mương để thoát nước với hệ thống thoát nước bẩn để xử lý.
2.6.2.2 Phân loại
Rác được chia làm 2 loại: rác sinh hoạt, rác y tế.
Việc phân loại phải được thực hiện ngay tại thời điểm chất thải phát sinh, chất
thải phải được đựng trong các túi và thùng theo quy định.
Chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải sinh hoạt. Nếu vô tình
để lẫn chất thải y tế nguy hại thì hỗn hợp chất thải được xử lý và tiêu hủy như chất thải
y tế nguy hại.

Phương pháp đốt là phương pháp hiệu quả và kinh tế nhất để xử lý triệt để chất
thải y tế nguy hại.

20
Rác y tế
Tập trung – phân loại
Bịch nilon chuyên dùng
Thùng chứa
Lò đốt rác
Thiết bị xử lý khí thải
Quạt gió
Nước thải nhiễm bẩn
Tàn troBãi chôn lấp
Rác sinh hoạt
Ống khóiHệ thống xử lý nước thải
Hình 2.1: Công nghệ thiêu đốt rác y tế
2.6.4 Các kiểu lò cơ bản
Có 2 kiểu lò cơ bản:
Lò quay (chuyển động quay): có cấu tạo hình trụ, nằm ngang. Chuyển động quay
quanh trục của lò làm chất thải được đảo trộn đều, nâng cao hiệu quả cháy. Lò được chế
tạo với công suất lớn, chi phí đầu tư và vận hành rất cao.
Lò tĩnh (không chuyển động): có cấu tạo đơn giản, hiệu quả cao. Công suất thiết
kế của lò tĩnh thường là nhỏ hoặc trung bình. Có các loại lò: lò đốt thiết kế đơn giản, lò
đốt 1 khoang, lò đốt 2 khoang.
So sánh một số đặc điểm các loại lò đốt:
Bảng 2.1: Đặc điểm một số lò đốt.
Đặc điểm Lò 1 khoang Lò 2 khoang Lò quay
Công suất (kg/ngày) 100 – 200 200 – 1000 500 – 3000
Nhiệt độ (
o

cấp (giai đoạn I) rác được đốt ở 700
o
C, buồng thứ cấp gia tăng nhiệt đến 1000
o
C, đảm
bảo đốt cháy hoàn toàn khí từ buồng sơ cấp. Bicabonate Natri và than hoạt tính tạo phản
ứng trung hoà nhằm giảm lượng acid, kim loại nặng, lọc bụi trước khi thải ra ngoài.

Đem
chôn
Chôn
Sấy lò Nạp rác GĐI GĐII Làm nguội Tro
Bộ phận
giải nhiệt
Buồng
phản ứng
Bộ phận
lọc
Hệ thống bơm
hoá chất
Hóa chất sau
phản ứng
22
Chương 3
HIỆN TRẠNG THU GOM XỬ LÝ RÁC Y TẾ CỦA TỈNH TÂY NINH
3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Tây Ninh
3.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Tây Ninh thuộc miền Đông Nam Bộ, toạ độ từ 10
0
57

Châu, Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng. Toàn tỉnh được chia ra
là 79 xã, 3 phường và 8 thị trấn. Trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của tỉnh được
đặt tại thị xã Tây Ninh cách Tp.Hồ Chí Minh 99 km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 22 và
cách thủ đô Hà Nội 1809 km theo quốc lộ 1.
23
Định hình tỉnh Tây Ninh nghiêng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam với hai đặc
trưng khác biệt. Phía Bắc có địa hình đồi núi dốc, với độ cao trung bình từ 10 – 15 m.
đặc biệt cách Thị Xã Tây Ninh gần 10 km có ngọn núi Bà Đen cao 986m là ngọn núi
duy nhất trong tỉnh. Phía Nam địa hình mang đặc điểm đồng bằng, với độ cao trung
bình 3 – 5 m. nhìn chung địa hình tỉnh Tây Ninh tương đối bằng phẳng thuận lợi cho các
hoạt động sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
3.1.2 Đặc điểm các điều kiện tự nhiên
Tây Ninh là một tỉnh nằm miền Đông Nam Bộ nên khí hậu và các điều kiện tự
nhiên trong tỉnh cũng bị ảnh hưởng chủ yếu như khí hậu của các tỉnh khác trong vùng.
Điều kiện bức xạ tương đối dồi dào, ít chịu ảnh hưởng của các dòng không khí lạnh cực
đới từ phía Bắc, mà chịu ảnh hưởng của luồng không khí nóng ẩm đặc trưng của vùng
khí hậu Cận nhiệt đới, có phân biệt hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa (từ tháng 5 –
tháng 11).
Nhiệt độ
 Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Tây Ninh là 27,4
0
C.
 Lượng mưa trung bình hảng năm từ 1800 – 2200 mm.
 Độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 – 80%.
 Tốc độ gió 1,7 m/s và thổi điều hoà trong năm, chịu ảnh hưởng của 2 loại
gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc – Đông Bắc
vào mùa khô.
Chế độ nhiệt ít chịu biến động qua các tháng trong năm, thường chỉ dao động
trong khoảng từ 0,5 – 1
0

2%, ít khi xảy ra.
Từ tháng 11 đến tháng 12, Tây Ninh chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh
cực đới phía Bắc, hướng gió thịnh hành trong các tháng này chủ yếu là hướng Bắc,
Đông Bắc, Tây Bắc. Tốc độ gió trung bình là 5 -7 m/s, tần suất 25 – 45%.
Từ tháng 5 đến tháng 10, là thời kỳ Tây Ninh chịu ảnh hưởng các khối không khí
nống ẩm ở phía Tây Nam, từ tháng 6 đến cuối tháng 10 thịnh hành là gió Tây Nam, tốc
độ gió từ 3 – 5 m/s, chiếm 35 – 45%.
Độ ẩm không khí
Tây Ninh nằm trong khu vực Cận Nhiệt Đới, với các đặc trưng của vùng khí hậu
này là có độ ẩm tương đối trung bình thấp hơn các tỉnh phía Bắc. Trong ngày độ ẩm
tương đối đạt cao nhất 4 – 5 giờ và thấp nhất lúc 12 – 15 giờ. Độ ẩm tương đối trung
bình thấp nhất đạt khoảng 69%, độ ẩm trung bình vào những tháng mùa khô đạt khoảng
75% và trong những ngày mùa lớn độ ẩm tương đối có thể lên tới 99%.
Chế độ mưa
Tây Ninh có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa: Bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, lượng mưa vào thời
gian này chiếm khoảng 86% lượng mưa cả năm. Trong mưa thường xảy ra mưa rào,
nặng hạt và mau tạnh.
Mùa khô: Lượng mưa vào mùa này rất ít nhưng tính chung trong năm thì lượng
mưa và lượng bốc hơi vào mùa mưa và mùa khô là gần ngang nhau nên thường xảy ra
hiện tượng khan hiếm nước, hạn hán xảy ra vào mùa khô, nhất là các vùng đất cao phía
Bắc và Đông Bắc tỉnh.
Bảng 3.2 : Lượng mưa trung bình ở một số nơi trong tỉnh Tây Ninh trong 20 năm
(1978 – 1999)
Tháng Kà Tum TX.Tây Ninh Núi Bà Đen Gò Dầu
1 4 8 5 7
2 4 8 7 3
3 22 20 22 16
4 56 89 61 69
5 166 200 143 181


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status