Mô tả thực trạng ô nhiễm môi trường do chất thải y tế, các biện pháp xử lý chất thải y tế và triển khai mô hình quản lý chất thải y tế tại bệnh viện trung tâm y tế huyện - Pdf 13

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Cấp quản lý đề tài: Bộ Y tế

Tên đề tài
Mô tả thực trạng ô nhiễm môi trờng do
chất thải y tế, các giải pháp xử lý chất thải
y tế và triển khai mô hình quản lý chất thải
y tế tại bệnh viện Trung tâm Y tế huyện
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đào Ngọc Phong

Cơ quan chủ trì: Trờng đại học Y hà nội 6499
10/9/2007
Hà Nội - 2007
Hà Nội - 2007
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t BV: BÖnh viÖn
CT: ChÊt th¶i
CTYT: ChÊt th¶i y tÕ
KQTK: KÕt qu¶ tham kh¶o
QLCT: Qu¶n lý chÊt th¶i
TCCP: Tiªu chuÈn cho phÐp
TCVN: Tiªu chuÈn ViÖt Nam
WISE: Work Improvement in Small Enterprises

Danh sách các cán bộ thực hiện đề tài Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đào Ngọc Phong
Phó chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu
Th ký đê tài: TS. Lê Thị Tài

Các cán bộ thực hiện chính:
GS.TS. Đào Ngọc Phong Khoa Y tế công cộng-Đại học Y Hà Nội
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Khoa Y tế công cộng-Đại học Y Hà Nội
TS. Lê Thị Tài Khoa Y tế công cộng-Đại học Y Hà Nội
ThS. Trần Thị Thoa Khoa Y tế công cộng-Đại học Y Hà Nội

1.5. Phơng pháp WISE 20
Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứ u
23
2.1. Địa điểm nghiên cứu 23
2.2. Đối tợng nghiên cứu 23
2.3. Phơng pháp nghiên cứu 23
2.4. Mẫu nghiên cứu 23
2.5. Nội dung nghiên cứu 24
2.6. Triển khai mô hình quản lý chất thải 27
2.7. Đánh giá hiệu quả của mô hình quản lý chất thải 28
2.8. Phơng pháp phân tích số liệu 29
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu
30
3.1 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện huyện 30
3.1.1. Thông tin chung liên quan đến quản lý chất thải 30
3.1.2. Thực trạng quản lý chất thải 33
3.1.3. Hiểu biết của cán bộ y tế về phân loại và tác hại của chất thải y tế 35
3.2. Tình hình ô nhiêm môi trờng do chất thải y tế 37
3.2.1. Tình hình ô nhiễm môi trờng do vi sinh vật 37
3.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trờng do các tác nhân hóa lý 42
3.3. ảnh hởng của chất thải y tế đến sức khỏe
50
3.4. Kết quả can thiệp 52
3.4.1. Các hoạt động can thiệp đã thực hiện 53
3.4.2. Các kết quả đạt đợc 54
3.4.3. Thay đổi chất lợng môi trờng bệnh viện 60
Chơng 4: Bàn luận
62
4.1. Thực trạng quản lý chất thải tại các bệnh viện 62
4.2. Kết quả can thiệp 74

Bảng 3.5. Đào tạo qui chế quản lý chất thải y tế đối với nhân viên trực
tiếp quản lý chất thải tại các BV huyện
32
Bảng 3.6. Lợng chất thải rắn trung bình/1ngày đêm tại 8 bệnh viện. 33
Bảng 3.7. Phân loại chất thải rắn 34
Bảng 3.8. Lu giữ chất thải rắn tại bệnh viện 34
Bảng 3.9. Tình hình xử lý chất thải lâm sàng (theo số liệu có sẵn) 34
Bảng 3.10. Hệ thống thoát nớc thải và xử lý nớc thải 35
Bảng 3.11. Số bệnh viện có hốt hút hơi khí 35
Bảng 3.12. Tỷ lệ cán bộ kể đợc tên các loại chất thải y tế 36
Bảng 3.13. Tỷ lệ cán bộ kể đợc tên các loại chất thải gây hại cho sức khỏe 35
Bảng 3.14. Tỷ lệ cán bộ kể đợc những ảnh hởng của CTYT đối với sức khỏe 36
Bảng 3.15. Tỷ lệ cán bộ kể đợc đối tợng bị ảnh hởngcủa CTYT 36
Bảng 3.16. Các loại mẫu đợc xét nghiệm tại các bệnh viện 38
Bảng 3.17. Giá trị trung bình của Coliform và Fecal coliform/100ml nớc
thải tại các bệnh viện
38
Bảng 3.18. Tỷ lệ các mẫu nớc thải đạt TCCP về Coliform trớc khi đổ ra
ngoài khu vực bệnh viện
38
Bảng 3.19. Các vi khuẩn phân lập đợc trong nớc thải tại các bệnh viện 39
Bảng 3.20. Số mẫu nớc sinh hoạt đạt tiêu chuẩn tại các bệnh viện 39
Bảng 3.21. Các vi khuẩn phân lập đợc trong nớc sinh hoạt tại các bệnh viện 40
Bảng 3.22. Tổng số vi khuẩn hiếu khí/1m
3
không khí tại 9 bệnh viện 40
Bảng 3.23. Số lợng vi khuẩn tan máu/1m
3
không khí 9 bệnh v iện 41
Bảng 3.24. Số lợng nấm mốc/1m

ảnh hởng của chất thải y tế
51
Bảng 3.39. Số ngời bị ảnh hởng bởi từng loại chất thải 51
Bảng 3.40. Mức độ ảnh hởng theo đánh giá của chủ hộ gia đình 52
Bảng 3.41. Thời gian ảnh hởng theo đánh giá của chủ hộ gia đìn 52
Bảng 3.42. Tỷ lệ ốm tại những hộ gia đình sống tiếp giáp với hai bệnh viện 53
Bảng 3.43. Lợng chất thải rắn trung bình/1ngđ tại 2 bệnh viện can thiệp 55
Bảng 3.44. So sánh giá trị trung bình coliform và fecalcoliform/100ml
nớc thải tại bệnh viện Văn Yên và Lâm Thao trớc và sau can thiệp
60
Bảng 3.45. Giá trị trung bình các chỉ số hoá lý trong nớc thải bệnh viện
Văn Yên trớc và sau can thiệp
61
Bảng 3.46. Giá trị trung bình các chỉ số hoá lý trong nớc thải bệnh viện
Lâm Thao trớc và sau can thiệp
61
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ cán bộ kể đợc tên các loại CTYT trớc và sau can thiệp 55
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ cán bộ kể đợc các loại chất thải gây hại cho sức khỏe
trớc và sau can thiệp
56
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ cán bộ y tế kể đợc những ảnh hởng của CTYT đối với
sức khỏe trớc và sau can thiệp
56
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ cán bộ y tế kể đợc đối tợng bị ảnh hởng của CTYT
trớc và sau can thiệp
57
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ bị thơng tích do chất thải y tế trớc và sau can thiệp 57
Biểu đồ 3.6. Thay đổi trong khâu quản lý trớc và sau can thiệp 58
Biểu đồ 3.7. Thay đổi về phân loại thu gom chất thải rắn trớc và sau can thiệp 58
Biểu đồ 3.8. Thay đổi về vận chuyển, lu giữ chất thải rắn trớc và sau can thiệp 59

chế quản lý chất thải hiện hành. Hiểu biết về nguy cơ của chất thải y tế đối với môi
trờng và sức khỏe cũng nh quản lý chất thải ở cả hai nhóm bệnh viện cha đầy đủ.
Lý do chủ yếu là do cha đợc tập huấn đầy đủ và thờng xuyên
1.2. Tình hình ô nhiễm môi trờng bệnh viện
Kết quả tại 8 bệnh viện huyện đợc chọn để nghiên cứu sâu cho thấy:
Về vi sinh vật: ô nhiễm môi trờng chủ yếu là môi trờng nớc và không khí:
93,6% mẫu nớc thải; 89,0% mẫu nớc sinh hoạt đầu nguồn, 20% mẫu nớc chín
phẫu thuật, 100% mẫu nớc tại các khoa phòng có chỉ số vi sinh vật vợt quá TCCP.
Trong số chủng vi khuẩn phân lập đợc từ nớc thải tại các bệnh viện thì E. coli
chiếm tỷ lệ cao nhất (27,0%) sau đó đến S. typhi (4,9%) và K. pneumoniae (3,2%).
Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh phân lập đợc trong nớc sinh hoạt cao nhất là E.
coli (7,7%) sau đó là Liên cầu (3,1%), K. pneumoniae (1,54%). 2

Về các chỉ số lý hóa: Số mẫu nớc thải có BOD không đạt TCCP ở mứac I và
II là 71% và 61,1%; có COD không đạt TCCP ở mứac I và II là 61,3% và 38,7%; có
cặn lơ lửng không đạt TCCP ở mứac I và II là 50,9% và 22,6%. Số mẫu nớc sinh
hoạt không đạt TCCP là 63,6% (trong đó 91,7% là nớc đầu nguồn, 54,5% là nớc
chín phẫu thuật, 57,3% là nớc tại các khoa phòng)
2. Đề xuất và thực hiện mô hình quản lý chất thải tại 2 bệnh viện huyện
2.1. Mô hình quản lý chất thải tại bệnh viện huyện: Nguyên tắc là dựa vào khả
năng sẵn có của chính các bệnh viện
- Về quản lý: Mỗi BV có một bộ phận quản lý chất thải do Ban giám đốc trực tiếp chỉ
đạo. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đối tợng: điều dỡng trởng BV trực
tiếp theo dõi, giám sát các khâu quản lý chất thải; tất cả những ngời làm việc trong
BV nơi phát sinh chất thải đều phải phân loại chất thải trớc khi thu gom; hộ lý chịu
trách nhiệm thu gom và vận chuyển chất thải đến nơi lu giữ, xử lý. Có bản hớng
dẫn phân loại chất thải dán tại tất cả các khoa/phòng của BV.

+ Về phân loại thu gom chất thải rắn: tăng đợc 16/19 BV có bảng hớng dẫn
phân loại rác thải y tế tại các khoa phòng; 9/19 BV có dụng cụ đựng rác thải lâm sàng
không sắc nhọn và sắc nhọn; 11/19 BV có dụng cụ đựng rác thải có nguy cơ lây
nhiễm cao; 9/19 BV có dụng cụ thu gom các mô cắt bỏ, rau thai; 6/19 BV có dụng cụ
thu gom rác thải hoá học; 6/19 BV phân loại rác thải ngay tại các phòng bệnh
+ Về vận chuyển, lu giữ chất thải rắn: tăng đợc 4/19 BV có xe chuyên dụng
để vận chuyển rác thải; 11/19 BV có hàng rào ngăn cách hố rác với bên ngoài.
+ Về xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng: tăng đợc 8/19 BV khử khuẩn sơ bộ
rác thải lâm sàng sắc nhọn; 6/19 BV có hệ thống cống riêng cho nớc thải lâm sàng;
10/19 BV có lò đốt rác thải lâm sàng; 2/19 BV có bể xử lý nớc thải
- Mô hình bể xử lý nớc thải theo nguyên tắc tự hoại và lò đốt rác thủ công theo mẫu
của chơng trình phòng chống HIV/AIDS (với chi phí thấp) đợc thử nghiệm tại
bệnh viện Văn Yên và bệnh viện Lâm Thao đã có kết quả tốt: Gim tỡnh trng ụ
nhim nớc thải và x lý c rác thải lâm sng ti bệnh viện
- Một số chỉ số ô nhiễm môi trờng do vi sinh vật và tác nhân hóa lý đều giảm so với
trớc can thiệp
- Giảm 13,4% nhân viên y tế bị thơng tích do chất thải y tế trong vòng một tháng và
28,9% bị thơng tích do chất thải y tế trong vòng một năm trớc can thiệp
3. Một số kết quả khác:
3.1. Kết quả đào tạo:
Đề tài đã kết hợp đào tạo đợc 2 cử nhân y tế công cộng và 1 bác sỹ đa khoa
1. Vũ Thu Hằng, Thực trạng quản lý chất thải tại các bệnh viện huyện, tỉnh Yên Bái,
KLTN CNYTCC, 2004
2. Trần văn Hờng, Mô tả thực trạng quản lý và ảnh hởng của chất thải y tế tại 2 bệnh
viện huyện thuộc tỉnh Phú Thọ lên sức khỏe cộng đồng, KLTN CNYTCC, 2005
3. Đỗ Thị Hờng, ảnh hởng chất thải bệnh viện đa khoa Cẩm Phả lên môi
trờng và sức khỏe, KLTN bác sĩ đa khoa, năm 2005
3.2. Đăng 04 bài báo trên Tạp chí nghiên cứu y học:
1. Lê Thị Tài, Đào Ngọc Phong, Nguyễn Thị Thu, Vũ Thu Hằng, Thực trạng quản lý
chất thải tại các bệnh viện huyện tỉnh Yên Bái số 6, tháng 12 năm 2004

hiện có của BV, số giờng bệnh, lu lợng bệnh nhân, kỹ thuật điều trị, khí hậu thời
tiết, phong tục tập quán Nhng thực tế ở nớc ta, đa số các bệnh viện đợc xây dựng
từ thời Pháp thuộc hoặc trong thời chiến nên khi xây dựng bệnh viện không có hệ thống
xử lý chất thải, hoặc có hệ thống xử lý chất thải nhng không hoạt động hoặc hoạt động
nhng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng. Đối với các bệnh viện tuyến huyện, cơ
sở hạ tầng xây dựng còn nghèo nàn, xuống cấp, trang thiết bị cho việc quản lý chất thải
y tế hầu nh còn cha có gì. Chất thải đang là mối lo cho mỗi bệnh viện và dân c khu
vực tiếp giáp bệnh viện.
Thực hiện luật bảo vệ môi trờng năm 1997, Bộ Y Tế đã ban hành Qui chế về phân
loại trách nhiệm quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế [3]. Tháng 8 năm 1999, Bộ Y
Tế đã ban hành Qui chế quản lý chất thải y tế, thay cho Qui chế năm 1997 [4]. Qui
chế này bao gồm: Tổ chức quản lý, qui trình kỹ thuật, mô hình tiêu hủy chất thải, cơ
sở hạ tầng và phơng tiện phục vụ cho việc thu gom vận chuyển và tiêu hủy chất thải
y tế. Để thực hiện qui chế trên, nhiều cơ sở y tế đã trang bị công nghệ, phơng tiện
quản lý chất thải. Một thực tế là nhiều bệnh viện đã đợc đầu t trang thiết bị cho
quản lý chất thải y tế nhng do nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan mà việc quản
lý chất thải của các bệnh viện vẫn còn rất nhiều thiếu sót, tồn tại. Có tới 47% các 5

bệnh viện không có bể xử lý nớc thải lỏng, 15% bệnh viện có hệ thống xử lý chất
thải lỏng nhng không hoạt động do hỏng vì không có kinh phí bảo trì [15]. Nghiên
cứu của Đinh Hữu Dung và cộng sự [6] cho thấy một số bệnh viện đã đợc trang bị
phơng tiện để xử lý chất thải nhng do chi phí quá cao cho vận hành mà bệnh viện
lại không có nguồn kinh phí cho xử lý chất thải nên không sử dụng; bên cạnh đó, một
số lò đốt hoặc bể xử lý nớc thải đợc trang bị cha hết thời hạn bảo hành đã bị hỏng
không sử dụng đợc; mặt khác, sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện cũng nh ý thức
trách nhiệm của cán bộ trong mỗi bệnh viện cũng ảnh hởng rất lớn đến công tác
quản lý chất thải của các bệnh viện

- Chất thải sắc nhọn có thể làm rách hoặc tổn thơng da bao gồm: Bơm kim tiêm,
dao mổ, bộ tiêm truyền
- Thuốc thải loại: Gồm thuốc quá hạn, thuốc không dùng hoặc các loại vaccin,
huyết thanh, kể cả chai lọ chứa đựng chúng
- Chất thải có tính độc với tế bào: Có thể làm biến đổi gen, gây quái thai nh các
thuốc chống ung th.
- Hóa chất: Có thể dới dạng rắn, lỏng, khí, bao gồm:
+ Hóa chất độc.
+ Hóa chất có tính ăn mòn (pH<2 hoặc pH>12).
+ Hóa chất dễ gây nổ.
- Rác chứa kim loại nặng, độc: Chất chứa kim loại nặng nh chì, thủy ngân, asen.
- Các bình chứa khí nén: Đợc dùng trong y tế dới dạng khí nh oxy, khí gây mê
- Chất phóng xạ: không thể phát hiện bằng các giác quan, chúng thờng gây ảnh
hởng lâu dài (gây ion hóa tế bào) nh tia X, tia , tia
1.1.2. Phân loại theo Qui chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y Tế.
Theo Qui chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y Tế (1999) [5], chất thải trong các cở sở
y tế đợc phân làm 5 loại: chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạ, chất thải hóa học,
chất thải chứa khí có áp suất, chất thải sinh hoạt. Tuy không phân thành 8 loại nh
cách
phân loại của WHO nhng chất thải y tế cũng đã bao gồm tất cả 8 loại trên. Cụ thể
nh sau: 7

- Chất thải lâm sàng: đợc chia làm 5 nhóm: A, B, C, D, E, mỗi nhóm đợc xử lí
theo những quy định riêng.
+ Nhóm A: Là chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm những vật liệu bị thấm máu,
thấm dịch, thấm chất bài tiết của ngời bệnh nh băng, gạc, bông, găng tay, bột bó
trong gãy xơng hở, đồ vải, túi hậu môn nhân tạo. . .

để tiệt khuẩn thiết bị y tế, phòng phẫu thuật. Loại chất này có thể gây nhiều độc tính 8

và gây ung th; chất hóa học hỗn hợp bao gồm dung dịch làm sạch và khử khuẩn nh
phenol, dầu mỡ và dung môi làm vệ sinh.
- Các bình chứa khí có áp suất: Gồm các loại bình nh O
2
, CO
2
, bình ga, bình khí
dung, bình khí đựng một lần. Các bình này dễ gây nổ khi thiêu đốt do vậy phải thu
gom riêng.
- Chất thải sinh hoạt: gồm hai nhóm
+ Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại phát sinh từ buồng bệnh,
phòng làm việc, nhà ăn bao gồm: Giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, túi nilon,
thực phẩm, thức ăn d thừa
+ Chất thải ngoại cảnh: gồm lá cây, rác từ khu vực ngoại cảnh
Tuy nhiên, trong thực tế các bệnh viện từ trung ơng đến bệnh viện tỉnh chủ yếu
phân thành ba loại chính là chất thải lâm sàng sắc nhọn, chất thải lâm sàng không sắc
nhọn và chất thải sinh hoạt. Trong nghiên cứu của Đinh Hữu Dung tại 6 bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh [6] tình trạng phân loại cũng tơng tự, trừ một số bệnh viện có sử
dụng chất phóng xạ trong chẩn đoán và điều trị có thêm chất thải phóng xạ. Tại các
bệnh viện tuyến huyện thực trạng phân loại chất thải nh thế nào còn cha đợc các
nghiên cứu đề cập tới
1.2. Nguy cơ của chất thải y tế đối với sức khỏe [5]
1.2.1. Nguy cơ của chất thải nhiễm khuẩn:
Các dạng nhiễm khuẩn Một số tác nhân gây bệnh Chất truyền bệnh
- Nhiễm khuẩn đờng tiêu

Viêm gan B 3%
Viêm gan C 3 - 5 %
ở Mỹ, tháng 6/1994, trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) đã phát hiện đợc 39
trờng hợp mắc HIV/AIDS nghề nghiệp trong đó có: 32 trờng hợp do bị bơm, kim
tiêm nhiễm khuẩn chọc qua da; 1 trờng hợp do dao mổ cắt qua da, 1 trờng hợp bị
tổn thơng do vỏ của ống thuỷ tinh.
Cũng theo số liệu của Mỹ, nhiễm virus viêm gan nghề nghiệp do các vật sắc nhọn
gây tổn thơng nh sau:
Nghề nghiệp
Số ca tổn thơng do vật
sắc nhọn (ngời/năm)
Số ca bị viêm gan
(ngời/năm)
Điều dỡng:
Trong bệnh viện 17.700 - 22.000 56 - 96
Ngoài bệnh viện 28.000 - 48.000 26 - 45
Nhân viên xét nghiệm 800 - 7.500 2 - 15
Nhân viên vệ sinh bệnh viện 11.700 - 45.300 23 - 91
Kỹ s của bệnh viện 12.200 24
Bác sĩ và nha sĩ của bệnh viện 100 - 400 <1
Bác sĩ ngoài bệnh viện 500 - 1700 1 - 3
Nha sĩ ngoài bệnh viện 100 - 300 5 - 8
Nhân viên phụ giúp nha sĩ ngoài
bệnh viện
2.600 - 3.900 <1
Nhân viên cấp cứu ngoài bệnh viện 12.000 24
Nhân viên xử lý chất thải ngoài
bệnh viện
500 - 7.300 1 - 15
1.2.3. Nguy cơ của các chất thải hoá học và dợc phẩm

tắc đ
ờng ống. Tuỳ theo mục đích định tách loại cặn nào có thể dùng kênh bể lắng
cát, Xyclon thuỷ lực, lới lọc.
- Bể điều hoà: Với mục đích ổn định chế độ làm việc cho hệ thống xử lý, các bể chứa
đợc thiết kế dung lợng tính toán cho cả trờng hợp lu lợng tối đa và tối thiểu để
ổn định nớc thải đầu vào về lu lợng và mức độ ô nhiễm.
- Phơng pháp làm thoáng: Có thể làm thoáng tự nhiên để làm giảm một số chất tan
có khả năng bay hơi cao nh CO
2
, H
2
S, các khí cacbua hydro mạch ngắn hoặc làm
thoáng cỡng bức nhờ dàn ma và hệ thống quạt hút và đẩy tạo dòng khí ngợc trong
trờng hợp cần đẩy các chất bay hơi đợc nh NH
3.
.
- Kỹ thuật keo tụ sa lắng: Để tách các loại cặn lơ lửng tới kích thớc hạt keo cỡ trên
100 A
0
. Các hoá chất sử dụng phổ biến là phèn nhôm, phèn sắt, FeCl
3
, PAC, các 11

polime tan trong nớc nh polyacrylamid, acid silic hoạt tính. Bằng kỹ thuật này có
thể xử lý và loại bỏ từ 20 - 50% lợng BOD
5
và COD của nớc thải.

- Lọc: Thực hiện sau bớc keo tụ và lắng. Có thể lọc bằng vật liệu hạt lọc nh cát
hoặc lọc bằng vật liệu nổi. Tăng hiệu quả lọc bằng máy ly tâm, lọc ép hay băng ép.
1.3.1.2. Nhóm phơng pháp sinh học.
Đây là nhóm phơng pháp xử lý các chất hữu cơ tan trong nớc có hiệu quả nhất,
nhất là các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên nh trong nớc thải bệnh viện không
độc đối với vi sinh vật. Nhóm này về bản chất gồm 2 nhóm chính là hiếu khí và kỵ
khí. Yêu cầu của quá trình hiếu khí là phải đảm bảo nồng độ oxy trong nớc thải đủ
lớn để vi sinh vật phát triển và chuyển hoá các chất hữu cơ tan trong nớc. Sản phẩm
chủ yếu của quá trình là CO
2
, H
2
O và bùn cặn. Đối với qúa trình kỵ khí, sản phẩm
chủ yếu là CH
4
, CO
2
, H
2
S và bùn kỵ khí. Quá trình kỵ khí không cần cung cấp oxy.
- Xử lý hiếu khí cặn lơ lửng: Nớc thải sau khi đợc chỉnh tới pH thích hợp, thêm N,
P vào nếu cần để cho tỷ lệ hữu cơ theo chỉ số BOD
5
/N/P=100/5/1 là thích hợp. Trong 12

những trờng hợp đặc biệt còn có thể bổ xung các chủng vi sinh vật chọn lọc để tăng
tốc độ chuyển hoá. Nồng độ oxy phải luôn cung cấp để tối thiểu đạt 2mg/l. Vi sinh

15000mg/l), lợng bùn thải ít, chi phí vận hành thấp, thậm chí trong nhiều trờng
hợp còn đem lại một chút hiệu quả kinh tế nếu sử dụng biogas làm chất đốt sinh hoạt
hay sản xuất. Quá trình xử lý kỵ khí thờng đợc tiến hành trong các bể metan kín.
Nớc thải đợc bơm vào bể từ dới đáy lên trên, cặn vi sinh đợc phân bố đều trong
thể tích nếu sử dụng thiết bị khuấy hoặc phân bố thành lớp cặn lơ lửng nếu tốc độ
nớc vào vừa đủ thắng xu thế lắng của cặn gọi là xử lý khí qua lớp cặn lơ lửng.
- Xử lý kỵ khí cặn cố định: Lớp vi sinh đợc cố định trên những hạt vật liệu xốp nh
polyuretan xốp và đợc tuần hoàn từ trên xuống nhờ hệ thống bơm. Phơng pháp
đợc sử dụng khi nồng độ hữu cơ cao và đợc bố trí trớc công đoạn hiếu khí, trờng
hợp này nh nớc từ hệ thống nhà tiêu đợc xử lý kỵ khí qua bể phốt. 13

- Hồ sinh học: Có thể dùng các ao hồ đủ rộng để xử lý nớc thải bệnh viện. Nếu hồ
rộng và có độ sâu trung bình <0,7m thì quá trình xảy ra là hiếu khí. Nếu hồ có độ sâu
hơn thì ở trên là hiếu khí, phía dới là quá trình kỵ khí. Cấu tạo hồ đơn giản nhng
khả năng chịu tải kém, cần diện tích lớn. Hồ sinh học chỉ áp dụng khi diện tích hồ đủ
lớn và mức ô nhiễm có tải chất hữu cơ thấp hoặc chỉ là công đoạn hoàn thiện của các
kỹ thuật khác.
- Công nghệ hợp khối: Thông thờng, ngời ta phải dùng nhiều kỹ thuật và công
nghệ trên cùng một công trình hay một trạm xử lý nớc thải để có thể làm tăng khả
năng và hiệu quả xử lý nớc thải bệnh viện nh trong trờng hợp bể septic- tank, xử
lý phân trớc rồi nớc thải từ đây mới đợc xử lý hiếu khí tại trạm tổng. Sau đây là
một sơ đồ xử lý chất thải bệnh viện:
Nớc ma chảy tràn



14

1.3.2.2. Công nghệ xử lý và tiêu huỷ.
Có rất nhiều biện pháp và công nghệ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại. Những
công nghệ và giải pháp chủ yếu là:
- Công nghệ thiêu đốt: Sử dụng năng lợng từ các nhiên liệu để đốt rác, có thể xử lý
đợc nhiều loại rác đặc biệt là chất thải lâm sàng. Phơng pháp này làm giảm thiểu
tối đa số lợng và khối lợng rác, đồng thời tiêu diệt hoàn toàn các mầm bệnh trong
rác nhng đòi hỏi chi phí đầu t ban đầu khá cao và chi phí vận hành, bảo dỡng
tơng đối tốn kém.
- Công nghệ khử khuẩn hoá học: Sử dụng một số hoá chất khử trùng (HCHO, NaOCl,
ClO
2
) để tiêu diệt các mầm bệnh làm cho rác đợc an toàn về mặt vi sinh vật.
Phơng pháp này có chi phí đầu t ban đầu thấp hơn, chi phí vận hành đắt tuỳ thuộc
vào loại hoá chất và có thể gây ô nhiễm thứ cấp do một số hoá chất d.
- Công nghệ xử lý nhiệt khô và hơi nớc: Sử dụng nhiệt ẩm hoặc hấp khô để diệt
khuẩn ở nhiệt độ 121-160
0
; chỉ áp dụng khi lợng nớc thải rất nhỏ.
- Công nghệ vi sóng: Là một công nghệ mới, hiệu quả. Chi phí đầu t ban đầu tơng
đối đắt nhng nhờ xử lý bằng phơng pháp này nhiều vật liệu có thể tái sử dụng.
- Công nghệ chôn lấp: Chi phí đầu t ban đầu thấp, chi phí vận hành rẻ nhng chỉ khi
đợc phép và đảm bảo điều kiện tự nhiên, nh diện tích rộng, đặc điểm thổ nhỡng,
đặc điểm nguồn nớc ngầm, xa khu dân c
- Cố định chất thải: cố định chất thải cùng với chất cố định nh xi măng, vôi. Thông
thờng hỗn hợp gồm rác y tế nguy hại 65%, vôi 15%, xi măng 15%, nớc 5% đợc
trộn, nén thành khối.
1.3.2.3. Công nghệ phù hợp.

vật mà còn tiêu huỷ đợc toàn bộ vật chất có thể cháy đợc, không để d lợng CO
nhiều trong khí thải nên không cảm nhận thấy khói trong khí thải lò đốt.
+ Giai đoạn nhiệt phân: Chất thải đợc qua quá trình làm nóng nhờ nhiệt d
từ quá trình đang cháy hoặc từ nguyên liệu. Tiếp theo nhiệt độ tăng dần nhờ mỏ đốt
sơ cấp và đặc tính kỹ thuật của thiết bị. Quá trình cháy này đợc thực hiện trong môi
trờng nghèo oxy (thờng từ 7-12%) do vậy sản phẩm của quá trình đốt chỉ là khí
hoá hay các bon hoá. Nhiệt độ đạt đợc trong quá trình đốt từ 700-800
0
C. Nhiệt trị
của khí ga tơng đối cao.
+ Giai đoạn oxy hoá: Giai đoạn này có quá trình cháy dùng nhiên liệu cấp từ
mỏ đốt thứ cấp để đốt cháy sản phẩm của quá trình nhiệt phân là khí ga và đợc cung
cấp oxy ở mức bão hoà tạo điều kiện cho phản ứng oxy hoá xảy ra ở mức tối đa. Quá
trình cháy xảy ra hoàn toàn, khí thải chủ yếu là CO
2
, hơi H
2
O và một ít tạp chất, d
lợng CO còn rất thấp do vậy không cảm nhận thấy khói đen trong khí thải. Nhiệt độ
đạt đợc ở mức 1000-1200
0
C tuỳ từng thiết bị và tuỳ thuộc vào cách cài đặt chơng
trình phun nguyên liệu.
Một số thiết bị đợc lắp đặt thêm hệ thống xử lý khí thải để không gây ô nhiễm thứ
cấp. Thông thờng ngời ta lắp đặt thêm các bộ hấp phụ và trung hoà hoá học, bộ lọc
tĩnh điện giảm bụi nhng giá thành hệ thống này rất đắt và chi phí vận hành, bảo
dỡng cũng tăng lên rất nhiều.
* Một số lò đốt rác y tế.
- Lò đốt tĩnh: Là loại lò đốt rác không đợc xáo trộn, đảo trong quá trình cháy.
Chúng có thể có buồng đốt lớn hay nhỏ nhng đợc thiết kế lắp đặt cố định. Lò đốt

ời thu nhặt rác, vệ sinh viên, và
cộng đồng.
Nguy cơ phơi nhiễm với HIV, HBV, HCV ở nhân viên y tế
1.4.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
- Năm 1995, Đỗ Quốc Thái đã nghiên cứu tình hình quản lý chất thải tại 32
khoa/phòng của 6 bệnh viện huyện, và 1 bệnh viện tỉnh tại Thái Bình và Hà Nam
[11]; Bùi Văn Trờng, Nguyễn Tất Hà nghiên cứu về quản lý chất thải y tế tại 5 bệnh
viện huyện ngoại thành Hà Nội (Gia lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm) [7].
- Năm 1996, Đào Ngọc Phong và CTV, nghiên cứu về ô nhiễm môi trờng và khả
năng lây truyền bệnh do nớc thải bệnh viện gây ra ở Hà Nội [9]. 17

- Năm 1996, Nguyễn Thị Kim Thái [14a] nghiên cứu tình hình quản lý chất thải tại
14 bệnh viện lớn của Hà Nội. Kết quả cho thấy, ngay tại thành phố Hà Nội công tác
quản lý chất thải y tế cũng còn nhiều vấn đề tồn tại: Cha có khâu phân loại rác ngay
từ khi phát sinh, cha có biện pháp giảm thiểu, cha có phơng tiện để thu gom và
phân loại rác theo một phơng pháp thích hợp để giảm thiểu chi phí, nhân viên bệnh
viên, nhân viên thu gom rác cha đợc tập huấn về những kiến thức cơ bản của việc
phân loại rác bệnh viện, cha nhận thức đợc đúng nguy cơ của chất thải y tế tới sức
khoẻ và đời sống, cha có các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết. Các bệnh viện cha có kế
hoạch, dự kiến kinh phí hàng năm về xử lý rác thải, cha có bộ phận chuyên trách
về xử lý chất thải. Dây chuyền công nghệ xử lý lạc hậu, thiếu nguồn kinh phí cần
thiết.
- Năm 1998 Bộ Y tế đã phối hợp với các chuyên gia của Tổ chức Y tế thế giới tiến
hành khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của 80 bệnh viện trong cả nớc
[4]. Kết quả khảo sát cũng cho thấy:
* Lợng chất thải rắn phát sinh tại các tuyến nh sau:
Tuyến bệnh viện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status