Đồ án tốt nghiệp
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá tại các thành phố và các khu đô thị
Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ và ngày càng phát triển trong các tỉnh thành cả
nước. Cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhiều loại chất thải
khác nhau sinh từ các hoạt động của con người có xu hướng tăng lên về số lượng, từ
nước cống, rác sinh hoạt, phân, chất thải công nghiệp đến các chất thải độc hại, như
rác y tế. Nếu ta không có phương pháp đúng đắn để phân huỷ lượng chất thải này
thì sẽ gây ô nhiễm môi trường do vượt quá khả năng phân huỷ của tự nhiên.
Chất thải rắn hiện nay trở thành vấn đề bức xúc trong cuộc sống đô thị và
ảnh hưởng xấu của nó đến xã hội. Bên cạnh các vấn đề quan tâm, ta cũng cần quan
tâm đến lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh.
Chất thải rắn y tế (CTRYT) là loại chất thải nguy hại. Trong thành phần
CTRYT có các loại chất thải nguy hại như: chất thải lâm sàng nhóm A,B,C,D,E.
Các loại chất thải này đặc biệt là chất thải nhiễm khuẩn nhóm A, chất thải phẫu
thuật nhóm E có chứa nhiều mầm bệnh, vi khuẩn gây bệnh có thể thâm nhập vào cơ
thể con người bằng nhiều con đường và nhiều cách khác nhau. Các vật sắc nhọn
như kim tiêm… dễ làm trày xước da, gây nhiễm khuẩn. Đồng thời, trong thành
phần chất thải y tế còn có các loại hoá chất và dược phẩm có tính độc hại như: độc
tính di truyền, tính ăn mòn da, gây phản ứng, gây nổ. Nguy hiểm hơn các loại trên
là chất thải phóng xạ phát sinh từ việc chuẩn bệnh bằng hình ảnh như: chiếu chụp
X-quang, trị liệu… Lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh chiếm tỉ lệ rất nhỏ
(0,14%) so với tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn toàn quốc. Tuy nhiên,
nếu chúng không được quản lí tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức
khoẻ cộng đồng.
Cho đến nay, chôn lấp vẫn là biện pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất đối
với nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Ưu điểm chính của công nghệ
tế.
Nghiên cứu thực nghiệm
- Khảo sát khu vực đặt lò đốt rác y tế.
5. Ý nghĩa khoa học thực tiễn, kinh tế – xã hội
Ý nghĩa khoa học
Đồ án tốt nghiệp
3
- Trên cơ sở thiết kế lò đốt để xử lý chất thải rắn y tế cho tỉnh Quảng
ngãi,
lò đốt được thiết kế hai cấp có thể xử lý triệt để chất thải rắn y tế và khí
gas sinh ra trong quá trình đốt nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường do chất
thải rắn gây ra.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội
- Công nghệ này có thể áp dụng để xử lý chất thải rắn y tế cho bệnh
viện Đa khoa tỉnh Quảng ngãi và các bệnh viện khác.
Đồ án tốt nghiệp
4
5
Nhóm E: là các mô cơ quan người – động vật, cơ quan người bệnh, động vật,
mô cơ thể (nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn), chân tay, nhau thai, bào
thai…
1.2.2 Chất thải gây độc tế bào
Vật liệu bị ô nhiễm như bơm tiêm, gạc, lọ thuốc…thuốc quá hạn, nước tiểu,
phân…chiếm 1% chất thải bệnh viện.
1.2.3 Chất thải phóng xạ
Chất thải có hoạt độ riêng như chất phóng xạ. Chất thải phóng xạ phát sinh
từ hoạt động chuẩn đoán, hoá trị liệu và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm chất
thải rắn, lỏng, khí.
Chất thải phóng xạ rắn: vật liệu sử dụng trong xét nghiệm, chuẩn đoán như
ống tiêm, bơm tiêm, giấy thấm…
Chất thải phóng xạ lỏng: dung dịch chứa nhân tố phóng xạ, tham gia điều
trị, chất bài tiết.
Chất thải phóng xạ khí: khí dùng trong lâm sàng, khí từ kho chứa chất
phóng xạ.
1.2.4 Chất thải hoá học
Chất thải từ nhiều nguồn, chủ yếu từ hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán bao
gồm: formaldehyd, hoá chất quang học hoá, dung môi, etylen, hỗn hợp hoá chất…
1.2.5 Các loại bình chứa có áp
Bình chứ khí có áp như bình CO
2
, O
2
, gas, bình khí dung, bình khí dùng 1
lần…các bình dễ gây cháy nổ, khi thiêu đốt cần thu riêng.
1.2.6 Chất thải sinh hoạt
Chất thải không bị coi là chất thải nguy hại, phát sinh từ bệnh viện, phòng
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa các loại chất thải
Thành phần
CT lây nhiễm (%
trọng lượng)
CT thông thường
(% trọng lượng)
CT đô thị (%
trọng lượng)
Giấy
31
36
41,9
Carton
0
3
12,2
Plastic
29
20
11,2
Cao su
12
1,4
1,6
Vải
5
2,1
2,9
Thực phẩm
1
Phần trăm trọng lượng
(%)
1
Giấy và giấy thấm
60
2
Plastic
20
3
Thực phẩm thừa
10
4
Kim loại, thủy tinh, chất vô cơ
7
5
Các loại hỗn hợp khác
3
(Nguồn : Cefinea)
Bảng 1.3 thành phần chất thải nhiễm khuẩn có trong chất thải rắn y tế
STT
Thành phần
Phần trăm trọng lượng (%)
1
Giấy và quần áo
50 – 70
2
Plastic
20 – 60
3
Thủy tinh
30
H
61
C
6
H
5
O
6
)
0,5
5
Protit (C
2
H
5
O
2
N)
4
6
Xương (Ca, P)
5
Đồ án tốt nghiệp
8
Bảng 1.5: Thành phần hóa lý của rác y tế
Thành phần
Hàm lượng
40
0,00025
P
0,08
0,08
15
0,0053
S
2,71
2,71
32
0,084
Cl
15,1
15,1
71
0,212
A (tro)
1,05
1,05
-
-
W (nước)
1,5
1,5
18
0,605
Tổng
100
100
C.
Thành phần vô cơ (tro): là phần tro còn lại sau khi nung ở 950
0
C.
Thành phần phần trăm (%): phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S và
tro. Thành phần % được xác định để tính giá trị nhiệt lượng của rác.
1.3.2.2 Giá trị nhiệt lượng
Nhiệt thoát ra từ việc đốt CTYT là một thông số quan trọng, có đơn vị kJ/kg.
Các lò đốt đều có bộ phận cấp khí bên trong trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng cháy.
Vì vậy, khối lượng chất thải có thể đốt mỗi giờ phụ thuộc vào giá trị nhiệt lượng
mỗi kg chất thải.
Nhiệt lượng (Q) rác thải tính theo công thức
Q = 339C + 1256H – 108,8(O – S) – 25,1(W + 9H) (kJ/kg)
Trong đó: C: phần trăm (%) trọng lượng Cacbon trong rác.
H: phần trăm (%) trọng lượng Hidro trong rác.
O: phần trăm (%) trọng lượng Cxy trong rác.
N: phần trăm (%) trọng lượng Nitơ trong rác.
S: phần trăm (%) trọng lượng lưu huỳnh trong rác.
W: phần trăm (%) trọng lượng tro trong rác. Đồ án tốt nghiệp
10
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
2.1 Phương pháp khử trùng
Đây là công đoạn đầu tiên khi xử lý RYT nhằm hạn chế tai nạn cho nhân
viên thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Chất thải lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn
cao, phải được xử lý an toàn bằng phương pháp khử trùng ở gần nơi chất thải phát
phủ đất lên trên. Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự
phân huỷ của chất thải khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải sẽ bị
tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất
giàu dinh dưỡng như acids hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí: CO
2
,
CH
4
…
Điều kiện chôn lấp tại các Bãi Chôn Lấp là tất cả các loại chất thải không
nguy hại, chất thải có khả năng phân huỷ theo thời gian.
Ưu điểm
Vốn đầu tư thấp
Quản lý dễ
Khuyết điểm
Tốn nhiều đất
Có khả năng phát sinh ô nhiễm môi trường lớn (đất, nước mặt, nước ngầm,
không khí)
Phát sinh côn trùng và dịch bệnh
Chi phí xử lý phát sinh ô nhiễm cao. Những Bãi Chôn Lấp cải tiến và hợp vệ
sinh ngoài việc đảm bảo chống thấm của nước rác còn phải có các công trình
như cần cân, phân loại và xử lý rác độc hại, đầm lèn, che đậy khoan trung
gian, hệ thống thoát nước mưa riêng và phủ đất các ô đạt độ cao. Để giảm
mùi hôi còn phải có hàng rào cách ly và sử dụng các chế phẩm vi sinh.
Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có Bãi Chôn Lấp nào thoả mãn các yêu cầu
trên, hơn nữa phân sinh ra từ các Bãi Chôn Lấp cũng không sử dụng được cho đồng
ruộng nước ta. Thế nhưng ở nước ta, hầu hết phương pháp xử lý rác sinh hoạt hiện
nay là phương pháp này. Và phương pháp này cũng không dùng để xử lý rác y tế.
Đồ án tốt nghiệp
Các sản phẩm do sự cháy không hoàn toàn như arsenic, crom, beri, heli…có
nguồn gốc từ các chất ô nhiễm ban đầu.
Các sản phẩm sinh ra do quá trình cháy không hoàn toàn trong buồng sơ cấp.
Chất thải có nhiệt lượng cao tiêu thụ nhiều ôxi trong quá trình cháy.
Trong quá trình thiết kế lò đốt cần kèm theo hệ thống xử lý khí thải, lưu ý
các yếu tố đảm bảo sự đốt chày hoàn toàn: lượng O
2
cung cấp, nhiệt độ cháy 900 –
1200
o
C, thời gian đốt và mức xáo trôn. Cần lưu ý vật liệu chế tạo lò để đảm bảo
chịu nhiệt cao. Khí thải sau khi làm nguội được xử lý bằng dung dịch trung hòa.
2.5 Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải rắn y tế
2.5.1 Tình hình áp dụng công nghệ đốt chất thải nguy hại và chất thải y
rắn tế trên thế giới
Nhờ tính ưu việt của công nghệ đốt mà ở hầu hết các nước trên Thế giới ưu
tiên áp dụng phương pháp đốt để phân hủy rác thải. Ở các nước Tây âu có khoảng
23% tổng lượng chất thải rắn được đốt có tới 80% là đốt có thu hồi năng lượng, ở
Mỹ 28 bang có lò đốt thu hồi năng lượng, ở Đức lượng rác đem đốt chiếm
36%;Canada 80%; Pháp và Bỉ 54%; Đan Mạch 48%; Anh 90%; Ý 75%; Nhật
75% Để xử lý hơn 400 triệu tấn rác thải nguy hại hàng năm, ở Nhật Bản đã có
khoảng 3.000 lò đốt rác.
Đồ án tốt nghiệp
13
Ở Ba Lan, tại cảng Gdansk đả lắp đặt 1 lò quay đốt chất thải có công suất đốt
2,5 tấn/giờ, chất thải được đốt từ các ngành công nghiệp dầu khí, thực phẩm, dược
phẩm, hóa chất Lò đốt hoạt động 290 ngày/năm, đốt liên tuc, 75 ngày bảo trì và
sửa chữa lò. Lò đốt tối đa là 20.000 tấn chất thải/năm. Nhiệt độ sau buồng đốt thứ
Đồ án tốt nghiệp
14
Trước đây ở Hà Nội chỉ có 2 lò đốt rác y tế ở Bệnh viện Lao phổi và Bệnh
viện Việt Đức, nhưng do công nghệ lạc hậu vẫn gây ô nhiễm môi trường. Lò đốt rác
y tế DEL MONEGO-200 của Italy, đã đưa vào hoạt động một đạt tại Nhà máy chế
biến phế thải Cầu Diển, huyện Từ Liêm. Với công suất xử lý 200 kg/h (2 tấn/ngày),
hiện nay đã đáp ứng phần lớn rác y tế của các Bệnh viện và Trung tâm y tế ở Hà
Nội (trong 6 tháng đầu năm 2003, lò đốt đã xử lý được 210 tấn rác y tế, với giá
thành thiêu hủy là 5.000 đ/kg. Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng nhu cầu xử lý rác y tế từ
các phòng khám chữa bệnh tư nhân ở Hà Nội.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện với 800 nhà máy, xí nghiệp lớn và khoảng
30.000 cơ sở sản xuất qui mô nhỏ, mỗi ngày sinh ra 260 tấn chất thải (94.900
tấn/năm), trong đó có 35 tấn chất thải nguy hại (12.775 tấn/năm) cần xử lý bằng
phương pháp đốt.
Thành phố Hồ Chí minh có hớn 100 cơ sở y tế lớn nhỏ và hơn 4.000 phòng khám
bệnh tư nhân. Nhưng sở GTCC mới thu gom được rác thải của 56 cơ sở y tế khu
vực nội thành với lượng rác khoảng 5,5 tấn /ngày và được đem đi đốt tập trung tại
Nhà máy xử lý rác y tế Bình Hưng Hòa trên lò đốt rác y tế Hoval công suất 7
tấn/ngày của Bỉ.
Nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường, một số lò đốt rác y
tế đã được nhập ngoại như dự án “Trang bị 25 lò đốt chất thải rắn y tế cho các cụm
bệnh viện” từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Áo, do hãng HOVALWERK AG
cung cấp năm 2001, bao gồm 12 lò HOVAL MZ2 (ở các Tỉnh Hà Tây, Bắc Giang,
Hà Tỉnh, Quảng Nam, An Giang, Cà Mau ), 12 lò MZ4 (ở Thái Nguyên, Quảng
Ninh, Hải Dương, Nghệ An, Bình Định, Cần Thơ ) và 1 lò GG4 ở Biên Hòa, Đồng
Nai. Lò đốt rác y tế HOVAL có công suất 7 tấn/ngày do Công ty Môi trường Đô thị
TP. Hồ Chí Minh nhập từ Bỉ, hiện lắp đặt tại Trung tâm hỏa táng Bình Hưng Hòa
để xử lý rác tập trung cho Thành phố Hồ Chi Minh. Lò HOVAL A>G công suất 20
Kg/h nhập từ Thụy Sĩ cho Bệnh viện Lê Lợi – TP. Vũng Tàu. Lò BIC của Bỉ ở
Khu tập trung rác thải phải cao có mái và tường che để tránh nước mưa rơi
vào, xung quanh phải có mương để thoát nước với hệ thống thoát nước bẩn để xử
lý. Đồ án tốt nghiệp
16
2.6.2.2 Phân loại
Rác được chia làm 2 loại: rác sinh hoạt, rác y tế.
Việc phân loại phải được thực hiện ngay tại thời điểm chất thải phát sinh,
chất thải phải được đựng trong các túi và thùng theo quy định.
Chất thải y tế nguy hại không được để lẫn trong chất thải sinh hoạt. Nếu vô
tình để lẫn chất thải y tế nguy hại thì hỗn hợp chất thải được xử lý và tiêu hủy như
chất thải y tế nguy hại.
2.6.3 Công nghệ thiêu đốt chất thải rắn y tế
Công nghệ thiêu đốt là đốt chất thải một cách có kiểm soát trong một vùng
kín, mang nhiều hiệu quả. Quá trình đốt được thực hiện hoàn toàn, phá hủy hoàn
toàn chất thải độc hại bằng cách phá vỡ các liên kết hóa học, giảm thiểu hay loại bỏ
hoàn toàn độc tính. Hạn chế tập trung chất thải cần loại bỏ vào môi trường bằng
cách biến đổi chất rắn, lỏng thành tro. So với CTYT chưa xử lý, tro thải vào môi
trường an toàn hơn.
Việc quản lý kim loại, tro và các sản phẩm của quá trình đốt là khâu quan
trọng. Tro là một dạng vật liệu rắn, trơ gồm C, muối, kim loại. Trong quá trình đốt,
tro tập trung ở buồng đốt (tro đáy), lớp tro này xem như chất thải nguy hại. Các hạt
tro có kích thước nhỏ có thể bị cuốn lên cao (tro bay). Tàn tro cần chôn lấp an toàn
vì thành phần nguy hại sẽ trực tiếp gây hại. Lượng kim loại nặng được xác định qua
việc kiểm tra khói thải và tro dư của lò đốt.
Thành phần khí thải chủ yếu là CO
2
Hình 2.1: Công nghệ thiêu đốt rác y tế
Rác y tế
Tập trung – phân loại
Bịch nilon chuyên dùng
Thùng chứa
Lò đốt rác
Thiết bị xử lý khí thải
Quạt gió
Nước thải nhiễm bẩn
Tàn tro
Bãi chôn lấp
Rác sinh hoạt
Ống khói
Hệ thống xử lý nước thải
Đồ án tốt nghiệp
Nhân lực
Cần đào tạo
Có chuyên môn
Trình độ cao
Chi phí
Tương đối thấp
Chi phí cao
Khá đắt
Phương pháp thiêu đốt phụ thuộc hiệu quả sử dụng của từng loại lò:
Lò quay: xử lý được tất cả chất thải nhiễm khuẩn, hóa học và dược học, chi
phí đầu tư, vận hành, bảo trì cao.
Lò đốt thủ công đơn giản: giảm đáng kể trọng lượng và thể tích chất thải, chi
phí đầu tư và vận hành rất thấp, không tiêu hủy được nhiều hóa chất, dược
chất, thải khói đen, bụi tro và khí độc ra môi trường.
Lò đốt 1 buồng: hiệu quả khử khuẩn cao, giảm đáng kể trọng lượng và thể
tích chất thải, cặn tro có thể chôn lấp, chi phí đầu tư, vận hành thấp, không cần
nhân viên vận hành trình độ cao. Nhược điểm: thải ra một lượng đáng kể khí
Đồ án tốt nghiệp
19
gây ô nhiễm, phải lấy tro và bồ hóng định kỳ, không hiệu quả khi tiêu huỷ chất
thải hoá học và dược học.
Lò đốt 2 buồng: hiệu quả khử khuẩn cao, xử lý được chất thải nhiễm khuẩn,
hầu hết chất thải hoá học và dược học nhưng không tiêu hủy hoàn toàn thuốc
gây độc tế bào.
Lò đốt tầng sôi: lò đốt tĩnh chứa một lớp cát, thường có công suất nhỏ, vận
hành tốn nhiều năng lượng, thiết kế phức tạp và đắt tiền.
Ví dụ minh họa:
phản ứng
Bộ phận
lọc
Hệ thống bơm
hoá chất
Hóa chất sau
phản ứng
Đồ án tốt nghiệp
20
Chương 3
HIỆN TRẠNG THU GOM XỬ LÝ RÁC Y TẾ
CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Quảng ngãi
3.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Ngãi nằm ở tọa độ
địa lý 14°31'50" đến
15°25'30" vĩ độ Bắc, và
108°14'05" đến 109°05'00"
độ kinh Đông.
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở
vùng duyên hải miền Trung,
tựa vào dãy Trường Sơn,
hướng ra biển Đông (với
chiều dài bờ biển 144 Km), phía Bắc giáp Quảng Nam (với chiều dài đường
địa giới 98 Km), phía Nam giáp Bình Định (với chiều dài đường địa giới 83
Km), phía Tây Nam giáp Kon Tum (với chiều dài đường địa giới 79 Km).
Tổng diện tích 5.137,6 Km
2
Nằm về phía Đông Bắc Quảng Ngãi, cách đất liền 24 km, vĩ độ bắc 15'40 và
kinh độ 19' có hải đảo Lý Sơn tục gọi là Cù Lao Ré vì trước kia có nhiều cây Ré
dùng làm dây rất dai và bền.
3.1.2. Khí hậu
Quảng Ngãi có khí hậu nhiệt đới và gió mùa. Nhiệt độ trung bình 25
0
đến 26,9
0
C,
thượng tuần tháng 7 và tháng 8 nóng không quá 34
0
C, thượng tuần tháng giêng
lạnh nhất không dưới 18
0
C.
Thời tiết Quảng Ngãi được chia làm 2 mùa: mưa, nắng rõ rệt.
- Mùa nắng: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến thượng tuần tháng 8 âm lịch.
- Mùa mưa: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến thượng tuần tháng giêng âm lịch.
- Gió mùa: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến tháng 8 âm lịch, gió thổi từ Đông
Nam qua Tây Bắc, hết sức mát mẻ dễ chịu gọi là gió Nồm.
Khí hậu Quảng Ngãi có nhiều gió Đông Nam ít gió Đông Bắc vì địa hình địa thế
phía nam, hơn nữa do thế núi địa phương tạo ra.
Đồ án tốt nghiệp
22
Quảng Ngãi có mưa đặc biệt. vũ lượng trung bình hằng năm 2.198 mm nhưng chỉ
quy tụ vào 4 tháng cuối năm còn các tháng khác thì khô hạn.
Trung bình hằng năm mưa 129 ngày, nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12. Sự
phân phối vũ lượng không đều cũng như sự kéo dài mùa khô hạn rất có hại cho cây
24,1
23,6
Tháng 3
25,2
25,1
25,0
24,7
23,4
24,9
Tháng 4
27,9
27,4
27,7
27,3
26,6
27,5
Tháng 5
28,4
29,3
29,0
29,0
29,5
28,3
Tháng 6
28,7
29,8
29,6
28,9
30,2
30,1
24,8
24,9
24,5
25,3
25,8
Tháng 12
22,7
23,8
21,9
21,8
21,6
23,4
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 3.2 Số liệu về số giờ nắng tỉnh Quãng Ngãi
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Cả năm
2.145
2.175
2.227
2.010
1.961
2.191
Tháng 1
119
Tháng 5
207
249
243
275
241
247
Tháng 6
230
261
244
226
229
269
Tháng 7
238
189
243
222
211
177
Háng 8
205
168
198
234
155
183
Tháng 9
233
2006
2007
2008
2009
2010
Cả năm
2.583
2.063
2.641
2.222
3.147
1.723
Tháng 1
65
63
15
119
12
125
Tháng 2
32
64
14
2
34
54
Tháng 3
116
10
41
121
Tháng 8
210
285
184
200
149
233
Tháng 9
142
289
514
343
289
331
Tháng 10
884
326
1.133
434
970
276
Tháng 11
291
600
409
481
732
221
Tháng 12
87
86
86
Tháng 2
84
84
83
81
85
86
Tháng 3
85
83
83
83
80
82
Tháng 4
81
81
78
81
76
78
Tháng 5
82
76
78
78
75
87
85
86
82
86
84
Tháng 11
86
89
85
87
91
83
Tháng 12
89
90
86
86
83
71
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quãng Ngãi
3.2 Đặc điểm dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội
3.2.1 Tình hình dân số
Theo niên giám thống kê 2010, dân số toàn tỉnh khoảng 1.295.608 người. Dân
số vùng nông thôn khoảng 1.038.845 người, dân số vùng thành thị 177.928 người.
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình 1,8% (vùng nội thành), và 2,3% (vùng nông thôn).
Dân số trung bình 252 người/ km
2
.
Bảng 3.5 dân số tỉnh Quảng Ngãi qua các thời kỳ
3.2.2.1 Công nghiệp
Nền công nghiệp tỉnh Quãng Ngãi đang
trên đà phát triển và góp phần rất lớn cho sự
phát triển chung của nền kinh tế của tỉnh
Toàn tỉnh có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh
vừa và nhỏ nằm tập trung ở thành phố Quãng
Ngãi.
Ngoài ra đáng chú hơn là sự phát triển của 3 khu
công nghiệp là:
- Khu công nghiệp Quảng Phú (Thành phố Quảng Ngãi)
- Khu công nghiệp Tịnh Phong (huyện Sơn Tịnh)
- Khu công nghiệp Phổ Phong (huyện Đức Phổ)
Và đặt biệt là sự phát triển của Khu kinh tế Dung Quất (tiền thân là khu công
nghiệp Dung Quất, huyện Bình Sơn) trong đó quan trọng nhất là Nhà máy lọc dầu
Dung Quất
3.2.2.2 Nông nghiệp
Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong cơ cấu tỉnh Quãng Ngãi. Các xã ngoại
thành Thành Phố Quãng Ngãi chủ yếu là các loại cây nông nghiệp ngắn ngày như
lúa, ngô… và đặt biệt là cây mía đường.
3.2.2.3 Nhà ở và hạ tầng cơ sở
Nhà ở
Trong những năm qua tốc độ phát triển nhà của thành phố tăng nhanh. Diện tích nhà
ở năm 2000 là 3-4 m
2
/người, năm 2003 vào khoảng 10m
2
/người. Thành phố đã có
những biện pháp tích cực cải tạo, nâng cấp các khu nhà ở hiện có bằng nhiều hình