Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
MỤC LỤC
MỤC LỤC ( Phần phụ lục)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SÔNG MÃ SỐ 1………………………………………………………………… 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.2. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty……………………… 2
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
của công ty……………………………………………………………………… 3
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty…………… 4
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÔNG MÃ SỐ 1………………………….5
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty………………………………………… 5
2.2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty…………………… 6
2.3. Tổ chức công tác kế toán và các phương pháp kế toán các phần hành kế toán
tại công ty………………………………………………………………………… 6
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền……………………………………………………… 6
2.3.2. Kế toán tài sản cố định………………………………………………………7
2.3.3. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ……………………………… 10
2.3.4. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……………… 11
2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm………… …13
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT……………………………………17
3.1. Thu hoạch…………………………………………………………………….17
3.2. Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty…………………………… 17
3.2.1. Ưu điểm…………………………………………………………………….17
3.2.2. Những hạn chế cần khắc phục…………………………………………… 18
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
CCDC Công cụ, dụng cụ
NVL Nguyên vật liệu
XDCB Xây dựng cơ bản
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới.Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng
đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà
nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển.Kế toán là
một trong những công cụ quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn
thiện. Sự chuyển đổi nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thị trường có sự tác
động sâu sắc đến nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Các
doanh nghiệp đều phải tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp và tổ chức hạch toán
kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về mọi hoạt động của bản thân doanh
nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Sông Mã số 1 em đã
tìm hiểu thêm được phần nào tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Với kiến thức thu được trong quá trình thực tập và trong quá trình học tập tại
trường cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú ,anh chị trong phòng kế
toán công ty đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô CN.Trần Thị Kim Cúc đã
giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần I: khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng Sông Mã Số 1
Phần II: tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây
dựng Sông Mã Số 1
+ Tuân thủ luật pháp Việt Nam và thực hiện đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
Đặc điểm:Công ty CP xây dựng Sông Mã Số 1 đăng ký kinh doanh nhiều ngành
nghề nhưng hoạt động của công ty chủ yếu tập trung vào mảng chính đó là xây
dựng các nhà xưởng và văn phòng thuộc các khu công nghiệp.
Quy trình sản xuất kinh doanh:(Phụ lục 01:Sơ đồ quy trình SXKD)
-Giai đoạn 1: Dự thầu
+ Tham gia buổi đấu thầu
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu trực tiếp
-Giai đoạn 2 : Nhận thầu
+ Gặp gỡ và làm việc với chủ đầu tư
+ Ký kết các hoạt động xây lắp
-Giai đoạn 3 : Lập tiến độ và thi công
+ Lên hồ sơ thiết kế,hợp đồng xây lắp đã được ký kết giữa bên nhận thầu và bên
giao thầu
+ Lập tiến độ và tổ chức thi công hạng muc,công trình.
+ Công trình được thi công dưới sự quản lý và giám sát của cán bộ kỹ thuật của
công ty và bên tư vấn giám sát và cán bộ giám sát của chủ đầu tư.
-Giai đoạn 4 : Nghiệm thu
+ Nghiệm thu số khối lượng công việc đã hoàn thành
+ Nghiệm thu về cả chất lượng của công trình đã hoàn thành
-Giai đoạn 5 : Bàn giao hạng mục công trình đưa vào sử dụng
+ Cùng cán bộ của bên chủ đầu tư kiểm tra chứng thực số khối lượng đã nghiệm
thu từ công trình
+ Bàn giao lại công trình cho bên chủ đầu tư
+ Đưa công trình vào sử dụng.
-Giai đoạn 6 : Thanh toán, quyết toán
+ Thực hiện thanh toán, quyết toán theo hợp đồng đã thỏa thuận
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
-Phòng hành chính: Thực hiện tổ chức các sự kiện của công ty, lưu trữ các giấy
tờ, công văn của công ty, nhận công văn đến đi của công ty, thực hiện các công
việc do cấp trên giao cho.
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2012-
2014
*Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2012-2014 (phụ lục 03)
Nhận xét:
- Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 ta
thấy:
Doanh thu của công ty năm 2013 tăng 18.919.634.714 VNĐ tương ứng với
93,52% so với năm 2012.Năm 2014 so với năm 2013 là tăng 8.552.809.790 VNĐ
tương ứng với 21,85%. Doanh thu trong năm 2014 tăng ít hơn một phần do nền
kinh tế trong nước và thế giới trong năm qua gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng không
nhỏ tới doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 tăng 99,12% như vậy tốc độ
tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu (93,52%) , điều đó chứng tỏ chi phí của
công ty đã tăng hơn so với năm 2012.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng
59.090.259 VNĐ tương ứng với tăng 78,97% .Năm 2014 so với năm 2013 thì lợi
nhuận sau thuế tăng 58.923.844 VNĐ tương ứng với tăng 44 %, tỷ lệ tăng của năm
2014 so với năm 2013 thấp hơn năm 2013 so với năm 2012 do nền kinh tế ngày
càng khó khăn hơn.
Qua bảng phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP xây dựng
Sông Mã Số 1 ta thấy khá ổn định và có những bước phát triển vững chắc, công ty
đang cố gắng mở rộng sản xuất, tiết kiệm chi phí . Đây là một nhân tố tích cực của
công ty nhằm mục đích ngày càng phát triển mạnh hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
PHẦN II
Căn cứ vào quy mô,đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty CP xây
dựng Sông Mã Số 1 đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
quyết định 48/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch.
- Đơn vị tiền sử dụng trong công tác kế toán: Đồng Việt Nam
-Kỳ kế toán là tháng,quý,năm.
-Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Phụ lục 05)
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
-Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
-Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền
-Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại công
ty.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
* Vốn bằng tiền mặt tại công ty bao gồm : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt
-Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111-“Tiền mặt”: Để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của tiền mặt.
-Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Biên lai thu tiền,…
-Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế- tài chính phát sinh chủ yếu:
Kế toán căn cứ vào những khoản thu-chi tiền mặt trong ngày để hạch toán ghi sổ
liên quan và quản lý lượng tiền trong công ty.
Ví dụ1: Căn cứ vào phiếu thu số 1530 (Phụ lục 06: Phiếu thu),ngày 25/06/2013
công ty TNHH Giang Sơn thanh toán tiền khối lượng thi công hoàn thành, tổng giá
thanh toán :27.500.000 đ.
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
-Chứng từ kế toán sử dụng: - Hóa đơn GTGT
- Biên bản giao nhận TSCĐ
-Biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ,…
-Công thức tính nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá = Trị giá mua thực tế + Các khoản thuế + Chi phí
TSCĐ (Đã trừ CKTM,GG) không hoàn lại khác
-Phương pháp hạch toán:
2.3.2.1.Kế toán tăng TSCĐ: Do mua sắm,đầu tư XDCB hoàn thành,được biếu,….
Ví dụ 4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001155 ( phụ lục 09) ngày 11/11/2013
Công ty mua 1 máy xúc KOMATSU PC60U-3 của công ty vận tải Thành Tiến,
nguyên giá 350.000.000đ , thuế GTGT: 10%, công ty thanh toán bằng TGNH.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 211 : 350.000.000đ
Nợ TK 133(2) : 35.000.000đ
Có TK 112 : 385.000.000đ
2.3.2.2. Kế toán ghi giảm TSCĐ: Do thanh lý,nhượng bán,mất,hỏng,….
Ví dụ 5: Ngày 16/01/2014 công ty thanh lý 1 máy nén khí Hitachi OSP 22KW có
nguyên giá 58.000.000 đồng,đã khấu hao 41.000.000 đồng, giá trị còn lại :
17.000.000 đồng,chi phí thanh lý là 1.320.000 đồng (thuế GTGT 10%), số thu từ
thanh lý TSCĐ là: 13.000.000 đồng ,thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và đã
nhận được giấy báo Có số: 580
Kế toán định khoản:
- Bút toán ghi giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý
Nợ TK 214 : 41.000.000đ
Nợ TK 811 : 17.000.000đ
Có TK 211 : 58.000.000đ
- Chi phí thanh lý:
Nợ TK 811 : 1.230.000 đ
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
+NVL phụ: Làm tăng chất lượng và hoàn chỉnh sản phẩm: phụ gia,que hàn,….
+Vật liệu kết cấu: tấm lợp,sà,khung,cửa,….
+Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất: Xăng,dầu,khí,….
-Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152-“Nguyên liệu,vật liệu”
-Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ NVL….
-Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Ví dụ7: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 1121 ngày 17/06/2014, mua 110 tấn xi
măng PCB 40 của công ty xi măng Nghi Sơn, đơn giá 1.430.000 đồng/tấn,thuế suất
thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển là 1.650.000 đồng,chưa thanh toán tiền.
-Giá trị NVL nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển
= (110 x 1.430.000) + 1.650.000 = 158.950.000đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152 : 158.950.000 đ
Nợ TK 1331 : 15.895.000 đ
Có TK 331(Cty XM Nghi Sơn) : 174.845.000 đ
2.3.3.2 Kế toán công cụ,dụng cụ
-Phân loại CCDC: theo phương pháp phân bổ giá trị CCDC vào CPSXKD :
+ Loại phân bổ 1 lần
+ Loại phân bổ 2 lần.
-Tài khoản kế toán sử dụng: TK 153-“ Công cụ dụng cụ”
-Chứng từ kế toán sử dụng: -Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Bảng phân bổ CCDC,…
-Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
Ví dụ 8: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 983 ngày 09/04/2014 công ty xuất CCDC
phục vụ cho bộ phận bán hàng ,trị giá vốn thực tế xuất kho: 32.000.000 đồng,dự
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
TK 338 – “ Phải trả, phải nộp khác”
+ TK 3382 – “ Kinh phí công đoàn”
+ TK 3383 – “ Bảo hiểm xã hội”
+ TK 3384 – “ Bảo hiểm y tế”
+ TK 3389 – “ Bảo hiểm thất nghiệp”
- Chứng từ kế toán sử dụng: - Hợp đồng lao động
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội,…
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Ví dụ 9: Căn cứ bảng chấm công tháng 12/2014 (Phụ lục 10),tính lương phải trả
cho cán bộ công nhân viên trong công ty như sau: Lương bộ phận QLDN là
160.000.000 đồng,lương nhân viên phân xưởng 39.000.000 đồng,lương công nhân
trực tiếp sản xuất 246.000.000 đồng .
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 642 :160.000.000 đ
Nợ TK 627 : 39.000.000 đ
Nợ TK 622 :246.000.000 đ
Có TK 334 :445.000.000 đ
Kế toán phản ánh số BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 642 :38.400.000 đ (=160.000.000x24%)
Nợ TK 627 : 9.360.000 đ (=39.000.000x24%)
Nợ TK 622 :59.040.000 đ (=246.000.000x24%)
Có TK 338 :106.800.000 đ
(Chi tiết Có TK 338(2) : 1.180.800 đ (= 59.040.000 x 2%)
Có TK 338(3) :15.350.400 đ (= 59.040.000 x 26%)
Có TK 338(4) : 2.656.800 đ (= 59.040.000 x 4.5%)
Có TK 338(9) : 1.180.800 đ (= 59.040.000 x 2%)
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
chống thấm tường,cổ ống và khu vệ sinh các tầng là 80.660.000 đồng.
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 622 : 80.660.000 đ
Có TK 334 : 80.660.000 đ
Cuối kỳ sau tập hợp tất cả các khoản mục CPNCTT phát sinh trong kỳ kế
toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 154 : 150.000.000 đ
Có TK 622 : 150.000.000 đ
2.3.5.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Phụ lục 13: Sổ cái TK 623)
-Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 –“ Chi phí máy thi công”
-Chứng từ kế toán sử dụng:- Hợp đồng thuê ngoài
- Hóa đơn GTGT,…
Ví dụ12: Ngày 10/06/2014,thanh toán tiền thuê máy khoan rút lõi bê tông
D60,hạng mục chống thấm tường, cổ ống và khu vệ sinh các tầng,tổng số tiền
thanh toán là 28.600.000 đồng,thuế suất thuế GTGT 10%.
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 :26.000.000 đ
Nợ TK 133(1) : 2.600.000 đ
Có TK 112 :28.600.000 đ
Cuối kỳ sau khi tập hợp tất cả các khoản mục chi phí sủ dụng máy thi công,kế toán
thực hiên bút toán kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 154: 26.000.000 đ
Có TK 632 :26.000.000 đ
2.3.5.4 Kế toán chi phí sản xuất chung(Phụ lục 14: Sổ cái 627)
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
-Chi phí sản phẩm xây lắp phát sinh trong kỳ :353.500.000 đồng
+ Chi phí NVLTT :148.000.000 đồng,
+ Chi phí NCTT : 150.000.000 đồng,
+ Chi phí máy thi công :26.000.000 đồng,
+ Chi phí sản xuất chung :29.500.000 đồng
-Chi phí sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ :0
Tổng giá thành hạng mục chống thấm cổ ống và khu vệ sinh các tầng là
Z = 270.000.000 + 353.500.000 – 0 = 623.500.000 đồng
(Phụ lục 15: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp)
Kế toán ghi sổ: Bút toán kết chuyển sang TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 : 623.500.000 đ
Có TK 154 : 623.500.000 đ
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
PHẦN III
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch
Qua thời gian thực tập tại công ty CPXD Sông Mã Số 1,em đã có nhiều cơ
hội để tiếp cận với công việc kế toán tại công ty,so sánh và áp dụng việc đã học tại
trường vào thực tế. Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú,anh chị tại phòng
kế toán,em đã học hỏi được rất nhiều về công tác hạch toán kế toán trong doanh
nghiệp. Để hoàn thành tốt công tác hạch toán kế toán đòi hỏi người kế toán phải
cẩn thận,chính xác trong quá trình làm việc để tránh những sai sót không đáng xảy
ra. Để quá trình hạch toán và theo dõi tài chính đạt hiệu quả cao nhất thì việc kết
hợp chặt chẽ giữa nhân viên hạch toán ban đầu tại các đội xây dựng với phòng Tài
chính-Kế toán là vô cùng quan trọng.
3.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty
3.2.1 Ưu điểm
Về tổ chức bộ máy quản lý
Tuy chỉ mới thành lập và bước đi trên thương trường nhưng công ty cổ phần
-Việc hoàn thiện công tác kế toán cần phải đáp ứng các yêu cầu: hoàn thiện về đội
ngũ kế toán phải đủ năng lực làm việc trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tuân
thủ chế độ kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Chi MSV: 12404856
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: CN.Trần Thị Kim Cúc
KẾT LUẬN
Tuy mới chỉ thực tập ở công ty trong một thời gian ngắn nhưng đó cũng là
quãng thời gian vô cùng hữu ích. Điều đó giúp em có được những hiểu biết cơ bản
về tình hình kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương
mại có quy mô vừa và nhỏ. Đó chính là bài học và là kinh nghiệm phục vụ cho
công việc của em sau này.
Em hiểu rằng để phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh tế thông
qua việc phản ánh và giám sát một cách chặt chẽ, toàn vẹn tài sản tiền vốn của
công ty ở mọi khâu của quá trình sản xuất nhằm cung cấp các thông tin chính xác
và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo hoạt động kinh doanh, do đó việc hoàn thiện
công tác kế toán của công ty là một tất yếu. Vốn bằng tiền đã trở thành vấn đề quan
tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý.
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và công ty công ty cổ phần xây dựng
Sông Mã Số 1 đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tế những gì mình đã
học để phát hiện được những điểm mà bản thân mình còn yếu kém để hoàn thiện
mình hơn. Em cũng xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn cô CN.Trần Thị
Kim Cúc đã hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình,phát hiện những sai sót và hướng
dẫn cách sửa chữa để em hiểu được vì sao mình mắc phải sai phạm đó giúp em có
thể hoàn thành tốt báo cáo Thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thanh Hóa,ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên