MỤC LỤC
....................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................3
Cơ chế thị trường coi cạnh tranh là “ linh hồn” của nó, vì thông qua cạnh
tranh nó có thể chọn lọc những cái phù hợp với nó và đào thải những cái
không phù hợp. Nhờ vai trò của cơ chế thị trường tự điều chỉnh đã giúp loài
người giải quyết ba câu hỏi quan trọng trong nền kinh tế một cách có hiệu
quả là:..................................................................................................................3
● Sản xuất cái gì? .............................................................................................3
● Sản xuất như thế nào? ..................................................................................3
● Sản xuất cho ai?.............................................................................................3
CHƯƠNG I.........................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC. .5
1. Nguồn nhân lực .........................................................................................5
1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực....................................................................5
1.2.Các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực.........................................................6
2. Quản lý nguồn nhân lực ............................................................................8
2.1.Những khái niệm cơ bản ...........................................................................8
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực ......................9
3. Nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực.....................................12
3.1. Vai trò của công tác quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức..........................12
3.2. Hệ thống thông tin và dịch vụ về quản lý nguồn nhân lực ..........................13
3.3. Quản lý nguồn nhân lực là cốt lõi về phát triển con người...........................15
3.4. Quản lý nguồn nhân lực là yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức 16
CHƯƠNG II......................................................................................................17
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÚ THÀNH.......................................................................................17
1. Đặc điểm chung về công ty cổ phần phú thành.....................................17
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Phú Thành...............17
1.2.Lĩnh vực hoạt động..................................................................................19
2.3. Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý, giao quyền hạn, nhiệm vụ cho các cán
bộ quản lý và các chi nhánh trực thuộc............................................................47
2.3.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cán bộ quản lý..............................47
2.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn các chi nhánh và các bộ phận trực thuộc........48
2.4. Nâng cao văn hóa cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp..................................49
2.5. Hoàn thiện chính sách tiền công, tiền thưởng.............................................50
2.6. Đào tạo nguồn nhân lực trong tương lai.....................................................51
3.Các kiến nghị đối với công ty..................................................................52
3.1.Các kiến nghị đối với bộ máy quản lý........................................................52
3.2.Các kiến nghị nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp............................54
Kết Luận............................................................................................................56
Danh mục tài liệu tham khảo...........................................................................57
2
LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường coi cạnh tranh là “ linh hồn” của nó, vì thông qua
cạnh tranh nó có thể chọn lọc những cái phù hợp với nó và đào thải những
cái không phù hợp. Nhờ vai trò của cơ chế thị trường tự điều chỉnh đã giúp
loài người giải quyết ba câu hỏi quan trọng trong nền kinh tế một cách có
hiệu quả là:
● Sản xuất cái gì?
● Sản xuất như thế nào?
● Sản xuất cho ai?
Những nhà sản xuất muốn thắng thế trên thương trường trong cuộc
cạnh tranh một mất, một còn. Buộc họ phải thường xuyên sử dụng kỹ thuật
mới công nghệ tiên tiến để giảm lao động cá biệt xuống thấp hơnhao phí
lao động xã hội, tăng cường công tác quản lý, tổ chức sản xuất. Mặt khác
nhà sản xuất luôn phải đáp ứng những nhu cầu thường xuyên thay đổi của
người tiêu dùng. Ai làm được điều này người đó sẽ thắng lợi.
Như vậy, để có được chỗ đứng trên thị trường mỗi doanh nghiệp phải
trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về mọi mặt của sản xuất và
tận dụng tiềm năng nguồn nhân lực bao gồm hai mảng như sau: một mảng
về mặt thể lực của con người bao gồm mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống,
chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chăm sóc y tế…đó là tình trạng sức khỏe của
con người. Ngoài ra nguồn lực của con người còn thể hiện dưới dạng tiềm
ẩn chứa đựng sức mạnh to lớn và giá trị của con người được gọi là trí lực,
nó bao gồm tài năng, năng khiếu, niềm tin, cũng như quan điểm, nhân
cách… của con người
1
.
Nguồn nhân lực là khái niệm được nghiên cứu dưới nhiều góc độ
khác nhau:
- Trong phạm vi xã hội:
Nguồn nhân lực cung cấp cho xã hội toàn bộ sức lao động đảm bảo
cho xã hội phát triển một cách bình thường.
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố của sự phát triển kinh tế-
xã hội, là khả năng lao động của xã hội theo nghĩa hẹp, nó bao gồm lực
1
TS Đoàn Thị Thu Hà Giáo trình Khoa học quản lý II TS Đoàn Thị Thu Hà Năm 2002 Tr. 378.
5
lượng lao động trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động ngoài ra nó
còn là tổng hợp những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động.
- Trong phạm vi tổ chức:
Nguồn nhân lực bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia vào bất cứ hoạt
động nào với những vai trò cụ thể trong tổ chức. Nó được coi là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá của tổ chức đó.
Trong thời điểm hiện tại các tổ chức luôn tận dụng một cách tối đa
khả năng thể lực và trí lực của nguồn nhân lực mà mình thuê nướn, cũng
như tận dụng có hiệu quả các nguồn lực này bên ngoài tổ chức. Đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay, cả thế giới đang đẩy mạnh sự phát triển của “nền
kinh tế tri thức”. Vì vậy, về mặt trí lực của con người ngày càng được tận
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật (kỹ năng) của nguồn nhân lực là sự
hiểu biết và khả năng thực hiện về một chuyên môn, khoa học kỹ thuật vào
trong tổ chức, thể hiện ở cơ cấu lao động được đào tạo, cơ cấu cấp bậc đào
tạo (sơ cấp, trung cấp, cao cấp), cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhà
chuyên môn, cơ cấu trình độ đào tạo. Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết
định đến chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, khả năng áp dụng trình độ
khoa học kỹ thuật vào công việc
3
.
Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực được hiểu là số lượng lao động ở các
độ tuổi khác nhau. Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến hiệu
quả, kết quả công việc của tổ chức và nó đồng nghĩa với sự ảnh hưởng đến
mục tiêu dài hạn của tổ chức. Do vậy tùy từng công việc cụ thể trong tổ
2
TS Đoàn Thị Thu Hà. Giáo trình khoa học quản lý II năm 2002 Tr.379.
3
TS Nguyễn Ngọc Quân Giáo trình quản trị nhân lực năm 2004 Tr.162.
7
chức, cũng như mục tiêu của cả tổ chức mà có sự tuyển chọn và sắp xếp
nhân lực có độ tuổi phù hợp để có thể đáp ứng đòi hỏi của công việc.
4
Cơ cấu giới tính và dân tộc hiện nay nữ giới đang ngày càng đóng
những vai trò quan trọng trong tổ chức, và họ nắm giữ những cương vị nhất
định trong tổ chức. Trong giai đoạn hiện nay vai trò của nữ giới trong công
việc càng được khẳng định và vì thế tỷ lệ nhân lực nữ trong tổ chức ngày
càng tăng lên. Ngoài ra chính sách ưu tiên lao động là con em các dân tộc
thiểu số của đảng và nhà nước trong các tổ chức đặc biệt là các tổ chức
chính quyền, nhằm nâng cao trình độ văn hóa và khả năng tiếp cận khoa
học kỹ thuật, nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc của họ
trong tổ chức.
động
8
.
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì,
phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó.
Như vậy, ta thấy quản lý nguồn nhân lực liên quan đến con người và
những nhân tố xác định mối quan hệ giữa con người với tổ chức sử dụng
con người đó. Tại một thời điểm nào đấy trong quá trình hoạt động của nó,
một tổ chức có thể cần có ít hoặc nhiều nhân lực tùy thuộc vào yêu cầu của
công việc trong từng thời kỳ và mục tiêu nhất định của tổ chức. Quản lý
nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức có những nhân lực có kỹ năng, được
sắp xếp vào những vị trí phù hợp của từng người theo đòi hỏi của từng
công việc trong tổ chức.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới toàn cầu, môi trường cạnh
tranh ngày càng khốc liệt việc các tổ chức phải tận dụng tối đa các nguồn
lực để làm lợi thế cạnh, trong đó nguồn lực con người luôn được ưu tiên
phát triển hàng đầu. Để hoàn thành mục tiêu của tổ chức thì mọi thành viên
trong tổ chức phải có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của
công việc cụ thể, nhà quản lý phải tuyển chọn những con người phù hợp và
7
TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền Giáo trình khoa học quản lý I năm 2002 Tr.25.
8
TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền Giáo trình khoa học quản lý I năm 2002 Tr.25.
9
sắp xếp họ vào những vị trí hợp lý nhằm phát huy tối đa kỹ năng của họ.
Đó là biện pháp quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả.
Khi một người làm đúng công việc của mình, mà ở đó họ có thể phát
huy hết năng lực của bản thân thì ngoài bản thân họ cảm thấy được đáp ứng
thành công việc.
- Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nhóm chức năng này chú
trọng các hoạt động nhằm nâng cao năng lực nhân viên, đảm bảo cho nhân
viên trong tổ chức có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành
công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển được tối đa
các năng lực của bản thân. Bên cạnh đào tạo mới còn có hoạt động đào tạo
lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hay
quy trình kỹ thuật, đổi mới công nghệ.
10
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực nhóm này chú trọng đến
việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức. Nhóm
chức năng này bao gồm 3 hoạt động
11
:
9
TS Nguyễn Ngọc Quân Giáo trình quản trị nhân lực năm 2004 Tr.10.
10
TS Nguyễn Ngọc Quân Giáo trình quản trị nhân lực năm 2004 Tr.11.
11
TS Nguyễn Ngọc Quân Giáo trình quản trị nhân lực năm 2004 Tr.11.
11
Cầu sản phẩm Năng suất lao
động
Thị trường lao
động bên trong
Thị trường lao
động bên ngoài
Cầu Lao Động Cung Lao Động
Những điều kiện và giải pháp lựa chọn
+ Đánh giá ý thức thực hiện công việc.
. Ngoài ra quá
trình quản lý nguồn nhân lực còn tham gia vào các quá trình quản lý bộ
phận khác bằng các công việc như: cố vấn, tư vấn, cung cấp dịch vụ và
kiểm tra nhằm đảm bảo cho sự phát triển đúng hướng của các nguồn lực.
- Vai trò soạn thảo các chiến lược và chính sách về nguồn nhân lực.
Bộ phận quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chủ đạo trong công tác soạn
thảo các chiến lược và chính sách về nguồn nhân lực cho tổ chức, đồng thời
bộ phận quản lý này cũng phải đảm nhiệm vai trò làm sao cho các chiến
lược và chính sách được thực hiện trong toàn tổ chức. Các chiến lược và
chính sách này phải phù hợp với mục tiêu phát triển chung của tổ chức, tức
là nó phải khắc phục những khó khăn đồng thời tận dụng tối đa khả năng
nguồn lực hiện có trong tổ chức nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra.
- Vai trò tư vấn và cố vấn. Bộ phận quản lý nguồn nhân lực có chức
năng tham mưu tư vấn và cố vấn cho các cấp quản lý khác, bằng cách thu
thập thông tin, phân tích và phát hiện các vấn đề, thiết kế các chương trình
và các giải pháp, trợ giúp và tham mưu giải quyết các vấn đề về nguồn
nhân lực.
- Vai trò kiểm soát. Bộ phận quản lý nguồn nhân lực phải xây dựng
các chính sách, thủ tục và kiểm soát điều hành để mọi hoạt động của tổ
chức phải phù hợp với xu hướng phát triển chung của tổ chức và đạt được
mục tiêu đề ra của tổ chức.
3.2. Hệ thống thông tin và dịch vụ về quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm quá trình thu thập thông tin và dịch
vụ về nguồn nhân lực. Thông tin về nhân viên như: tiền lương, tiền công.
12
TS Nguyễn Ngọc Quân giáo trình Quản trị nhân lực năm 2004 Tr.19-25.
13
Thông tin về tuyển dụng, đề bạt đào tạo và đánh giá kết quả công việc cần
thu thập trong thời gian nhân viên làm việc tại tổ chức. Các thông tin này
còn được nghi chép thống kê về các kỹ năng của đội ngũ lao động, phục vụ
pháp, chính sách và các giải pháp về khao học kỹ thuật. Trong đó nhân lực
trong tổ chức phải thực hiện các quy định sau:
+ Đưa ra các tiêu chuẩn về an toàn, bao gồm các việc bảo vệ và xây
dựng hệ thống an toàn.
+ Xử lý và lập hồ sơ về các tai nạn rỉu ro.
+ Duy trì thực hiện các quy tắc an toàn trong lao động.
- Các dịch vụ cho người lao động. Quản lý nguồn nhân lực bao gồm
việc quản lý các dịch vụ và phúc lợi mà tổ chức mang đến cho nhân viên.
Việc làm này thực chất là việc tổ chức tăng khả năng gia nhập hay ở lại làm
việc gắn bó lâu dài với tổ chức. Thường thì các dịch vụ và phúc lợi này
được miêu tả như các kế hoạch hay chương trình, bởi vì chúng được tổ
chức thành các “gói dịch vụ” để cung cấp cho nhân viên có thể kể ra một
vài ví dụ như:
+ Các kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong
tổ chức.
+ Các kế hoạch về thưởng, phân chia lợi nhuận.
+ Các kế hoạch về giải trí, nghỉ ngơi để khuyến khích người lao động.
3.3. Quản lý nguồn nhân lực là cốt lõi về phát triển con người
13
Để con người có thể tồn tại và phát triển, thì cần có sự có sự phát
hiện quan tâm, đào tạo và bồi dưỡng và tạo cho họ những môi trường phù
hợp thì tài năng của họ mới được khẳnh định và phát triển. Nhiệm vụ chính
13
Báo Doanh nghiệp tháng 3- 2004.Ban biên tập Phạm Lê Tấn Phương-Nguyễn Anh Dũng-Hà Thu Hiền
15
của quản lý nguồn nhân lực chính là việc phát hiện khả năng của từng cá
nhân sắp xếp họ vào những vị trí phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất có thể để
họ phát huy hết khả năng của bản thân phục vụ lợi ích chung của tổ chức.
Đặc biệt trong thời đại nền kinh tế trí thức như hiện nay thì nguồn lực con
người quan trọng hơn bao giờ hết, nó quyết định đến sự thành công hay thất
nghiệp phải không ngừng cải tiến đổi mới cả hình thức lẫn nội dung, tổ
chức hoạt động. Đổi mới về công nghệ, lao động và công tác tổ chức quản
15
Tham khảo tài liệu của công ty cổ phần Phú Thành và Website: www.phuthanh.com.vn
17
lý nhằm nắm bắt các nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng một cách chính
xác và kịp thời.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển không ngừng, công
ty cổ phần Phú Thành ra đời mà tiền thân là do 3 cổ đông đóng góp vốn
sáng lập. Có thể nói công ty cổ phần Phú Thành luôn luôn đi đầu trong
những lĩnh vực mới, để đưa những sản phẩm có công nghệ mới vào thị
trường. Điều này đồng nghĩa là công ty phải chịu nhiều thách thức và rủi ro
rất cao khi mà nước ta đang trong giai đoạn đầu của thời kỳ hội nhập kinh
tế thế giới, và đang dần xây dựng nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh có sự
quản lý của nhà nước.
Công ty cổ phần phú thành thành lập có những đặc điểm sau:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Phú Thành
- Tên giao dịch: PHU THANH JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: PHU THANH ., JSC
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần được
thành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên gọi là cổ đông của công ty,
hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Quay phim chụp ảnh và quay video.
+ Sản xuất, lắp ráp mái hiên di động.
+ Sản xuất, lắp bảng thông tin điện tử.
+ sản xuất, kinh doanh thiết bị điện tử, điện tử dân dụng.
- Trụ sở chính: Số 304 Đường Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội.
- Điện thoại: 04.5637636.
- Quay phim, chụp ảnh và quay video.
- Sản xuất, lắp ráp mái hiên di động.
- Sản xuất, lắp ráp bảng chữ điện tử.
19
- Môi giới thương mại.
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa.
- Quảng cáo thương mại.
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị điện tử, điện dân dụng.
- Kinh doanh vận tải (Vận tải hàng hóa )
1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty
Từ khi thành lập công ty và cho đến bây giờ thì tổng số cán bộ công
nhân viên của công ty là 120 người, trong đó:
● Nhân viên quản lý và văn phòng: 45 người.
● Nhân viên giao dịch bán hàng: 20 người.
● Công nhân phân xưởng: 55 người.
20
Sơ đồ tổ chức của công ty
Phòng
hành
chính-
kế
toán
Phó Giám Đốc
Giám Đốc bảng
thông điện tử
Phòng
kinh
doanh
Xưởng
sản
Phòng
kinh
doanh
Các
tung
tâm
ảnh kỹ
thuật số
21
1.4.Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Phú Thành là đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân
theo luật pháp Việt Nam, nên nó hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và muốn
phát triển kinh doanh, đồng thời song song vơi quá trình đó công ty thực
hiện và thi hành đúng pháp luật Việt Nam để góp phần phát triển kinh tế đất
nước.
Công ty luôn tuân chỉ theo mục đích kinh doanh là lấy chất lượng và
uy tín làm đầu, tạo điều kiện kinh doanh lâu dài nhằm khẳng định chỗ đứng
chiếm lĩnh được thị trường trong nước và từng bước phát triển kinh doanh
sang các nước láng giềng. Công ty xác định lợi nhuận của công ty thu được
dựa trên cơ sở đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, và mang lại lợi ích
cho người tiêu dùng.
Ngoài ra công ty còn phải luôn luôn khẳng định uy tín của mình, tạo
mối quan hệ với các bạn hàng ngày càng tốt đẹp, tạo điều kiện thuận lợi
trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty, tạo nền tảng để khẳng
định lòng tin trong tâm trí khách hàng.
Chính vì lẽ đó, nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài của công ty là
phải xác định cho mình những mục tiêu cụ thể từ đó đề ra những biện pháp
thực hiện cụ thể phù hợp với mục tiêu đề ra. Đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt diễn ra hiện nay đòi hỏi người
quản lý phải luôn luôn trau dồi kiến thức để có những quyết định nhanh
quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hàng hóa của công ty, cụ thể như sau:
- Phòng hành chính- kế toán.
- Phòng kinh doanh.
- Xưởng sản xuất.
- Các trung tâm chụp ảnh kỹ thuật số.
Mỗi phòng này bao gồm có một trưởng phòng và các nhân viên giúp
việc. Các phòng ban hoạt động độc lập nhưng hỗ trợ chặt chẽ cho nhau
trong khuôn khổ quyền hạn và trách nhiệm được giao. Chức năng chính của
mỗi phòng ban được cụ thể hóa là:
+ Phòng hành chính - kế toán:
Tham mưa trực tiếp cho giám đốc về các công tác quản lý tài chính và
sử dụng vốn, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Trực
tiếp quản lý về nghiệp vụ hoạch toán thống kê kế toán theo đúng yêu cầu
của pháp lệnh thống kê kế toán của nhà nước, ban hành và quản lý hồ sơ
cán bộ công nhân viên.
+ Phòng kinh doanh
Tham mưu trực tiếp cho giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tiêu thụ hàng hóa trong công ty, lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa và
đưa ra các chương trình thúc đẩy bán hàng như xúc tiến bán, khuyếch
trương, khuyến mại, quảng cáo… để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của
công ty.
+ Xưởng sản xuất:
Tham mưu trực tiếp cho giám đốc về quá trình sản xuất từ dây truyền
công nghệ, hệ thống máy móc, năng suất sản xuất, kiểm tra và giám sát
24
chất lượng sản phẩm và sản xuất theo hợp đồng đặt hàng đã ký kết. Đồng
thời bảo trì, bảo hành sản phẩm khi đến định kỳ và khi có trục trặc xảy ra
từ phía khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty.
+ Các trung tâm chụp ảnh kỹ thuật số:
Là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng và nhận đơn đặt hàng