615 Công tác quản trị nhận lực tại cụm cảng hàng không Miền Bắc (50tr) - Pdf 27

lời Nói Đầu
quản lý nhân lực là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp
nó có thể tồn tại và phát triển là đều do doanh nghiệp đó có quản lý đợc
nguồn nhân lực của mình không và phát triển nó nh thế nào. Bởi vì trong mỗi
một doanh nghiệp, cần có bộ máy quản lý thật sáng suốt và quản lý nhân lực
để đạt đợc mục đích sản xuất kinh doanh đợc hiệu quả tốt, nâng cao năng xuất
lao động, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng và đạt hiệu quả sản
xuất kinh doanh cao.
hơn thế nữa, sự phát triển của lựclợng sản xuất demlại những thành tựu
to lớn, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và tạo ra khả năng khai thác toàn
diện những tiềm năng về thể lực, trí lực của con ngời.
Tất cả sự đổi mới, sự phát triển đó đều pahỉ dựa trê nền tảng yếu tố con
ngời. Đó chính là sự khẳng đinh ngày càng gia tăng nguồn lực trong sản xuất
và trong mọi lĩnh vực,trong đời sống xã hội.
Để đạt đợc mục đích này, đề tài "Công tác quản trị nhận lực tại cụm
cảng hàng không Miền Bắc đợc chia làm 3 chơng.
Chơng I Một số lý luận về công tác quản trị nhân lực.
chơng II: Thực trạng quản trị nhân lực tạicụm cảng hàng không Miền
Bắc.
chơng III. Phơng hớng nâng cao hiệu quả quản trị tại cum cảng hàng
không Miền Bắc.
do thời gian thực tập ngắn , trình độ hiểu biết và nhận thức về đề tài này
còn nhiều hạn chế nên việc thực hiện chuyên đề naỳ không tránh khỏi những
sai sót. Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn.
Nhân đây en xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với sự tận tình giúp
đỡ của giáo viên hớng dẫn Nguyễn Xuân Thiện. Xin cảm ơn các co chú trong
cụm cảng hàng không Miền Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ , hớng dẫn, tạo điều
kiện để en hoàn thành đợc chuyên đề.
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về công tác quản trị nhân lực
1
1.1 Một số vấn đề về công tác quản trị nhân lực

nhân lực đã đạt đợc trong thời kỳ , qua tình hình hiện tại và nhất là xu hớng
phát triển thị trờng nhân lực xắp tới, dự báo đợc nhẵng biến đổi trong tơng lai,
xây dựng chơng trình, biện pháp nhằm thực hiện đợc mục tiêu.
chức năng tổ chức, biên chế liên quan tới việc xác định kiểu cơ cấu tổ
chức quản lý (trực tuyến, chức năng hay kết hợp cả trực tuyến với chức năng)
chức năng lãnh đạo: bao gồm xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, giao
nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận trong từng thời gian theo dõi, điều
chỉnh, khuyến khích, động viên thực hiện mục tiêu đặt ra, đề bạt, thuyên
chuyển, cho thôi việc.
chức năng kiểm tr tổ chức hệ thống thông tin, thu nhập thông tin, xây
dựng chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực.
1.2) Nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân lực.
1.2.1 Công tác tuyển dụng.
Thông thờng để tuyển chọn con ngời vào làm việc phải gắn với đòi hỏi
của sản xuất, công việc trong doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng đợc tiến
hành khá chặt chẽ theo một số phơng pháp và kỹ thuật khác nhau.
1.2.1.1. Những yêu cầu tuyển dụng.
Tuyển dụng những ngời có trình độ chuyên môn cần thiết để đạt tới
hiệu quả cao nhất trong công việc đợc giao.
Tuyển những ngời có kỷ luật, trung thực, yêu nghề, gắn bó với công
việc cũng nh doanh nghiệp.
Ngời đợc tuyển chọn phải đảm bảo mọi yuê cầu về sức khoẻ để có thể
làm việc lâu dài trong doanh nghiệp.
1.2.1.2. Nội dung tuyển dụng.
Đó là việc xây dựng các nguyên tắc , bớc đi vad phơng pháp tuyển chọn
thích hợp cho từng công việc.
Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và chứng chỉ về trình độ
chuyên môn của ngời xin việc.
3
Xây dựng hệ thống câu hỏi (thông thờng do doanh nghiệp đề ra theo

- Kiểm tra sức khoẻ ngời xin việc.
- Thuê những ngời xin việc đã đợc lựa chọn.
- Giới thiệu cho ngời mới vào làm việc tình hình và phơng hớng hoạt
động của doanh nghiệp.
- Qua thời gian làm việc thử thách sẽ ra quyết đinh chính thức là tiếp tục
nhận hay không nhận ngơì xin việc.
Trên đây là những cơ sở cho quá trình tuyển chọn nhân lực. Đó là
những bớc quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào để nhằm có đợc nguồn lực
đạt hiệu quả cao trong công việc. Bất kỳ một công nhân nào không đủ trình độ
đợc thuê một cách thiếu thận trọng vì sự lựa chnj kems, đó sẽ là mọt gánh
nặng đối với doanh nghiệp và ngợc lại.
1.2.2 Bố trí sử dụng.
việc tuyển chọn ngời lao động vào làm việc trong công ty phải căn cứ
vào nhu cầu của công việc, và để năng cao đợc hiệu suất công việc thì căn cứ
vào trình độ nghè ghiệp của ngời lao động để bố trí sử dụng họ một cách hợp
lý.
Vấn đề đật ra là thế nào là một cơ cấu phù hợp, gọn nhệ? đó là sự
khác biệt giữa mỗi công ty. Công ty nào có bộ máy quản lý năng động, sáng
tạo thì sẽ phát huy đợc đa năng suất của ngời lao động.
Với mỗi tổ chức việc bố trí lao động phù hợp sẽ tạo ra năng suất cao, và
sự thích ứng công việc sẽ làm cho ngời lao động tự tin hơn, tạo ra hứng thú đối
với công việc.
-Ngời lo động nhận đợc tiền công phù hợp với số lợng và chất lợng lao
động đã hao phí.
- Khai thác đợc tiềm năng trong con ngời ,để bố trí lao động đảm nhận
ccông việc phù hợp với trình độ ngành nghề của họ, trớc hết, phải bố trí xắp
xếp và xác định mức độ phức tạp của công việc, và yêu cầu trình độ ngành
nghè của ngời lao động.
5
Trong quá trình bố trí sử dụng lao động không phải lúc nào ngời lao

+ Tiền lơng phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động bởi vì tiềnlơng là
nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, vì vậy tiền lơng không những bảo
đảm tái sản xuất mở rộng sức lao động cua bản thân ngời lao đoọng mà còn
bảo đảm mức sống gia đình của họ.
Tiền lơng phải gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, với hiệu quả lao động của bản thân chính ngời lao động ngoaid tiền l-
ơng và tiền thởng ra.
Trong các doanh nghiệp , phúc lợi thờng thực hiện thông qua các hôc
trợ chủ, tiền mua nhà ở ,mua phơng tiện đi lại, bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao
động gắn bó hơn với doanh nghiệp, tăn tính cộng đồng trong tập thể lao động.
Chơng 2 Thực trạng quản lý nhân lực tại cụm cảng hàng không Miền
Bắc.
2.1 Giới thiệu công ty.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển.
7
Sau thắng lợi của côgng cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm l-
ợc Miền Bắc đợc giải phóng, việc khôi phục kinh tế , tái sản xuất xây dựng
Miền Bắc vững mạnh, làm chỗ dựa cho cuộc đấu tranh giải phóng Miền Nam,
thống nhất đất nớc trở thành nhiệm vụ cấp thiết để huy động mọi tiềm năng
thực hiện nhiệm vụ chiến lợc này, ngày 15/1/56 thủ tớng chính phủ đã ban
hành nghị định số 666/TTg thành lập cục cảng hành không dândụng Viẹệ
Nam, khai sinh ra ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Đến ngày 1/5/59
ngành hàng không đã đi vào hoạt động.Thắng lợi vĩ đại mùa xuân năm1975 đã
kết thúc 30năm chiến tranh giải phóng dân tộc và kết thúc hơn một thế kỷ đấu
tranh chống ngoại xâm, giành độc lập tự do, thống nhất nớc nhà củ quân và
dân ta.
Đáp ứng yêu cầu phục vụ công cuộc xây dựng đất nớc, mở rộng giao lu
quốc tế trong thời kỳ này, ngày 11/2/76,chính phủ ban hành nghị định số
28/CP thành lập tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở đã đợc
củng cố theo nghị định số 666/TTg của thủ tớng chính phủ ngày 15/1/1956.

1978 tổng quân số của sân bay có 182 ngời trong đó có 21 cán bộ, sỹ quan,25
chiến sỹ, 120 hạ sỹ quan,16 công nhân viên.
Sau 3 năm hoạt động đến năm 1980, tổng số của sân bay đã lên đến 17
cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên trong đó phòng quản lý bay có 123 ngời ,
phòng kỹ thuật xe máy có 92 ngời, phòng vận chuyển có 126 ngời, phòng hậu
cần phục vụ có 131 ngời, phòng chính tị có 11 ngời, phòng chính trị có 1 ng-
ời, phòng tài vụ có 15 ngời, ban sân đờng có 21ngời với cơ cấu 89 sỹ quan, 4
cán sự, 82 hạ sỹ quan, 60 quân nhân chuyên nghiệp, 187 công nhân viên,125
chiến sỹ riêng nữ có 147 ngời.
Thời kỳ 19811985 để thực hiện quyết định của thủ tớng chính phủ
tổng cục trởng tổng cục hàng không và giám đốc sân bay Nội Bài đã đề xuất
xây dựng sân bay quốc tế thủ đô theo một kê hoạch hoàn chỉnh đứng đầu
ngay từ đầu, nhanh chóng đa vò khai thác kịp thời nhiệm vụ chúnh trị, phục vụ
công cuộc xây dựng đất nớc và mở rộng giao lu quốc tế.
9
Về tổ chức : thoèi kỳ này do sắp xếp lại khu vực sân bay Nội Bài tổng
quan số sân bay 947 ngời bao gồm: văn phòng sân bay 6 ngời, gồm cả đội bảo
vệ sân bay,ban tổ chức lao động tiền lơng có 7 ngời, phòng chính trị có 113
ngời, phòng quản lý có 64ngời, phòng hậu cần có 31 ngời,phòng phục vụ có
138 ngời,ban xe amý có 59 ngời , sân bay điện biên có 16 ngời.
sân bay Nà Sản có 12 ngời. sân bay Vinh có 7 ngời, sân bay Cao Bằng
có 5 ngời thời kỳ 19861990 sân bay quốc tế Nội Bài tiếp tục tăng trởng và
phát triển tuy nhiên, tổng cục hàng không đã trải qua một cuộc đấu tranh nội
bộ dẫn tới thay đổi toàn bộ đội ngũ cán bộ chủ chốt từ cơ quan đến đơn vị và
nghành hàng không đã có một bớc ngoặt lớn: chuyển từ chế dộ quân đội sang
chế độ dân sự, tù trực thuộc bộ quốc phòng sang trực thuộc bộ giao thông vận
tải và bu điện.
Thời kỳ 19911995: năm 1993, ngành hàng không dân dụng tiến hành
chuyển đổi thực hiện chuyển các đơnvị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế
tập chung trong toàn ngành. Hệ thống các cơ quan chức năng của cụm cảng

*Tổng Giám đốc:
Là ngời đại diện pháp nhân của cụm cảng. là ngời quản lý và điều hành,
điều hành cao nhất và là ngời chịu trách nhiệm trớc cục trởng cục hàng không
dân dụng và trớc pháp luật.
*Phó tổng giám đốc:
Là ngời tổng giám đốc điều hành các lĩnh vực hoạt động của cụm cảng
và là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về nhiệm vụ đợc phân công.
*Kế toán tr ởng;:
Gíup giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán,
thống kê của cụm cảng.
* Các văn phòng : phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham gia
mu giúp tổng giám đốc điều hành công việc.
* Văn phòng cảng vụ: Bao gồm.
- chánh văn phòng
-Phó chánh văn phòng.
-Ban pháp chế.
11
-Ban điều hành phục vụ chế độ bay.
-Ban an ninh toàn hàng không.
chức năng: Là cơ quan tham mu giúp việc cho tổng giám đốc thực hiện
những công việc sau.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan trong ngành. Đảm bảo an ninh an
toàn trật tự công cộng vệ sinh. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành
opáhp chế, quy định về hoạt động bay, sản xuất kinh doanh và hoạt động
khác. Kiểm tra giám sát việc thực hiện, s lý các trờng hợp sai phạm.
-Đề nghị cấp có thẩm quyền, định chế siửa đổi, thu hồi huỷ bỏ chứng
chỉ, giấy phép không đúng qy định .
- Chủ trì viếc phối hợp các hoạt động bay. Kiểm tra giám sát đề nghị
cấp có thẩm quyền. Đình chỉ việc xây dựng lắp đặt thiết bị, chăn thả gia xúc vi
phạm quy định. Cấp phép cho ngời và phơng tiện vào đón và đa tiễn khách

-Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, văn hoá, thể thao trong cụm.
* Văn phòng kinh tế kế hoạch: Bao gồm:
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng.
- Các chuyên viên và nhân viên giúp việc.
Chức năng: là cơ quan tham mu giúp việc cho tổng giám đốc về công
tác kế hoạch đầu t, xây dựng.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn. Chính sách phát triển hệ
thống của cụm cảng. Chủ trì phối hợp kế hoạch hàng năm về sản xuất kinh
doanh, đầu t và xây dựng cơ bản.
- Chỉ đạo hớng dẫn các đơn vị lập kế hoạch. Chỉ đạo, phơng hớng,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị. Tổ chức đánh giá
lập phơng án điều chỉnh kế hoạch. Báo cáo với tổng giám đốc, trình cục hàng
không phê duyệt.
13
- Giúp tổng giám đốc xây dựng, quản lý, quy hoạch phê duyệt các dự án
đầu t. Giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nớc về đầu t và xây dựng
cơ bản.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị soạn thảo hợp đồng kinh tế. Giúp các
đơn vị, cơ quan chức năng phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án đầu t.
- Xây dựng ngânhàng dữ liệu, kế hoạch, quản lý hồ sơ. Đề nghị cấp có
thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy định, định mức kinh tế kỹ thuật. Sửa
chữa bảo dỡng các công trình tại cụm cảng .
- Tham gia xây dựng giá, phí hàng không. Định mức lao động, giá tiền
lơng của cụm cảng. Tham gia quyết toán các dự án đầu t, xây dựng cơ bản
sửa chữa tài sản cố đinh. Quản lý nghiệp vụ kinh tế , kế hoạch, hớng dẫn
nghiệp vụ kinh tế cho cán bộ công nhân viên tại các đơn vị.
- Quản lý và sử dụng tài sản đợc giao. Thực hiện chế báo cáo theo quy

Nhiệm vụ:
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phơng án tổ chức bộ
máy và hoạt động . Phơng hớng xây dựng điều lệ quy chế hoạt động . Tham
mu cho lãnh đạo trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng kỷ luật, nghỉ
hu đối với đội ngũ cán bộ lao động theo phẩm cấp quản lý.
- Xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn viên chức, tiêu chuẩn chuyên
môn nghiệp vụ, cấp bậc kỹ thuật,tổ chức bồi dỡng thi nâng ngạch, bậc thợ.
- Xây dựng kế hoạch lao động hàng năm theo phơng án hoạt động sản
xuất kinh doanh. Phối hợp với văn phòng Đảng- Đoàn thực hiện công tác bảo
vệ chính trị nội bộ trong cụm cảng.
- Xây dựng và bảo vệ định mức và đơn giá tiền lơng. Báo cáo lãnh đạo
cụm cảng, đơn giá tiền lơng cho các đơn vị tiền lơng.
- Xây dựng tổ chức thực hiện quy chế trả lơng thởng cho ngời lao động.
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo huấn luyện trong toàn cụm cảg.
- Giúp tổng giám đốc thực hiện chế độ cho thôi việc nghỉ việc, khen th-
ởng, kỷ luật..
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với ngời lao động,
ngời có công và đối tợng chính sách khác.
15
- Giải quyết các thủ tục hành chính về quản lý nhân sự, lu trữ hồ sơ cán
bộ công nhân theo phẩm cấp quản lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
* Phòng kỹ thuật công nghệ: Bao gồm
- Trởng phòng.
- Phó phòng.
- Các chuyên viên và nhân viên giúp việc.
Chức năng: là cơ quan tham mu giúp việc cho tổng giám đốc về công
tác khoa học kỹ thuật, công nghệ môi trờng và ứng dụng khoa học công nghệ
tại cụm cảng.
Nhiệm vụ:

- Chánh văn phòng
- Phó chánh văn phòng
- Các chuyên viên và nhân viên giúp việc.
Chức năng: Là cơ quan giúp việc cho đảng uỷ và tổng giám đốc thực
hiện công tác Đảng- Đoàn và đoàn thanh niên theo điều lệ của đảng cộng sản
Việt Nam, tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đoàn thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh.
Nhiệm vụ;
- Lập kế hoạch công tác quản lý số lợng, chất lợng đội ngũ Đảng viên,
Đoàn viên công đoàn, thanhniên. Xây dựng, bồi dỡng, phát triển đội ngũ Đảng
viên, Đoàn viên, côg đoàn, đoàn viên thanh niên.
- Triển khai, hớng dẫn và tổ chức thực hiện các nghị quyết nhiệm vụ
theo quy định của Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên.
- Xây dựng, triển khai các mặt công tác chính trị, t tởng, tuyên truyền
đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc.
- Thực hiện kế hoạch bảo vệ chính trị nội bộ Đảng. Giải quyết các công
việc hành chính về công tác Đảng, Đoàn. Đoàn thanh niên thuộc trách nhiệm
và thẩm quyền của mình. Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động công tác
Đoàn, công Đoàn, Đoàn thanh niên.
- Thực hiện các chế độ báo cáo.
17
* Trung tâm an ning hàng không:
Tên giao dịch: aviation security centre viết tắt: asc là
đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của cụm cảng. Trung tâm có t cách
pháp nhân. Có con dấu và tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phơng thức
hạch toán phụ thuộc. Trụ sở chính đặt tại cangrr hàng không quốc tế Nội Bài.
Nhiệm ụ:
- Quản lý khai thác cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phơng tiện đợc giao
theo quy định của cụm cảng.
- Kiểm tra, kiểm soát, giám sát ngời và các phơng tiện ra vào khu bay,

ợc giao quản lý và khai thác.
- Điều hành kiểm soát các phơng tiện phục vụ bay trong khu vực sân đỗ
máy bay, đảm bảo an toàn và sj hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ theo quy định
trong khu vực bay.
- Tận dụng nguồn lực, năng lực kỹ thuật hiện có để tổ chức các hoạt
động kinh doanh khác nhng không làm ảnh hởng đến nhiệm vụ công ích và
phải đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý sử dụng cán bộ, công nhân viên và thự chiện các chế độ chính
sách liên quan đến ngời lao động theo phẩm capá của cụm cảng và quy định
của nhà nớc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, uỷ quyền của Tổng
giám đốc cụm cảng miền Bắc sân bay Nội Bài.
2.2. Thực trạng quản trị nhân lực tại cụm cảng hàng không.
2.2.1. Công tác tuyển dụng, bố trí cán bộ
Công tác tổ chức, công tác cán bộ và lao động là khâu then chốt trong
công tác xây dựng đảng, là một trong những nội dung quan trọng nhất, là nhân
tố quyết định sự ổn định và phát triển của cụm cảng hàng không miền Bắc.
Công tác này đòi hỏi phải đảm boả các nguyên tắc chủ yếu sau.
- Thực hiện dân chủ, đúng đờng lối, chủ trơng của Đảng và pháp luật
của nàh nớc.
- Có mục tiêu chiến lợc thống nhất.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status