Đề cương ôn thi học kỳ II môn Lý 9 - Pdf 27

VẬT LÝ LỚP 9
HỌC KỲ II
Câu 1: (Chương 2/ bài 33/ mức 1)
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây
A. đang tăng mà chuyển sang giảm.
B. đang giảm mà chuyển sang tăng.
C. tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.
D. luân phiên tăng giảm.
Đáp án: D
Câu 2: (Chương 2/ bài 33/ mức 1)
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A. cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây.
B. cho nam châm quay trước cuộn dây.
C. cho nam châm đứng yên trước cuộn dây.
D. đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm.
Đáp án: B
Câu 3: (Chương 2/ bài 33/ mức 1)
Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn dây
A. xuất hiện dòng điện một chiều.
B. xuất hiện dòng điện xoay chiều.
C. xuất hiện dòng điện không đổi.
D. không xuất hiện dòng điện.
Đáp án: B
Câu 4: (Chương 2/ bài 33/ mức 1)
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây
A. lớn.
B. không thay đổi.
C. biến thiên.
D. nhỏ.

Đáp án: B
Câu 9: (Chương 2/ bài 33/ mức 2)
Cách nào sau đây không tạo ra dòng điện xoay chiều
A. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.
B. Cho cuộn dây nằm yên trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện một chiều chạy
qua.
C. Cho cuộn dây nằm yên trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện xoay chiều chạy
qua.
D. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường.
Đáp án: B
Câu 10: (Chương 2/ bài 33/ mức 2)
Điều nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện xoay chiều
A. Việc sản xuất ít tốn kém.
B. Sử dụng tiện lợi.
C. Khó truyền tải đi xa.
D. Có thể điều chỉnh thành dòng điện một chiều.
Đáp án: C
2
Câu 11: (Chương 2/ bài 33/ mức 3)
Thiết bị nào sau đây hoạt động bằng dòng điện xoay chiều?
A. Đèn pin đang sáng.
B. Nam châm điện.
C. Bình điện phân.
D. Quạt trần trong nhà đang quay.
Đáp án: D
Câu 12: (Chương 2/ bài 33/ mức 3)
Cho cuộn dây dẫn kín nằm trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện xoay chiều chạy
qua thì trong cuộn dây
A. không có hiện tượng gì xảy ra.
B. xuất hiện dòng điện không đổi.

C. rôto là bộ góp điện.
D. rôto là võ sắt bao bọc bên ngoài.
Đáp án: B
Câu 17: (Chương 2/ bài 34/ mức 1)
Trong hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều, người ta qui ước:
A. bộ phận đứng yên gọi stato, bộ phận quay được gọi là rôto.
B. bộ phận đứng yên gọi rôto, bộ phận quay được gọi là stato
C. cả hai bộ phận được gọi là rôto.
D. cả hai bộ phận được gọi là stato.
Đáp án: A
Câu 18: (chương II / bài 34/ mức 1)
Quan sát hình bên và cho biết đây là sơ đồ cấu tạo của loại máy nào
trong các loại máy sau:
A. Máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay
B. Động cơ điện một chiều.
C. Máy biến thế.
D. Máy phát điện xoay chiều có nam châm quay
Đáp án: A
Câu 19: (chương II / bài 34/ mức 1)
Đối với máy phát điện xoay chiều có nam châm quay thì:
A. stato là nam châm.
B. stato là cuộn dây dẫn.
C. stato là thanh quét.
D. stato là 2 vành khuyên.
Đáp án: B
Câu 20: (chương II / bài 34/ mức 1)
Quan sát hình bên và cho biết đây là sơ đồ cấu tạo của loại máy nào
trong các loại máy sau:
A. Máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay.
B. Động cơ điện một chiều.

B. Nam châm điện.
C. Kim nam châm.
D. Nam châm chữ U
Đáp án: B
Câu 25: ( chương II/ bài 35/ mức 1)
Dòng điện xoay chiều qua dụng cụ nào sau đây chỉ gây tác dụng nhiệt?
A. Bóng đèn sợi tóc.
B. Mỏ hàn điện.
C. Quạt điện.
D. Máy sấy tóc.
Đáp án: B
5
Câu 26: ( chương II/ bài 35/ mức 1)
Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được
A. cường độ dòng điện xoay chiều.
B. cường độ dòng điện một chiều.
C. giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều.
D. giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều.
Đáp án: D
Câu 27: ( chương II/ bài 35/ mức 1)
Để đo cường độ của dòng điện xoay chiều, ta mắc ampe kế xoay chiều
A. nối tiếp vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng.
B. nối tiếp vào mạch cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của
ampe kế.
C. song song vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng.
D. song song vào mạch điện cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt
âm của ampe kế.
Đáp án: A
Câu 28: ( chương II/ bài 35/ mức 1)
Để đo hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, ta mắc vôn kế xoay chiều

Câu 32: ( chương II/ bài 35/ mức 2)
Một bóng đèn loại 12V – 6W được mắc vào mạch điện một chiều thì đèn sáng bình thường. Nếu
mắc đèn vào mạch điện xoay chiều mà đèn vẫn sáng như trước, khi đó cường độ dòng điện qua
đèn có giá trị
A. 2A.
B. 1A.
C. 0,5A.
D. 0,1A.
Đáp án: C
Câu 33: ( chương II/ bài 35/ mức 2)
Một bóng đèn có ghi 12V– 6W lần lượt được mắc vào mạch điện một chiều, rồi vào mạch điện
xoay chiều có cùng hiệu điện thế 12V thì độ sáng của đèn
A. ở mạch điện một chiều mạnh hơn ở mạch điện xoay chiều.
B. ở mạch điện một chiều yếu hơn ở mạch điện xoay chiều.
C. ở cả hai mạch điện đều như nhau.
D. ở mạch điện xoay chiều có lúc mạnh có lúc yếu.
Đáp án: C
Câu 34: ( chương II/ bài 35/ mức 3)
Để đo hiệu điện thế của mạng điện dùng trong gia đình, ta cần chọn vôn kế có giới hạn đo
A. nhỏ hơn 220V, có kí hiệu AC (hay ~).
B. nhỏ hơn 220V, có kí hiệu DC (hay – ).
C. lớn hơn 220V, có kí hiệu AC (hay ~).
D. lớn hơn 220V, có kí hiệu DC (hay – ).
Đáp án: C
Câu 35: ( chương II/ bài 35/ mức 3)
Sử dụng vôn kế xoay chiều để đo hiệu điện thế giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong gia đình thấy vôn
kế chỉ 220V. Nếu đổi chỗ hai đầu phích cắm vào ổ lấy điện thì kim của vôn kế sẽ
A. quay ngược lại và chỉ 220V.
B. quay trở về số 0.
C. dao động liên tục, không chỉ một giá trị xác định nào.

do tỏa nhiệt là
A. P
hp
=
2
U.R
U
B. P
hp
=
2
2
.R
U
P
C. P
hp
=
2
.R
U
P
D. P
hp
=
2
2
U.R
U
Đáp án: B

Câu 44: ( chương II/ bài 36/ mức 2)
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi
thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
A. tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. tăng lên gấp bốn.
D. giữ nguyên không đổi.
Đáp án: A.
Câu 45: ( chương II/ bài 36/ mức 2)
Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất
hao phí trên đường dây sẽ
A. giảm đi một nửa.
B. giảm đi bốn lần
C. tăng lên gấp đôi.
D. tăng lên gấp bốn.
Đáp án: B.
9
Câu 46: ( chương II/ bài 36/ mức 2)
Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công
suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
A. tăng 10
2
lần.
B. giảm 10
2
lần.
C. tăng 10
4
lần.
D. giảm 10

Câu 50: ( chương II/ bài 36/ mức 3)
Muốn truyền tải một công suất 2kW trên dây dẫn có điện trở 2Ω thì công suất hao phí trên đường
dây là bao nhiêu? Cho biết hiệu điện thế trên hai đầu dây dẫn là 200V.
A. 200W.
B. 2000W.
C. 400W.
D. 4000W.
Đáp án: A.
10
Câu 51: ( chương II/ bài 36/ mức 3)
Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. Biết hiệu
suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là
A. 10000kW.
B. 1000kW.
C. 100kW.
D. 10kW.
Đáp án: A.
Câu 52: ( chương II/ bài 36/ mức 3)
Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện
thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV. Công suất hao phí trên đường dây là
A. 9,1W.
B. 1100W.
C. 82,64W.
D. 826,4W.
Đáp án: D.
Câu 53: ( chương II/ bài 36/ mức 3)
Người ta cần truyền một công suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường
dây có điện trở tổng cộng là 20Ω. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là
A. 40V.
B. 400V.

D. tạo ra dòng điện xoay chiều.
Đáp án: B
Câu 58: ( chương II/ bài 37/ mức 1)
Máy biến thế là thiết bị biến đổi
A. hiệu điện thế xoay chiều.
B. cường độ dòng điện không đổi.
C. công suất điện.
D. điện năng thành cơ năng.
Đáp án: A
Câu 59: ( chương II/ bài 37/ mức 1)
Máy biến thế có cuộn dây
A. đưa điện vào là cuộn sơ cấp.
B. đưa điện vào là cuộn cung cấp.
C. đưa điện vào là cuộn thứ cấp.
D. lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Đáp án: A
Câu 60: ( chương II/ bài 37/ mức 1)
Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế
A. cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.
B. cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.
C. cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.
D. cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.
Đáp án: D
Câu 61: ( chương II/ bài 37/ mức 1)
Trong máy biến thế
A. Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.
B. Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.
C. Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.
D. Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.
Đáp án: C

Đáp án: C
Câu 66: ( chương II/ bài 37/ mức 2)
Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong
cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín
A. có dòng điện một chiều không đổi.
B. có dòng điện một chiều biến đổi.
C. có dòng điện xoay chiều.
D. vẫn không xuất hiện dòng điện.
Đáp án: D
13
Câu 67: ( chương II/ bài 37/ mức 2)
Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện
thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ
A. giảm 3 lần.
B. tăng 3 lần.
C. giảm 6 lần.
D. tăng 6 lần.
Đáp án: A
Câu 68: ( chương II/ bài 37/ mức 2)
Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện
thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ
A. giảm 3 lần.
B. tăng 3 lần.
C. giảm 6 lần.
D. tăng 6 lần.
Đáp án: B
Câu 69: ( chương II/ bài 37/ mức 2)
Với : n
1
,

.

C. U
2
=
1 2
1
U n
n
.
D. U
1
=
2 1
2
U n
n
.
Đáp án: B
Câu 70: ( chương II/ bài 37/ mức 2)
Gọi n
1
; U
1
là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n
2
; U
2
là số vòng dây và
hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là

2
= n
1
– n
2 .
Đáp án: A
14
Câu 71: ( chương II/ bài 37/ mức 3)
Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U

= 500000V, thì phải dùng máy biến
thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A. 0,005.
B. 0,05.
C. 0,5.
D. 5.
Đáp án: B
Câu 72: ( chương II/ bài 37/ mức 3)
Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng
máy biến thế này
A. chỉ làm tăng hiệu điện thế.
B. chỉ làm giảm hiệu điện thế.
C. có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
D. có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế.
Đáp án: C
Câu 73: ( chương II/ bài 37/ mức 3)
Để sử dụng thiết bị có hiệu điện thế định mức 24V ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V phải sử
dụng máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là
A. sơ cấp 3458 vòng, thứ cấp 380 vòng.
B. sơ cấp 380 vòng, thứ cấp 3458 vòng.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là
110V và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là
A. 2200 vòng.
B. 550 vòng.
C. 220 vòng.
D. 55 vòng.
Đáp án: D
Câu 78: ( chương III/ bài 40/ mức 1)
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
A. bị hắt trở lại môi trường cũ.
B. tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
C. tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
D. bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ
hai.
Đáp án: D
Câu 79: (chương III / bài 40/ mức 1)
Pháp tuyến là đường thẳng
A. tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.
B. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới.
C. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.
D. song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Đáp án: B
Câu 80: (chương III / bài 40/ mức 1)
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Đáp án: D
16

Đáp án: A
Câu 85: (chương III / bài 40/ mức 2)
Khi tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì
A. chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
B. chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
D. không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Đáp án: C
17
S N
I Không khí Nước P
N’ K
S N (1)
I Không khí (2)
Nước
(4) N’ (3)
S N
I Không khí
Q

Nước
N’ K
P
Câu 86: (chương III / bài 40/ mức 2)

A. r < i.
B. r > i.
C. r = i.
D. 2r = i.
Đáp án: A
18
Câu 91: (Chương III/ bài 41/ mức 1)
Đặt mắt phía trên một chậu đựng nước quan sát một viên bi ở đáy chậu ta sẽ
A. không nhìn thấy viên bi.
B. nhìn thấy ảnh ảo của viên bi trong nước.
C. nhìn thấy ảnh thật của viên bi trong nước.
D. nhìn thấy đúng viên bi trong nước.
Đáp án: B
Câu 92: (Chương III/ bài 41/ mức 1)
Một người nhìn vào bể nước theo đường IM thì thấy ảnh
của một điểm O trên đáy bể. Điểm O có thể nằm
A.Trên đoạn AN.
B.Trên đoạn NH.
C.Trên đoạn HB.
D.Trên đoạn IH.
Đáp án: B
Câu 93: (Chương III/ bài 41/ mức 2)
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước khi ta tăng
dần góc tới thì góc khúc xạ
A. tăng nhanh hơn góc tới.
B. tăng chậm hơn góc tới.
C. ban đầu tăng nhanh hơn sau đó giảm.
D. ban đầu tăng chậm hơn sau đó tăng với tỉ lệ 1:1.
Đáp án: B
Câu 94: (Chương III/ bài 41/ mức 2)

(1)
(2)
(3)
(4)
Câu 96: (Chương III/ bài 41/ mức 2)
Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
B. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.
C. Khi góc tới bằng 0
0
thì góc khúc xạ cũng bằng 0
0
.
D. Khi góc tới bằng 45
0
thì góc khúc xạ bằng 45
0
.
Đáp án: D
Câu 97: (Chương III/ bài 41/ mức 2)
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
A. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
B. tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.
C. tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 30
0
.
D. góc khúc xạ nằm trong môi trường nước.
Đáp án: A
Câu 98: (Chương III/ bài 41/ mức 2)
Một học sinh nhìn vào hồ nước thấy một con cá ở vị trí A. Thực sự con cá ở vị trí

Một đồng tiền xu được đặt trong hồ như hình. Khi chưa
có nước thì không thấy đồng xu, nhưng khi cho nước
vào lại trông thấy đồng xu vì
A. có sự khúc xạ ánh sáng.
B. có sự phản xạ tòan phần.
C. có sự phản xạ ánh sáng.
D. có sự truyền thẳng ánh sáng.
Đáp án: A
Câu 103: (Chương III/ bài 41/ mức 3)
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng bị đổi phương khi truyền qua mặt phân cách hai môi
trường trong suốt.
B. Tia khúc xạ và tia tới ở trong hai môi trường khác nhau.
C. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia đường pháp tuyến so với tia tới.
D. Góc khúc xạ r và góc tới i tỉ lệ thuận với nhau.
Đáp án: D
Câu 104: (Chương III/ bài 41/ mức 3)
Một tia sáng đi từ không khí vào một khối chất trong suốt. Khi góc tới i = 45
0
thì góc khúc xạ r =
30
0
. Khi tia sáng truyền ngược lại với góc tới i = 30
0
thì
A. góc khúc xạ r bằng 45
0
.
B. góc khúc xạ r lớn hơn 45
0

Đồng xu (không
nhìn thấy khi chưa
có nước)
Mắt
A
B
C
D
S
I
Câu 106: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Những thấu kính nào trong hình vẽ là các thấu kính hội tụ
A. 1, 2, 3, 4.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 2, 3.
D. 1, 3, 4.
Đáp án: C
Câu 107: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. đi qua tiêu điểm.
B. song song với trục chính.
C. truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án: C
Câu 108: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.
B. song song với trục chính.
C. truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. đi qua tiêu điểm.

C. hình 3.
D. hình 4.
Đáp án: C
Câu 113: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
A. chùm tia phản xạ.
B. chùm tia ló hội tụ.
C. chùm tia ló phân kỳ.
D. chùm tia ló song song khác.
Đáp án: B
Câu 114: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Một tia sáng chiếu tới quang tâm của một thấu kính như trong hình vẽ. Tia ló sẽ đi theo hướng
A. a.
B. b.
C. c.
D. d.
Đáp án: D
Câu 115: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm
A. là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
B. mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
C. mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
D. mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.
Đáp án: D
Câu 116: (Chương III/ bài 42/ mức 1)
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. hình dạng bất kỳ.

Câu 120: (Chương III/ bài 42/ mức 2)
Hình vẽ nào mô tả đúng đường truyền của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
Câu 121: (Chương III/ bài 42/ mức 2)
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
A. Truyền thẳng ánh sáng.
B. Tán xạ ánh sáng.
C. Phản xạ ánh sáng.
D. Khúc xạ ánh sáng.
Đáp án: D
Câu 122: (Chương III/ bài 42/ mức 2)
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ
A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Đáp án: B
24
1
2
3
4
1
F
/
2

Câu 126: (Chương III/ bài 42/ mức 3)
Trong hình vẽ, tia sáng có tia tới cùng phương với tia ló là
A. tia 1.
B. tia 2 và 3.
C. tia 3.
D. tia 1 và 3.
Đáp án: A
Câu 127: (Chương III/ bài 42/ mức 3)
Trong hình vẽ, tia sáng có tia tới song song với trục chính là
A. Tia 1 và 3.
B. Tia 2.
C. Tia 3.
D. Tia 2 và 3.
Đáp án: B
Câu 128: (Chương III/ bài 42/ mức 3)
Trong hình vẽ, tia sáng có tia tới truyền qua tiêu điểm của thấu kính là
A. Tia 1 và 2.
B. Tia 2.
C. Tia 3.
D. Tia 2 và 3.
Đáp án: C
25
(2)
o
(1)
(3)
F
/
(2)
o

F
/
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status