ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 10 NĂM HỌC 2009-2010.
1. Hô hấp tế bào là gì? Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào?
a. Khái niệm của hô hấp tế bào: Là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của
tế bào sống. trong quá trình đó, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải đến CO
2
và H
2
O, đồng
thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng
và chứa trong các phân tử ATP.
b. Phương trình tổng quát: C
6
H
12
O
6 +
6O
2 6CO
2
+ H
2
O + năng lượng
(ATP + nhiệt).
c. Các giai đoạn của quá trình hô hấp.
* Đường phân :
- Nơi diễn ra: Bào tương.
- Nguyên liệu: Glucôzơ (6 cacbon).
- Diễn biến: Glucôzơ bị biến đổi.
a. Khái niệm của quang hợp: Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng
ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ. Quang hợp xảy ra ở một số vi
khuẩn và tảo.
b. Phương trình tổng quát: CO
2
+ H
2
O + năng lượng ánh sáng + Hệ sắc tố
CH
2
O + O
2
c. Các pha và quá trình của các pha:
* pha sáng:
- Nơi diễn ra: Màng Ttlacôit.
- Điều kiện: Có áng sáng.
- Nguyên liệu: Năng lượng ánh sáng, H
2
O, ADP và photpho vô cơ.
- Diễn biến:
+ Hệ sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng.
+ Tổng hợp ADP, NADPH nhờ vào hoạt động của chuỗi chuyền electron quang
hợp.
- Sản phẩm: NADPH, ATP và O
2
.
* pha tối:
1
- Nơi diễn ra: diễn ra trong chất nền của lục lạp
- Điều kiện: Cả khi có ánh sáng và khi có bóng tối.
- Giúp cơ thể tái sinh các mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
- Là hình thức sinh sản ở những sinh vật sinh sản sinh dưỡng.
4. Diễn biến của NST qua các kì của giảm phân? Ý nghĩa của giảm phân về mặt di truyền.
a. diễn biến của NST qua các kì giảm phân:
* Giảm phân 1:
Kì đầu 1.
- NST bước vào kì đầu bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng.
- Có sự tiếp hợp giữa các NST kép trong cặp tương đồng, có thể có trao đổi đoạn
crômatit.
- Thoi phân bào xuất hiện.
- Cuối kì đầu màng nhân và nhân con tiêu biến.
Kì giữa1.
- các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo tế bào tập trung thành hai hàng.
- Dây tơ phân bào từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào một cực của mỗi NST kép trong cặp
tương đồng.
Kì sau 1. Các NST kép trong cặp tương đồng di chuyển về hai cực của tế bào.
2
Kì cuối 1. Các cặp NST dần dần giãn xoắn. màng nhân và nhân con dần dần
xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. sau đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo nên hai tế
bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
* Giảm phân 2:( kết quả).
- Ở thực vật con đực từ 1 tế bào cho ra bốn tế bào đơn bội và sau đó phát triển thành bốn
tinh trùng.
- Con cái từ một tế bào cho ra bốn tế bào đơn bội trong đó gồm có ( một tế bào trứng và
ba thể dịch hướng).
- Ở thực vật: Các tế bào con nguyên phân số lần tạo nên hạt phấn hoặc túi phôi.
b. Ý nghĩa của giảm phân:
- Giảm phân kết hợp với thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
- Giảm phân là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên giúp sinh vật thích nghi với nhiều
môi trường khác nhau.
Chất nhận điện
tử
Chất nhận electron là các oxi
hóa phân tử
Một phân tử vô cơ không phải oxi
phân tử
Sản phẩm CO
2
, H
2
O và năng lượng. Năng lượng.
3
7. quá trình tổng hợp lipit diễn ra như thế nào?: Sự tổng hợp của lipit diễn ra ở vi sinh vật là do sự
kết hợp glixêrol và axít béo bằng liên kết este.
8. quá trình phân giải prôtêin và ứng dụng.
- Quá trình phân giải: Vi sinh vật tiết prôtraza ra môi trường để phân giải prôtêin thành
các axitamin. Vi sinh vật hấp thụ axitamin và tiếp tục phân giải tạo ra năng lượng
cung cấp cho hoạt động sống của tế bào.
- Ứng dụng: Ứng dụng trong việc sản xuất nước mắm và nước chấm.
9. Lên men lactic gồm những quá trình nào?
Glucôzơ
vi khuẩn lactíc đồng hình
axít lactit.
Glucôzơ
vi khuẩn lcatic dị hình
axit lactic + CO
2
+ etanol + axit axetic.
10. sinh trưởng của vi sinh vật là gì? Thời gian thaế hệ là gì?
và nước.
4
d.Là quá trình chuyển đổi năng lượng tế bào bằng cách phân giải các phân tử prôtêin(glucôzơ, tinh
bột,…) thành CO
2
và nước.
Câu 2. Ở tế bào nhân thực, hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở đâu?
a. Ribôxôm b. Ti thể c. Tiêu thể d. Tế bào chất
Câu 3: đặc điểm của hô hấp tế bào là gì?
a. Giải phóng năng lượng ở dạng đơn giản ATP.
b. Giải phóng năng lượng ở dạng đơn giản ADP.
c. Tổng hợp năng lượng ở dạng đơn giản ATP.
d. Tổng hợp năng lượng ở dạng đơn giản ADP.
Câu 4: bản chất của hô hấp tế bào là gì?
a. Chuỗi phản ứng ôxi hóa.
b. Chuỗi phản ứng ion.
c. Chuỗi phản ứng khử.
d. Chuỗi phản ứng ôxi hóa khử.
Câu 5: tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucôzơ mà phải đi vòng qua
hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
a. Năng lượng chứa trong các phân tử glucôzơ quá lớn so với nhu cầu năng lượng của
từng phản ứng riêng lẻ trong tế bào.
b. Phân tử ATP chứa vừa đủ năng lượng cần thiết và thông qua các quá trình tiến hóa
của các enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng với dạng ATP.
c. Vì ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào.
d. Câu a và b đúng.
Câu 6: quá trình hô hấp tế bào gồm có các giai đoạn lần lượt như sau:
Đáp án: đường phân – chu kì Crep – chuỗi chuyền electron hô hấp.
Câu 7: tốc độ hô hấp tế bào phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đáp án: Nhu cầu năng lượng của tế bào.
5