Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN QUANG NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ
CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRIC
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng
đối với sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH Một thành viên 95” là trung
thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty TNHH Một thành
viên 95 cung cấp, và ngoài ra là các số liệu do tác giả thu thập khảo sát từ đồng
nghiệp trong công ty,
.
Vĩnh Phúc, ngày tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp của luận văn 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4
6. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ SẢN XUẤT 5
1.1. Những vấn đề cơ bản về sản xuất và hỗ trợ sản xuất 5
1.1.1. Khái niệm về sản xuất: 5
1.1.2. Khái niệm về hỗ trợ sản xuất 6
1.1.3. Vì sao có hỗ trợ sản xuất 6
1.2. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp và nhà máy sản
xuất nói chung 8
1.2.1. Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn 9
1.2.2. Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực 12
1.2.3. Biện pháp hỗ trợ về khoa học và công nghệ 16
1.2.4. Một số biện pháp hỗ trợ khác 18
TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG ĐỐI VỚI SẢN XUẤT
AXÍT NITRÍC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95 40
3.1. Tổng quan về công ty TNHH một thành viên 95 40
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành
viên 95 40
v
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu sản xuất của công ty TNHH một
thành viên 95 46
3.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành
viên 95 giai đoạn (2011-2013) 53
3.1.4. Giới thiệu về sơ đồ sản xuất Axít Nitríc tại công ty TNHH một
thành viên 95 56
3.2. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng
đối với sản xuất Axít Nitríc tại công ty TNHH Một thành viên 95 57
3.2.1. Một số biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối
với sản xuất AxítNitríc tại công ty TNHH một thành viên 95 57
3.2.2. Phân tích đánh giá các biện pháp hỗ trợ Tổng cục công nghiệp quốc
phòng đối với sản xuất AxítNitric tại công ty TNHH một thành viên 95 69
3.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới Biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công
nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành
viên 95 86
3.3. Những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong các biện pháp hỗ trợ Tổng cục
CNQP đối với sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 87
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc 87
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 88
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG CÁC BIỆN
PHÁP HỖ TRỢ CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
AT, SKZ, SS
: Trang 42
BQP
: Bộ quốc phòng
CB-CNV
: Cán bộ công nhân viên
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CNQP
: Công nghiệp Quốc phòng
CNSX
: Công nhân sản xuất
Nhóm I
: Doanh thu sản xuất quốc phòng
Nhóm II
: Doanh thu sản xuất kinh tế
Nhóm III
: Doanh thu khác
QPAN
: Quốc phòng an ninh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Bảng 3.10: Đánh giá biện pháp hỗ trợ đào tạo nhân viên của Tổng cục
CNQP đối với sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành
viên 95 79
ix
Bảng 3.11: Đánh giá biện pháp hỗ trợ khoa học công nghệ của Tổng cục
CNQP đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công ty TNHH
một thành viên 95 81
Bảng 3.12: Đánh giá biện pháp hỗ trợ khác của Tổng cục CNQP đối với
hoạt động sản xuất Axit Nitric tại Công ty TNHH một thành
viên 95 84 x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu doanh thu 54
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ của Tổng cục CNQP 58
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu lao động của Công ty 61
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu chi phí đào tạo nguồn nhân lực 64
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Tổ chức Công ty TNHH Một thành viên 95 48
Sơ đồ 3.1. Khối dây truyền sản xuất Axit Nitric 60% 56
thúc đẩy hoạt động sản xuất của công ty ở khía cạnh khác nhau. Tùy từng giai
đoạn và phụ thuộc vào nhu cầu của công ty cũng nhƣ điều kiện hoàn cảnh của
Tổng cục công nghiệp quốc phòng mà có những biện pháp hỗ trợ khác nhau,
có thể ƣu tiên biện pháp và để lại biện pháp kia hoặc đồng thời sử dụng tất cả
các biện pháp.
Mặc dù đƣợc nhận đƣợc hỗ trợ trong khâu sản xuất của Tổng cục công
nghiệp quốc phòng là sự quan tâm rất lớn cho công ty, nhƣng việc tận dụng
hiệu quả các biện pháp hỗ trợ để mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
2
doanh cho công ty là một trong những vấn đề rất khó khăn đối với cả Công ty
và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Tại công ty TNHH một thành viên 95 là một doanh nghiệp quốc phòng
phục vụ cho quốc phòng an ninh trực thuộc Tổng cục công nghiệp quốc
phòng và mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành Tổng cục công
nghiệp quốc phòng. Trong những năm qua, công ty cũng nhận đƣợc rất nhiều
sự hỗ trợ sản xuất từ Tổng cục công nghiệp quốc phòng, nhìn chung các biện
pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đã mang lại hiệu quả rất
lớn cho Công ty về phát triển sản xuất công ty nói chung và phát triển hoạt
động sản xuất AxitNitric nói riêng. Tuy nhiên, trong các biện pháp hỗ trợ của
Tổng cục công nghiệp quốc phòng vẫn còn một số hạn chế. Điều này cũng
ảnh hƣởng đến chi phí bỏ ra cho công tác hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp
quốc phòng và làm giảm đi hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt
là sản xuất AxítNitric một trong những ngành đang đƣợc định hƣớng là ngành
mũi nhọn của công ty trong thời gian tới. Vì vậy tôi đã lựa chọn vấn đề:
“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng
đối với sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn nâng cao hơn nữa các biện
nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành
viên 95. Vì vậy đề tài chỉ nghiên cứu
Thực trạng các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axit Nitric của Tổng cục công
nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95;
- Về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên 95 và
một số công ty, địa bàn hoạt động của công ty
- Về thời gian: Nghiên cứu thông qua số liệu của công ty giai đoạn
2011-2013
4. Đóng góp của luận văn
Đánh giá đúng thực trạng các biện pháp hỗ trợ sản xuất AxítNitric của
Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với Công ty TNHH một thành viên 95
và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của các biện pháp hỗ trợ.
4
Đây là một đề tài lần đầu tiên đƣợc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện
về các biện pháp hỗ trợ sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên 95, đặc
biệt là quá trình sản xuất AxítNitric.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Đề tài sẽ có ý nghĩa lớn đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công
ty, đồng thời kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng làm cơ sở cho việc tăng
cƣờng hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động của
Công ty.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ
lục, đề tài bao gồm bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và các biện pháp hỗ
trợ sản xuất;
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu;
phƣơng thức sản xuất nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, khái niệm sản xuất
cũng thay đổi theo thời gian và các nhà kinh tế đã đƣa ra những khái niệm
khác biệt nhau về sản xuất. Vào thế kỷ thứ XVIII, các nhà kinh tế Pháp
theo trƣờng phái trọng nông mà đại diện là Quesnay- ngƣời đầu tiên đƣa ra
khái niệm sản xuất, cho rằng: “Sản xuất trƣớc hết phải tạo ra sản phẩm và
mang lại thu nhập ròng”.
Tác giả Adam Smith (1723 -1790) trong tác phẩm: “ của cải Quốc gia”
xuất bản năm 1784 đã đƣa ra khái niệm sản xuất nhƣ sau: “Công nghiệp chế
biến cũng là ngành sản xuất và hoạt động chế biến thuộc khái niệm sản xuất”.
Tuy vậy Adam Smith không thừa nhận các hoạt động dịch vụ và khái niệm
sản xuất của Adam Smith đƣợc dùng trong thống kê và kinh tế vĩ mô của nền
kinh tế kế hoạch tập trung tồn tại suốt thập kỷ 40 cho tới đầu những năm 90
của thế kỷ XX.
6
Thống kê tài khoản quốc gia của Liên hợp quốc (1993) đã đƣa ra khái
niệm sản xuất nhƣ sau: “ Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc
thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ
thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả hàng hóa và dịch vụ sản
xuất ra phải có khả năng bán trên thị trƣờng hay ít ra cũng có khả năng cung
cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền”. Đây cũng là
khái niệm đƣợc sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về các công tác liên
quan tới quá trình sản xuất. Vì vậy, trong luận văn của mình tác giả sử dụng
khái niệm sản xuất theo thống kê tài khoản quốc gia Liên Hợp Quốc (1993)
để tiến hành nghiên cứu.
1.1.2. Khái niệm về hỗ trợ sản xuất
Hiện nay vẫn chƣa có định nghĩa rõ ràng về hỗ trợ sản xuất và biện
đáng có.
Thứ ba: Việc hỗ trợ sản xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất. Khi nhận đƣợc sự hỗ trợ sản xuất, công ty
nhận hỗ trợ sản xuất sẽ có khả năng và cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn lớn
hơn cũng nhƣ khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại hơn giúp tăng năng suất
lao động và giảm các chi phí đầu vào… Điều này sẽ góp phần nâng cao đƣợc
năng lực cạnh tranh cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất góp phần nâng cao vị
thế của công ty trên thị trƣờng.
Thứ tư:Hỗ trợ sản xuất không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân công ty
nhận hỗ trợ mà còn có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế. Khi đƣợc hỗ trợ sản
xuất thì hoạt động sản xuất của công ty nhận hỗ trợ sẽ phát triển hơn và thu
hút một lƣợng lớn lao động, điều này giúp tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao
động góp phần ổn định xã hội.
Trong điều kiện phát phát triển phức tạp của xã hội hiện nay thì không
thể thiếu sự phát triển của các doanh nghiệp công ích. Hầu hết các quốc gia
trên thế giới đều nhất trí là không thể để cho các doanh nghiệp công ích phát
triển tùy tiện bắt buộc phải thuộc sự quản lý, điều tiết và chi phối của Nhà
nƣớc đặc biệt là sự hỗ trợ từ phía Nhà nƣớc để tiến hành hoạt động sản xuất
8
kinh doanh duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp công ích nhƣ:
công ty cấp thoát nƣớc, các công viên xanh, xí nghiệp xe buýt, các doanh
nghiệp phục vụ cho hoạt động quốc phòng…
Công ty TNHH một thành viên 95 là một doanh nghiệp công ích quốc
phòng, hoạt động độc lập, có tƣ cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ sản
xuất các sản phẩm quốc phòng phục vụ cho Quân đội.
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng trực thuộc Bộ Quốc Phòng là một
tổ chức của Nhà nƣớc có hai chức năng:
quả sử dụng vốn sản xuất thƣờng đƣợc đánh giá thông qua sự phát triển sản
xuất của doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
Nhƣ vậy, căn cứ vào khái niệm về vốn cho quá trình sản xuất có thể rút
ra khái niệm vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất bao gồm:
1.2.1.1. Vốn bằng tiền
Các tổ chức hỗ trợ vốn bằng tiền cho công ty phục vụ các nhu cầu của
sản xuất: vốn để mua sắm nguyên vật liệu, để chi trả các khoản nợ, chi tiêu
tiền mặt hàng ngày tại công ty Có thể nói, việc chi tiêu vốn bằng tiền của
công ty thƣờng rất lớn, trong quá trình hỗ trợ vốn bằng tiền cho công ty thì tổ
chức hỗ trợ cũng cần đƣa ra các giải pháp hỗ trợ công ty sử dụng nguồn vốn
có hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng thất thoát nguồn vốn một cách lãng phí.
Bởi việc chi tiêu vốn bằng tiền rất dễ bị lạm dụng hoặc bị đánh cắp. Công ty
cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong việc chi tiêu vốn bằng tiền của tổ
chức hỗ trợ, đảm bảo việc chi tiêu một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả
cao. Chẳng hạn nhƣ tiền mặt tại quỹ của công ty dùng để chi tiêu hàng ngày
không đƣợc vƣợt quá giới hạn cho phép mức tồn quỹ mà tổ chức hỗ trợ đã
quy định.
Do vốn bằng tiền có tính linh hoạt và tính thanh khoản rất cao do vậy
việc hỗ trợ vốn bằng tiền của tổ chức hỗ trợ có ý nghĩa rất to lớn đối với công
ty. Vốn bằng tiền rất dễ sử dụng nên công ty có thể chủ động thực hiện các
khoản giao dịch khi có nhu cầu và đƣợc sự đồng ý cho phép của tổ chức hỗ
trợ. Ngoài việc hỗ trợ bằng vốn để công ty sản xuất thì cơ quan hỗ trợ cũng
10
cần phải xây dựng các chính sách, các quy định rõ ràng và yêu cầu công ty
thực hiện đúng các chính sách đó để hỗ trợ công ty sử dụng vốn bằng tiền một
cách đúng mục đích.
Các loại vốn bằng tiền mà cơ quan hỗ trợ công ty bao gồm: tiền Việt Nam.
đƣờng ống nƣớc, băng tải
Đối với doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất về
công nghiệp nặng thì tài sản hữu hình chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng tài
sản của doanh nghiệp. Nếu không có tài sản hữu hình thì hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp sẽ không thể diễn ra đƣợc. Có thể nói, tài sản hữu hình tác
động trực tiếp vào đối tƣợng sản xuất để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp.
Vì vậy việc hỗ trợ vốn bằng tài sản hữu hình cho công ty còn là mục tiêu
trƣớc mắt và lâu dài cho sự tồn tại và phát triển của công ty.
Ngoài đặc điểm tài sản cố định có giá trị lớn có thời hạn sử dụng lâu
dài, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng hiện đại nên
máy móc thiết bị rất khó tránh khỏi hao mòn vô hình ở mức cao, nguy cơ
không bảo toàn đƣợc vốn cố định là rất lớn. Vì vậy, tổ chức hỗ trợ cần nghiên
cứu xem xét và đánh giá thật kỹ trƣớc khi tiến hành đầu tƣ tài sản một cho
công ty xem đã phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty chƣa, máy móc thiết
bị có hiện đại không, phù hợp với năng lực sản xuất hiện tại của công ty
không. Để đảm bảo sử dụng tối đa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của tài sản cố định, tổ chức hỗ trợ cần có những quy định cụ thể về bảo quản
và giữ gìn tài sản cố định đối với công ty. Công ty cũng cần thƣờng xuyên
chủ động duy tu bảo dƣỡng tài sản cố định để đạt đƣợc hiệu quả cao cho việc
sử dụng tài sản cố định, phát huy đƣợc tối đa khả năng sản xuất của tài sản cố
định, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho công ty.
1.2.1.3. Tài sản vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản thể hiện bằng những lợi ích
kinh tế, chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những ƣu
12
thế đối với ngƣời sở hữu và thƣờng sinh ra thu nhập cho ngƣời sở hữu. Tài
sản cố định vô hình bao gồm:
1.2.2.1. Công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong công ty làm việc có hiệu quả hay không phụ
thuộc rất lớn vào công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực. Tuyển dụng
nhân lực trong doanh nghiệp là tiến trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân
viên phù hợp với các chức danh cần tuyển dụng.
Đối với công ty TNHH một thành viên 95, thì mọi hoạt động của công
ty đều thông qua sự chỉ đạo của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng. Vì vậy
công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực của công ty cũng bị chi phối rất
lớn bởi Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, đặc biệt là bổ nhiệm các vị trí
lãnh đạo cho công ty. Tổ chức hỗ trợ giải quyết đúng mực trong công tác
tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực cho công ty thì bộ máy hoạt động của
công ty sẽ đƣợc vận hành một cách nhịp nhàng và đạt đƣợc hiệu quả cao.
Nội dung hỗ trợ về tuyển dụng và bố trí nhân lực thể hiện ở những khía
cạnh sau:
Thứ nhất: Cần hỗ trợ công ty về cách thức tuyển dụng nguồn nhân lực.
Để tuyển dụng nguồn nhân lực thì công ty cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao
động trong từng bộ phận của công ty và đặc điểm từng công việc. Quá trình
tuyển dụng lao động tại công ty con cũng cần phải quan tâm tới động cơ và
tâm lý của ngƣời lao động. Tổ chức hỗ trợ cần thƣờng xuyên giám sát việc
tuyển dụng tại công ty xem có tuân thủ các tiêu chuẩn trong tuyển dụng nhân
sự cho công ty không và có bám sát các văn quy định hay không.
Thứ hai:Tổ chức hỗ trợ cũng có thể hỗ trợ công ty trong việc tìm kiếm
các nguồn tuyển dụng. Nguồn tuyển dụng có thể là nguồn bên trong công ty
hoặc nguồn bên ngoài công ty.
Khi có nhu cầu về việc bổ nhiệm hoặc tuyển dụng các chức danh có vị
trí cao, cán bộ chủ chốt trong công ty: giám đốc, phó giám đốc, các trƣởng
phòng… thì thƣờng tuyển dụng các nhân viên nội bộ của công ty, hay nói