Câu hỏi test IQ bằng tiếng anh vào ngân hàng có hướng dẫn chi tiết - Pdf 27

Câu hỏi test IQ bằng tiếng anh vào Ngân hàng
(hướng dẫn giải, đáp án)
50 câu hỏi test IQ tiếng anh vào Ngân hàng
Câu số 1: The word, “mineral,” can be spelled using only the letters found in
the word below:
a. minefield
b. neptunium
c. parliament
d. militarise
e. natatorial
Dịch: Từ “mineral” có thể được đánh vần bằng cách chỉ sử dụng các ký tự có trong
từ nào dưới đây.Hướng dẫn trả lời: Câu này thì giống hệt trong bài test IQ rồi, khi
vào thi họ sẽ chỉ đổi từ khác đi 1 xíu nhưng cách làm thì tương tự. Ở bài này ta
không cần dịch nghĩa của các đáp án mà chỉ cần dùng phương pháp loại trừ từng từ
để tìm ra đáp án đúng. Ta thấy từ mineral gồm các ký tự sau: m – i – n – e – r – a –
l. Thử với câu trả lời a thấy thiếu chữ r -> loại. Với b cũng thiếu chữ r -> loại. Với
c thử thấy đúng -> ok. Nếu cẩn thận các bạn có thể thử tiếp với d và e cho chắc
nhé.
Nhận xét: Trong bài thi test IQ có rất nhiều câu không liên quan đến nghiệp vụ
ngân hàng như thế này. Ở đây cũng không yêu cầu tiếng Anh giỏi. Bạn chỉ cần đọc
được từ “can be spelled” nghĩa là “được đánh vần” là có thể hiểu ý câu hỏi rồi. Vì
vậy chỉ cần bình tĩnh, làm câu nào chắc câu đó, mỗi câu làm trong khoảng từ 30
giây thôi vì còn phải dành thời gian vào những câu khó hơn.
Câu số 2: This sequence of four words, “triangle, glove, clock, bicycle,”
corresponds to this sequence of numbers “3, ?, 12, 2.” Choose the correct
answer in the following:
a. 1
b. 4
c. 5
d. 6
e. 7

khớp với từ slackers. Vậy là có thể đánh vần được rồi. Câu trả lời là True.
Câu số 5: If written backwards, the number, “one thousand, one hundred
twenty-five,” would be written:
a. One thousand, two hundred fifty one.
b. Fifty two thousand, one hundred and one.
c. Two thousand, five hundred eleven.
d. Five thousand, two hundred eleven.
Dịch: Nếu viết ngược lại thì con số “one thousand, one hundred twenty-five” sẽ
thành ra là: …
Hướng dẫn trả lời: Gặp câu này thì ta nên viết ra giấy nháp dòng chữ thành số để
dễ nhìn. Ta được 1125 và đảo ngược lại thành 5211. Khi đó khớp vào các đáp án ta
dễ dàng tìm được câu trả lời đúng.
Câu số 6: Gary has only forty-eight dollars, but he can buy a bicycle that costs
one hundred twenty dollars, (disregarding tax) if he borrows fifty-seven
dollars from Jane and fifteen dollars from Jill.
a. True
b. False
Dịch: Gary chỉ có 48 đô la, anh ta có thể mua một chiếc xe đạp giá 120 đô la
(không tính thuế) nếu vay Jane 57 đô la và Jill 15 đô la.
Hướng dẫn trả lời: 48 + 57 + 15 = 120 đô la là đủ tiền mua xe đạp rồi. Câu này có
chỗ disregarding tax dịch là không tính thuế thì theo tiếng Việt phải hiểu là đã bao
gồm thuế hay là chưa bao gồm thuế thì mình không chắc lắm. Nhưng nếu dịch
đúng nghĩa là không quan tâm tới thuế thì mình chọn câu trả lời là a.
Tuy nhiên trong đề thi trắc nghiệm thường họ ít khi chỉ cho lựa chọn 1 trong 2
phương án như trên. Biến thể của câu hỏi này như sau: Gary has amount of money.
He can buy a bicycle that costs one hundred twenty dollars if he borrows fifty-
seven dollars from Jane and fifteen dollars from Jill. How much money does Gary
has?
a. Forty-eight dollars.
b. Fifty-five dollars.

hand, Richard’s image seems to touch its right ear with its left hand.
a. True
b. False
Dịch: Nếu Richard nhìn vào gương và chạm vào tai trái bằng tay phải thì hình ảnh
phản chiếu dường như là đang chạm vào tai phải bằng tay trái.
Hướng dẫn: Ở câu này chắc dễ dịch được từ mirror nghĩa là gương, và nhìn vào
gương thì mọi thứ bị ngược lại là phải rồi. Nếu cần bạn có thể lấy tay sờ vào tai rồi
hình dung trong gương có đúng như vậy không cho chắc nhé.
Câu hỏi 10: If you leave the letters in the same order, but rearrange the spaces
in the phrase, “Them eats on,” it can be read as, “Theme at son.”
a. True
b. False
Dịch: Nếu bạn giữ nguyên thứ tự các chữ cái và sắp xếp lại các dấu cách trong câu
sau: “Them eats on”, nó có thể trở thành “Theme at son.”
Câu này thì đúng rồi, không có gì khó.
Câu hỏi 11: The words, “auctioned, education, and cautioned,” all use the
exact same letters.
a. True
b. False
Dịch: Các từ “auctioned”, “education”, và “cautioned” đều sử dụng các ký tự giống
hệt nhau.
Hướng dẫn: Câu này chỉ là so sánh xem có ký tự nào khác nhau trong 3 từ trên mà
thôi. Tuy nhiên để nhìn cho nhanh thì ta dùng phương pháp loại trừ. Đầu tiên đếm
3-3-3 ta thấy cả 3 từ đều có 9 ký tự. Sau đó cả 3 từ đều có tổ hợp chữ “tion” và
“ed” giống nhau. Vậy ta chỉ cần nhìn 3 ký tự còn lại là a – u – c được đảo nhau ở
mỗi từ thì thấy chúng giống nhau ^^. Vậy câu trả lời là True.
Câu hỏi 12: John weighs 85 pounds. Jeff weighs 105 pounds. Jake weighs 115
pounds. Two of them standing together on the same scale could weigh 200
pounds.
a. True

a. True
b. False
Dịch: Trong bảng chữ cái tiếng Anh, có đúng 4 chữ cái nằm giữa chữ M và chữ G.
Hướng dẫn: Ta đếm bảng chữ cái thôi phải không nào. Lưu ý trong tiếng Anh khác
với tiếng Việt là có chữ J nhé. G, H, I, J, K, L, M. Kết quả là có 5 chữ ở giữa
chúng.
Câu hỏi 17: If the word, “TAN,” is written under the word, “SLY,” and the
word, “TOT,” is written under “TAN,” then the word, “SAT,” is formed
diagonally.
a. True
b. False
Dịch: Nếu từ TAN được viết dưới từ SLY, và từ TOT viết dưới từ TAN, thì từ
SAT sẽ tạo thành một đường chéo.
Hướng dẫn: ở đây ta chỉ cần hiểu từ diagonal nghĩa là đường chéo (mình học từ
này trong cờ vua đấy) thì ta có thể trả lời được câu này rồi.
Câu hỏi 18: By removing seven letters from the word, “motherhood,” the
word, “home,” can be formed.
a. True
b. False
Dịch: Bằng cách bỏ đi 7 ký tự trong từ “motherhood”, ta có thể tạo nên từ “home”
Hướng dẫn: Câu này sai rồi vì từ motherhood chỉ có 10 ký tự, nếu bỏ đi 7 thì chỉ
còn tối đa là 3 ký tự mà thôi.
Câu hỏi 19: If a thumb is a finger, then three gloves and three shoes normally
hold thirty-five fingers and toes.
a. True
b. False
Dịch: Nếu một thumb là một ngón tay, thì 3 chiếc găng tay và 3 chiếc giày bình
thường có thể chứa được 35 ngón tay và ngón chân.
Hướng dẫn: Giả sử bạn biết thumb nghĩa là ngón tay cái thì câu “If a thumb is a
finger” nghĩa là “Nếu tính một ngón tay cái là một ngón tay”, câu này không thay

Câu hỏi 24: The following words are the opposites of words that begin with
the letter R: unreal, street, grasp, unwind, wrong.
a. True
b. False
Đáp án: b – False
Câu hỏi 25: The following, disregarding punctuation, is spelled the same
forwards as it is backwards: “Drat Saddam, a mad dastard!”
a. True
b. False
Đáp án: b – False
Câu hỏi 26: The letters of the word, “sponged,” appear in reverse alphabetical
order.
a. True
b. False
Dịch: Các chữ cái của từ “Sponged” xuất hiện theo thứ tự đảo lộn bảng chữ cái
Đáp án: a – Đúng
(d-e-g-n-o-p-s)
Câu hỏi 27: The numbers, 3-7-2-4-8-1-5, are read backwards as 5-1-8-4-2-7-3.
a. True
b. False
Dịch: Dãy số 3-7-2-4-8-1-5 là đọc ngược lại từ dãy 5-1-8-4-2-7-3.
Đáp án là True
Câu hỏi 28: The odd numbers in this group add up to an even number: 15, 32,
5, 13, 82, 7, 1.
a. True
b. False
Dịch: Các số lẻ trong nhóm này cộng lại sẽ thành một số chẵn: 15, 32, 5, 13, 82, 7,
1.
Hướng dẫn: Ở đây ta cần biết từ odd tức là số lẻ, từ even nghĩa ngược lại tức là số
chẵn. Ta đếm thấy trong nhóm trên có 5 số là số lẻ, vì vậy khi cộng lại chúng cho

Đáp án: b. False (Chỉ đc 2 tam giác thui) học tiếng anh giao tiếp tại hà nội
Câu hỏi 33: The number 64 is the next logical number in the following
sequence of numbers: 2, 6, 14, 30…
a. True
b. False
Dịch: Số 64 là con số hợp lý tiếp theo dãy số sau: 2, 6, 14, 30…
Hướng dẫn: Câu này khá khó đây nếu phải thuộc một số kiến thức về toán học như
số nguyên tố chẳng hạn. Tuy nhiên ta không nên đi vào tính toán phức tạp. Thường
thì cũng không quá khó đâu ta chỉ cần quy về dãy số bắt đầu từ 1 để dễ nhận biết
quy luật của dãy. Ta có 2, 6, 14, 30, 64 tương ứng với 1, 3, 7, 15, 32 và nhận thấy:
1 x 2 + 1 = 3
3 x 2 + 1 = 7
7 x 2 + 1 = 15
15 x 2 + 1 = 31
Khi thử như vậy ta thấy số 32 khó có thể có quy luật nào phù hợp để khớp với dãy
số này. Vậy câu trả lời ở đây là False.
Biến thể 1 của câu này như sau:
Find the number is the logical number in the following sequence of numbers: 144,
169, …, 225
a. 188
b. 194
c. 196
d. 200
Hướng dẫn:Khi gặp câu này trước tiên ta nhận thấy điểm xuất phát của dãy là khá
lớn (144), trong khi khoảng cách giữa các số là không nhiều (144 -> 169). Vì vậy
rất có khả năng dãy này chỉ theo quy luật tổng đơn giản. Ta thử trừ 169 – 144 = 25.
Vậy rất có thể khoảng cách từ 169 đến số thứ 3 cũng là 25. Ta cộng 169 + 25 =
194. Số này có trong đáp án đây. Tuy nhiên ta phải kiểm tra tiếp với số cuối cùng
trong dãy (225), lấy 194 + 25 = 219. Số này lệch với 225 là 6 đơn vị. Vậy ta rút ra
quy luật của dãy này như sau:

bắt tay
Đáp án: b – Sai. Vì A bắt tay với B cũng chính là B bắt tay với A do đó ko thể lấy
6 x 7 = 42
Số bắt tay là: 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 21 (cái bắt tay)
Câu hỏi 37: Three congruent regular hexagons can be drawn in such a way
that all of them overlap each other and create exactly ten distinct areas or
compartments.
a. True
b. False
Dịch: Chồng 3 hình lục giác cùng chu vi lên nhau sẽ tạo ra10 khu vực riêng biệt
trong hình mới
Đáp án: b – Fasle
Câu hỏi 38: If a doughnut shaped house has two doors to the outside and three
doors to the inner courtyard, then it’s possible to end up back at your starting
place by walking through all five doors of the house without ever walking
through the same door twice.
a. True
b. False
Dịch: Nếu một cái bánh hình ngôi nhà có hai cửa ra bên ngoài và .ba cửa ra vào
sân trong, liệu bạn có thể đi từ 1 điểm, đi qua 5 cửa và quay về chính điểm xuất
phát mà không bao giờ đi qua 1 cánh cửa hai lần.
Đáp án: b – False
(Vẫn phải đi qua 1 cửa 2 lần để về. Thủ thuật: Đếm số điểm tiếp nối: 5 điểm là số
lẻ, muốn về đc chỗ xuất phát thì phải có 1 cửa đi 1 cửa về. Số cửa phải chia hết cho
2 => Phải 6 cửa mới đủ)
Câu hỏi 39: How many turn right are there in this way?
a. 2
b. 4
c. 5
d. 6

d. 676
Hướng dẫn: Nhìn vào các số 4, 25, 100, 289 ta có thể thấy đây là bình phương của
các số 2, 5, 10, 17. Chúng cách nhau 3, 5, 7 đơn vị. Vì thế số tiếp theo sẽ cách 9
đơn vị và bình phương lên.
Biến thể của câu này:
Số thứ 10 của dãy sau là số mấy: 0, 4, 18, 48, 100, …
Hướng dẫn: Lưu ý là số thứ 10 đấy. Vì vậy để tìm ra kết quả bạn phải tìm được
quy luật chứ không đoán bừa được đâu.
Câu số 43: Nếu những con Bồ Câu đều là Vịt; Một số con Vịt là những con
Thiên Nga, điều đó nghĩa là một số con Bồ Câu là những con Thiên Nga.
a. True
b. False
Hướng dẫn: Câu này bằng tiếng Anh thì có thể bị nhầm chứ dịch ra tiếng Việt thì
không trả lời nhầm được.
=> Đáp án là: a. True
Câu số 47: 10, 30, 32, 96, 98, 294, 296, ?, ? What two numbers should replace
the question marks?
a. 468 – 496
b. 668 – 696
c. 777 – 780
d. 888 – 890
=> Đáp án là: d. 888 – 890
Câu số 47b: 0, 1, 2, 4, 6, 9, 12, 16, ? What number should replace the question
mark?
a. 18
b. 20
c. 23
d. 24
=> Đáp án là: b. 20
Câu số 47c: 6, 20, 62, 188, ?

b. 44 minutes
c. 56 minutes
d. 58 minutes
Câu số 50: Identify two words (one from each set of brackets) that have a
connection (analogy) with the words in capitals and relate to them in the same
way.
SEA (wet, swimmer, ship)
SNOW (mountain, ice, skier)
a. wet – mountain
b. wet – ice
c. wet – skier
d. swimmer – mountain
e. swimmer – ice
f. swimmer – skier
g. ship – mountain
h. ship – ice
i. ship – skier


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status