Hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp Phát triển nông thôn (Qua khảo sát thực tiễn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội) - Pdf 27

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


NGUYễN CƯờNG Hà
hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ thống ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn
(qua khảo sát thực tiễn ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn hà nội)
Hµ néi - 2013
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


NGUYễN CƯờNG Hà
hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ thống ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn
(qua khảo sát thực tiễn ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn hà nội)
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. ĐàO THị PHƯƠNG
LIÊN
Hµ néi - 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng Thương mại
Agribank Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
Agribank Hà Nội : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngân hàng ngày càng thông
thoáng, đơn giản để người nông dân tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy
nhiên còn nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người đi vay
như: đối tượng vay vốn, mức vốn vay, lãi suất, rủi ro tín dụng, thời hạn cho
vay còn chưa thực sự phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích và hiệu quả
sử dụng vốn vay còn thấp… Chính vì vậy, kết quả đạt được chưa tương
xứng với nguồn lực nghiên cứu đầy đủ về lý luận ngân hàng, đánh giá đúng
đắn về tình hình thực tế để tìm ra và xây dựng những giải pháp nhằm hoàn
thiện cơ chế tín dụng phù hợp với tình hình mới.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ chế
tín dụng của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn
(Qua khảo sát thực tiễn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hà Nội)” để viết luận văn tốt nghiệp.
i
Việc lựa chọn đề tài nghiên cứu trên đây trong thời điểm hiện nay có ý
nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết chung về hoạt động
tín dụng của Ngân hàng thương mại và chính sách tín dụng của Agribank Việt
Nam trong nền kinh tế thị trường, từ đó khái quát lên những vấn đề cơ bản về
cơ chế tín dụng. Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:
Thứ nhất: Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn về cơ chế tín dụng của NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường.
Trên cơ sở phân tích các quan niệm về cơ chế tín dụng của NHTM từ
các công trình nghiên cứu đã công bố, luận văn đã đưa ra được quan niệm về
cơ chế tín dụng của NHTM. Theo đó: Cơ chế tín dụng của ngân hàng thương
mại có thể được hiểu là tổng hợp những quy định về luật pháp, chính sách, tổ
chức bộ máy, hình thức, nghiệp vụ, điều kiện để ngân hàng thương mại tổ
chức và thực hiện những quan hệ tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh
và mục tiêu phát triển của ngân hàng mỗi thời kỳ phát triển.
Luận văn đã làm rõ đặc điểm của cơ chế tín dụng của NHTM trong nền

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Thông qua hệ thống thông tin, số liệu, tài liệu cập nhật của Agribank
Hà Nội, luận văn đã phân tích các nội dung về hình thức tín dụng, phương
thức tín dụng, điều kiện tín dụng tại Agribank Hà Nội giai đoạn 2010 –
2012. Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra những thành tựu chủ yếu của
Agribank Hà Nội:
iii
Thứ nhất, cơ chế tín dụng của Agribank Hà Nội đã tuân thủ theo đúng
các quy định của Agribank Việt Nam, đồng thời vận dụng cụ thể trong điều
kiện thực tế trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
Thứ hai, các hình thức, phương thức tín dụng của Agribank Hà Nội
ngày càng đa dạng và điều kiện tín dụng ngày càng hoàn thiện phù hợp với
nhu cầu phát triển của ngành, góp phần hoàn thiện cơ chế tín dụng của
Agribank Việt Nam.
Thứ ba, cơ chế tín dụng của Agribank Hà Nội đã góp phần đáp ứng
kịp thời nhu cầu cho vay, nhận gửi của từng đối tượng khách hàng, góp
phần duy trì, điều hòa vốn trong hệ thống và phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn Hà Nội.
Thứ tư, cơ chế tín dụng đã góp phần nâng cao kết quả hoạt động của
Agribank Hà Nội trong mỗi thời kỳ.
Đồng thời luận văn cũng làm rõ những hạn chế chủ yếu của cơ chế tín
dụng tại Agribank Hà Nội hiện nay. Đó là về hình thức tín dụng chưa đa
dạng; phương thức tín dụng còn hạn chế; các điều kiện tín dụng mặc dù đã
được chú ý cải thiện nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu.
Luận văn đã chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trên đây, trước hết
là do năng lực nội sinh của Agribank Hà Nội còn hạn chế. Điều này thể hiện
trên các khía cạnh cụ thể như: Năng lực cạnh tranh trên địa bàn của Agribank
Hà Nội còn chưa đáp ứng được yêu cầu, nguồn nhân lực tiếp thu, vận hành
các yếu tố công nghệ còn chưa bắt kịp với yêu cầu thực tế, phương thức tín
dụng còn chưa đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu.

- Hoàn thiện các điều kiện tín dụng
+ Linh hoạt trần lãi suất nhằm khai thông thị trường tiền tệ
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động tín dụng.
Lựa chọn chủ đề nghiên cứu này, luận văn đã góp phần khái quát cơ sở
lý luận về cơ chế tín dụng của NHTM dựa trên cơ sở phân tích, so sánh, đúc
rút từ kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố với những nội dung có
liên quan, kết hơp với việc nghiên cứu những vấn đề thực tiễn tại Agribank
Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Luân văn đã đưa ra một số giải pháp với mục
đích nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế tín dụng của Agribank Việt Nam nhằm
thực hiện tốt mục tiêu tín dụng “Tăng trưởng – An toàn – Bền vững”.
vi
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


NGUYễN CƯờNG Hà
hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ thống ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn
(qua khảo sát thực tiễn ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn hà nội)
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. ĐàO THị PHƯƠNG
LIÊN
Hµ néi - 2013
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trải qua hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà Nước

Hà Nội)” để viết luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Hoàn thiện cơ chế tín dụng là đề tài đã có một số công trình nghiên cứu.
Trong đó có thể nêu tên một số công trình sau:
Năm 2005, tác giả Mai Thu Phương đã nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện
cơ chế tín dụng của hệ thống Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam theo
hướng phát triển bền vững (Lấy Ngân hàng Công thương Việt Nam làm ví dụ).
Tác giả đã khái quát những vấn đề cơ bản về hoàn thiện cơ chế tín dụng của
ngân hàng thương mại theo hướng ngân hàng phát triển bền vững, đánh giá
thực trạng cơ chế tín dụng của hệ thống NHTM Nhà Nước. chỉ ra những mặt
đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại của hệ thống NHTM Nhà Nước, từ đó
đưa ra phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ
thống NHTM Nhà Nước theo hướng ngân hàng phát triển bền vững.
Ngoài ra còn nhiều đề tài khác liên quan như “Hoàn thiện cơ chế tín
dụng của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Giang”, “Hoàn
thiện cơ chế tín dụng đối với hộ nông dân của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Lấy ví dụ ở tỉnh Nam Định)… Đối với
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà
Nội, hiện chưa có đề tài nào đề cập tới việc hoàn thiện cơ chế tín dụng. Do
vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu trên đây trong thời điểm hiện nay có ý
nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu chủ yếu của luận văn là dựa vào lý luận của Ngân hàng nói
chung và tình hình thực tế tại Agribank Việt Nam nói riêng để tiến hành phân
tích., đánh giá tình hình thực hiện chính sách tín dụng của Ngân hàng
Agribank Hà Nội để từ đó đưa ra những vấn đề cần hoàn thiện đối với chính
sách tín dụng trong toàn hệ thống Agribank Việt Nam nhằm đáp ứng mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước.

sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế tín dụng của
Agribank Việt Nam phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Các giữ liệu cần thu thập:
+ Hệ thống các văn bản pháp luật về NHTM được ban hành
+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hôi Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
+ Định hướng phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội giai đoạn 2010 – 2020.
+ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của
Agribank Hà Nội các năm 2010, 2011, 2012.
+ Lộ trình thực hiện cam kết với WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
+ Các bài viết, kết quả nghiên cứu về tín dụng ngân hàng.
- Các nguồn dữ liệu:
+ Các nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.
+ Các đề án, tạp chí, giáo trình liêm quan…
4
6. Dự kiến đóng góp của luận văn:
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận về sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế tín
dụng tại Agribank Việt Nam và những nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế tín dụng.
- Phân tích tác động của cơ chế tín dụng góp phần phát triển kinh tế, đáp
ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế tín dụng của
Agribank Việt Nam
7. Giới hạn của luận văn:
- Do điều kiện thời gian không cho phép nên Luận văn không nghiên cứu
tình hình thực hiện cơ chế tín dụng của Agribank Việt Nam trên địa bàn cả
nước mà chỉ giới hạn trên địa bàn các quận nội thành của Thành phố Hà Nội
do vậy những đề xuất, kiến nghị cũng chưa giải quyết được triệt để những hạn
chế cuả cơ chế tín dụng tại Agribank Việt Nam.

lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu gồm lượng giá trị vốn ban đầu và lãi
suất.
Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là tính chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả và có lãi.
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp,
tín dụng cá nhân và tín dụng Ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là
quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác
trong nền kinh tế; Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò vừa là
người đi vay (con nợ) và vai trò là người cho vay (chủ nợ). Đây là mối quan
hệ gián tiếp mà người tiết kiệm, tổ chức kinh tế, định chế tài chính thông qua
vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện vốn đầu tư vào các chủ thể có nhu
cầu về vốn trong nền kinh tế.
6
Từ phân tích trên, người ta đi đến khái niệm như sau:
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thoả thuận để khách hàng sự
dụng hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tài sản (bằng tiền, tài sản
thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi.
Phân biệt tín dụng và cho vay: Bất kỳ sự chuyển giao sử dụng tạm thời
(có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng
này lại được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho
thuê tài chính.
Khái niệm hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay là việc ngân hàng
thoả thuận với khách hàng để khách hàng sử dụng một tài sản bằng tiền với
nguyên tắc có hoàn trả.
Như vậy, nội dung tín dụng rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong
hoạt động tín dụng thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng
nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM. Chính vì vậy, chính vì vậy,
thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho
nhau.
1.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của tín dụng ngân hàng thương mại trong

nên tiền vay chỉ được sử dụng vào mục đích tiêu dùng cấp bách, hoàn toàn
không mang mục đích sản xuất. Mặt khác, cũng do lãi suất phải trả quá cao,
cho nên những người đi vay đều rơi vào tình trạng phá sản. Vì vậy, tín dụng
nặng lãi đã trở thành nhân tố làm suy giảm sức sản xuất xã hội.Nhưng đánh
giá một cách công bằng, xét trên giác độ của sự phát triển các phương thức xã
hội thì Tín dụng nặng lãi lại góp phần quan trọng vào quá trình tan rã kinh tế
tự nhiên” mở rộng quan hệ hàng hoá-tiền tệ tạo tiền đề vật chất cho chủ nghĩa
tư bản ra đời.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status