luận văn kế toán thương mại Kế toán tiêu thụ thành phẩm đá xây dựng tại Công ty TNHH Mai Phong - Pdf 27

Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chuyên đề này, trước hết em xin cảm ơn thầy cô giáo Trường
Đại học Thương Mại đã tận tình dạy dỗ và chỉ bảo em trong thời gian qua.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Mai Phong em đã nhận được sự
giúp đỡ rất nhiều từ phía ban lãnh đạo, bộ phận kế toán và tất cả cán bộ công nhân
viên của Công ty. Em xin chân thành cám ơn mọi người trong Công ty đã tạo điều
kiện cho em tiếp cận một cách thuận lợi với thực tế để bổ sung thêm vào kiến thức
đã học.
Em xin cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Viết Tiến đã hướng dẫn chỉ bảo em có
thể hoàn thành tốt chuyên đề này.
Do có những hạn chế nhất định nên bài viết của em không trách khỏi những
sai sót rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo trong khoa kinh tế trường
Đại học Thương Mại và các anh chị trong Công ty để bài viết của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Hiền
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
i
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ 53
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
ii
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX Error: Reference

TK : Tài khoản.
KKTX : Kê khai thường xuyên.
KKĐK : Kiểm kê định kỳ.
GTGT : Giá trị gia tăng.
CKTM : Chiết khấu thương mại.
GGHB : Giảm giá hàng bán.
HBBTL : Hàng bán bị trả lại.
CPHĐTC : Chi phí hoạt động tài chính.
DTHĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính.
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp.
HĐGVLD : Hoạt động góp vốn liên doanh.
TSCĐ : Tài sản cố định
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
iv
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của và điều tiết của Nhà
nước, cùng với sự phát triển của xã hội thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để
tìm ra một chỗ đứng trên thị trường diễn ra ngày ngày càng gay gắt. Vì vậy, để tồn
tại và phát triển các doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, chủ
động nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng sau đó đưa ra quyết định kinh
doanh phù hợp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải kinh doanh
trong một môi trường đầy biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi. Bởi
vậy, bên cạnh việc tổ chức tốt quá trình sản xuất thì việc đẩy nhanh khâu tiêu thụ
sản phẩm là vấn đề sống còn. Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào,
tiêu thụ là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Đặc biệt trong môi
trường cạnh tranh hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đã trở thành vấn đề quan tâm hàng
đầu của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không ngừng nâng

4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu, làm quen
với thực tế công việc, lựa chọn thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt, đảm
bảo yêu cầu và mục đích nghiên cứu. Để làm tốt đề tài này, tôi đã thu thập thông tin
bằng những cách sau:
Điều tra thống kê: Giúp chúng ta nắm bắt được hình thức ghi chép, hiểu được
phương pháp hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp. Mặt khác qua các tài liệu được
cung cấp như: báo cáo kế toán tháng, quý, năm chúng ta sẽ có thông tin chính xác
về tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại công ty.
Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý sẽ giúp ta rút ngắn
thời gian thu thập thông tin. Ngoài ra nó còn giúp chúng ta có những nhận xét, đánh
giá về một hoặc nhiều vấn đề trên các góc độ nhìn nhận khác nhau. Từ đó, sẽ lựa
chọn những ý kiến nào là hay, là khoa học về vấn đề cần nghiên cứu.
4.2. Phương pháp hạch toán kế toán
4.2.1. Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của
nghiệp vụ đó vào bảng chứng từ kế toán và sử dụng các chứng từ đó vào bảng
chứng từ kế toán, sử dụng các chứng từ đó cho công tác kế toán và công tác quản lý
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
2
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
. 4.2.2. Phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá là thước đo giá trị để biểu hiện các tài sản khác nhau
nhằm phản ánh, cung cấp các thông tin tổng hợp cần thiết và xác định giá trị tiền tệ
để thực hiện công tác khác.
4.2.3. Phương pháp đối ứng tài khoản
Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ vào tài khoản kế toán.
4.2.4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

tiến hành tiêu thụ để thu được tiền. Điều này cho thấy sản xuất là khâu đầu tiên,
khâu quyết định, ngược lại tiêu thụ là khâu cuối cùng kết nối giữa doanh nghiệp với
thị trường, khâu quyết định sản xuất có phát triển hay không phát triển
Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của một quá trình sản xuất gắn liền với
một quy trình công nghệ nhất định. Các dây chuyền khác nhau sẽ tạo ra các sản
phẩm khác nhau cả về chủng loại lẫn chất lượng. Sản phẩm của doanh nghiệp sản
xuất bao gồm: thành phẩm, bán thành phẩm và lao vụ có tính chất công nghiệp.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm do bộ phận sản xuất kinh doanh chính và
sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp tiến hành, được kiểm nghiệm đáp ứng
mọi quy trình kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Tiêu thụ là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm, hàng hóa và công tác lao vụ,
dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận
thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn vị mua và đơn vị bán. Thành
phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán cho người bán
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác chỉ đạo sản xuất, kế toán
tiêu thụ thành phẩm cần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Phải ghi chép, phản ánh kịp thời, thường xuyên, số hiện có, sự biến động
từng loại về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị.
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
4
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Ghi chép đầy đủ toàn bộ chi phí bỏ ra để tính toán phân bổ chính xác chi phí
cho số sản phẩm tiêu thụ, xác định đúng đắn doanh thu và kết quả tiêu thụ
- Phản ánh, giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình
tiêu thụ các loại sản phẩm, kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu khắc phục những
tồn tại đó. Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán tiền hàng, thanh toán với ngân

đúng theo hợp đồng. Việc tiêu thụ hàng với số lượng lớn.
1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo hướng
dẫn của chuẩn mực kế toán việt nam
Theo chuẩn mực số 14. Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán từ các giao
dịch sau:
- Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán
+ doanh thu gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương
+ pháp kế toán doanh thu làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu, phát sinh từ các
giao dịch và nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một hoặc nhiều kỳ kế toán;
+ Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
+ Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền,
các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: Lãi cho
vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán …;
+ Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử
dụng tài sản như:
+ Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi
tính ….;
1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo hướng
dẫn của chuẩn mực kế toán doanh nghiệp
Để hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm sử dụng các tài khoản sau: TK 511,
TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 515, TK 632, TK 333, TK 155, TK 111, TK
112, TK 131.
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
6
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả giảm hoặc có xu hướng giảm.
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
7
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
* Phương pháp nhập sau - xuất trước
Theo phương pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trước. Phương
pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát.
* Phương pháp trực tiếp ( phương pháp giá thực tế đích danh )
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trường hợp điều
chỉnh). Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó. Phương
pháp này thường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt.
* Phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tính theo
giá hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn định do Doanh nghiệp tự xây dựng, giá này
không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thực
hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ báo cáo phải tính ra giá thực tế theo công thức :
Trị giá thực tế của hàng
xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của hàng
xuất trong kỳ
x H
Trong đó:
H : Là hệ số giá.
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng
Hạch toán giá vốn hàng bán theo chế độ kế toán doanh nghiệp quy đinh sử
dung TK 632 “ Giá vốn hàng bán ”

KC trị giá vốn TP gửi
bán tồn kho cuối kỳ
TK 632
Kc trị giá vốn hàng đã
tiêu thu để XĐKQKD
Giá thành của thành phẩm
hoàn thành nhập khẩu, giá
thành dịch vụ đã hoàn thành
TK 631
9
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.3.2.1. Các phương thức thanh toán và phương thức tiêu thụ
1.3.2.1.1. Phương thức thanh toán
* Thanh toán bằng tiền mặt:
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán. Khi đi
mua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất
quỹ tiền mặt thanh toán cho người bán.
* Thanh toán qua ngân hàng:
Đối với những khoản giao dịch lớn, thường xuyên nếu thanh toán trực tiếp
bằng tiền mặt vừa tốn kém chi phí, vừa không an toàn, khó khăn trong quản lý. Vì
vậy cần phải thanh toán qua ngân hàng. Trong phương thức này ngân hàng đóng vai
trò trung gian thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài
khoản của doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầu của các
bên tham gia mua bán. Trong phạm vi này có những phương thức thanh toán sau:
+ Thanh toán bằng séc:
Là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu
in sẵn, lệnh cho ngân hàng trả không điều kiện một số tiền cho người thụ hưởng.
+ Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:
Là hình thức mà doanh nghiệp trả tiền lập lệnh chi hoặc UNC gửi đến ngân

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa .
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.3.2.3. Thời điểm ghi nhận doanh thu
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực
tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh
toán hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng,
thời điểm ghi nhân doanh thu khi thu tiền hoặc bên mua nhận được hàng chấp nhận
thanh toán.
- Bán lẻ, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận được báo cáo của nhân viên
bán hàng.
- Phương thức gửi đại lý, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận tiền hoặc
bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán.
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
11
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2.4. Tài khoản sử dụng
TK 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”
TK 511 có 5 tài khoản cấp 2
− TK 5111: Doanh thu bán hàng
− TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
− TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
− TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
− TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
− TK 5118: Doanh thu khác
(Ngoài ra còn sử dụng TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
1.3.2.5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

toán
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT
12
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
b. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Sơ đồ 4: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
c. Trường hợp trên là khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp:
Trường hợp trên là khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp đối
với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ còn trường hợp Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối
với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ảnh doanh thu
bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT.
d. Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
* Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý
Sơ đồ 5: Kế toán hàng gửi bán đại lý,ký gửi ở bên giao đại lý
* Kế toán ở đơn vị nhận đại lý,bán đúng giá hưởng hoa hồng
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
TK 154, 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
TK 641
TK 33311
Giá gốc
hàng gửi
bán đại lý,
ký gửi

Thu tiền bán hàng
lần tiếp theo
Ghi nhận
doanh thu
DT chưa thực hiện
Thuế GTGT
phải nộp.
Doanh thu
bán hàng
và cung cấp
dịch vụ
Tổng
giá
thanh
toán.

2.1
2.2
2.3
13
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
+ Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn
bộ trị giá hàng hoá nhận bán đại lý vào TK ngoài Bản cân đối kế toán (TK 003
“Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”). Khi nhận kế toán ghi đơn bên Nợ
TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại ghi đơn bên Có TK 003.
Sơ đồ 6: Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý
1.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3.1. Tài khoản sử dụng
• Tài khoản 521- chiết khấu thương mại
• Tài khoản 531-hàng bán bị trả lại

* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ .
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số
03)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ
lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
15
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng
tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
* Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loaị sổ kế toán sau:
+ Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt.

Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

* Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký – chứng từ.
+ Bảng kê.
+ Sổ cái.
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số
04)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các
bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và
Nhật ký - Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết
thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu
vào Nhật ký - Chứng từ.
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi
trực tiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi
tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo
từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10

 Website: www.maiphongnjsc.com.vn
2.1.1.1.2.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mai Phong
Năm 1994, sau quá trình tìm hiểu và điều tra nguồn đá nguyên liệu về trữ
lượng cũng như chất lượng, cùng với sự gia tăng nhu cầu xây dựng các công trình
giao thông của thị xã Từ Sơn và đặc biệt là thành phố Bắc Ninh. Một số người dân
địa phương (những người có vốn, người khai thác thủ công, người kinh doanh vật
liệu xây dựng) đã góp vốn đầu tư mua sắm máy xay đá, xây dựng nhà xưởng, làm
đường sá, tìm kiếm và thuê mướn nhân công mở rộng mỏ để khai thác và chế biến
đá xây dựng.
SVTH: Lê Thị Hiền Lớp: K8CK10
20
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Sau một quá trình hoạt động và tích lũy vốn đến đầu năm 1995, công ty TNHH
Mai Phong ra đời. Ngày 02/03/1995, Chủ tịch tỉnh Bắc Ninh ký quyết định thành
lập Công ty TNHH Mai Phong với ngành nghề khai thác và sản xuất vật liệu xây
dựng, giấy phép số 008696GP/TLDN02. Trụ sở chính của công ty đóng tại Đình
Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
Công ty TNHH Mai Phong từ khi thành lập đến nay công ty đã có ba lần hiệu
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lần gần đây nhất vào ngày 08 tháng 11
năm 2007. Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy
định pháp lý hiện hành có liên quan.
- Tính đến thời điểm 1/2014 . Công ty có 384 cán bộ, công nhân (lao động
nam giới chiếm 96,3%).
 Lao động trực tiếp: 345 người
 Lao động gián tiếp: 39 người
Phân theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
 Đại học: 19 người, chiếm 4,9% trong tổng số
 Cao đẳng, Trung cấp: 20 người, chiếm 5,2% trong tổng số
 Công nhân kỷ thuật: 33 người, chiếm 8,6% trong tổng số
 Lao động giản đơn : 312 người, chiếm 81,3% trong tổng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status