luận văn khoa thương mại quốc tế Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Kintetsu World Express - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Trương Quang Minh-
khoa Thương Mại Quốc Tế, trường Đại học Thương Mại. Thầy đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời em
xin gửi lời biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại,
trong suốt 4 năm học đã trang bị cho em những kiến thức quý báu giúp em tự tin
trong quá trình thực tập, làm khóa luận tốt nghiệp cũng như cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty TNHH
Kintetsu World Express đã cho em cơ hội học hỏi và thực tập tại quý Công ty.
Xin gửi lời cám ơn đặc biệt tới các anh chị phòng xuất nhập khẩu công ty
TNHH Kintetsu World Express đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực
tập, làm báo cáo thực tập cũng như quá trình làm khóa luận.
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành, nhưng do khả năng, thời gian và
kiến thức còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô đề báo cáo khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 4 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Ban
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
ii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Kintetsu World Express Việt Nam . Error:

4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
5 HAWB House Airwaybill Vận đơn gom hàng
6
IATA International Air Transport
Association
Hiệp hội vận tải hàng không
quốc tế
7 KWE Kintetsu World Express Kintetsu World Express
8 L/C Letter of Credit Thanh toán thư tín dụng
9 MAWB Master Airwaybill Vận đơn chủ
10 NXB Nhà xuất bản
11 PGS.TS Phó giáo sư tiến sĩ
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13 XNK Xuất nhập khẩu
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẢU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY
TNHH KINTETSU WORLD EXPRESS
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình giao nhận
hàng xuất khẩu bằng đường hàng không
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam đang tích cực
tham gia nhiều tổ chức kinh tế và kí kết các hiệp định với nhiều nước và nhiều khu
vực trên thế giới. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của đất
nước, trong đó có ngành kinh doanh dịch vụ giao nhận quốc tế. Tương lai, ngành
kinh doanh dịch vụ quốc tế sẽ đóng góp tỉ lệ phần trăm GDP rất lớn cho quốc gia,
ngành đang có nhiều triển vọng phát triển và đem lại kết quả tích cực cho đất nước.
Tuy nhiên, cơ hội mở ra rất lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao
nhận vận tải nhưng thách thức đặt ra là không ít. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp

ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu. Khóa luận này của em sẽ phân tích rõ hơn về toàn
bộ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Chi
nhánh Công ty TNHH Kintetsu World Express, đề cập những định hướng mới cho
ngành vận tải hàng không Việt Nam nói chung và cho công ty nói riêng.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng
đường hàng không.
- Tìm hiểu thực tế quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không
tại Chi nhánh Công ty TNHH Kintetsu World Express
- Đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng
đường hàng không tại Chi nhánh Công ty TNHH Kintetsu World Express.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại
Công ty TNHH Kintetsu World Express
1.5. Phạm vi nghiên cứu
•Phạm vi nghiên cứu về nội dung
Đề tài nghiên cứu quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng
không, trong đó nghiên cứu Chi nhánh Công ty TNHH Kintetsu World Express tại
Hà Nội với vai trò là đại lý và người gom hàng.
•Phạm vi nghiên cứu về không gian
Trong quá trình tìm hiểu, em tập trung nghiên cứu việc hoàn thiện nghiệp vụ
giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Chi nhánh Công ty TNHH
Kintetsu World
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
•Phạm vi nghiên cứu về thời gian
Khóa luận đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu quy trình giao nhận hàng xuất khẩu
bằng đường hàng không tại Chi nhánh Công ty TNHH Kintetsu World Express từ
năm 2011 đến nay.

Khóa luận được chia làm 4 phần:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Kintetsu World Express.
Chương 2: Cơ sở lí luận về giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng
không.
Chương 3: Phân tích thực trạng của quy trình nhận hàng xuất khẩu bằng
đường hàng không tại Công ty TNHH Kintetsu World Express.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao
nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Kintetsu World
Express.
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
2.1. Một số lý thuyết về giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
2.1.1. Giao nhận hàng hóa
Sự khác nhau về quốc tịch giữa các chủ thể trong thương mại quốc tế đã dẫn
đến hàng hóa xuất nhập khẩu phải được chuyên chở qua biên giới của ít nhất một
nước. Do vậy để hàng hóa đến tận tay người mua, nó phải trải qua hàng loạt các
công việc như: thông quan xuất nhập khẩu, chuẩn bị giấy tờ, thuê phương tiện vận
chuyển, bốc xếp hàng hóa lên phương tiện…
Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng (nhà xuất khẩu), người
nhận hàng (nhà nhập khẩu) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế, phân công lao động quốc tế với
mức độ và quy mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dần dần được
chuyên môn hóa, do các tổ chức, các tập đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiến hành
và giao nhận đã chính thức trở thành một ngành nghề.
Dịch vụ giao nhận theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận là
bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng

- Hỗ trợ người gửi hàng tìm hiểu các thông tin liên quan và cần thiết theo yêu cầu
của nước nhập khẩu, không chỉ khi ký kết hợp đồng mà cả khi đàm phán hợp đồng.
- Tạo phương tiện cho việc thu gom những chuyến hàng xuất khẩu của khách
hàng.
- Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hàng không, hoàn thành việc lập vận đơn hàng
không kể cả mọi chi phí tính trong đó và đảm bảo những hóa đơn chứng từ đó đáp
ứng được mọi yêu cầu của việc vận chuyển hàng không của cơ quan hải quan.
- Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng có đầy đủ và hoàn toàn
phù hợp với luật lệ Nhà nước không.
- Đảm bảo là giấy chứng nhận đóng gói và bản kê khai của người gửi hàng
(trong trường hợp hàng nguy hiểm và súc vật sống) do người xuất khẩu cung cấp
phù hợp với thể lệ của IATA và của Nhà nước.
- Lo thu xếp bảo hiểm cho khách hàng
- Thu xếp vận chuyển và lưu khoang máy bay với hãng hàng không và định
lịch trình giao hàng tại sân bay.
- Theo dõi việc di chuyển hàng
- Tạo phương tiện cho việc tiếp nhận những chuyến hàng nhập khẩu.
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
- Lo thu xếp việc chia hàng lẻ, cung cấp phương tiện vận chuyển lô hàng từ
sân bay đến tay người nhận hàng.
2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
* Ưu điểm
- Các tuyến đường của dịch vụ vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng
nối hai điểm vận tải với nhau.
- Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận
chuyển nhanh.
- Dịch vụ vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác.
- Dịch vụ vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao.

- Làm cho hàng hóa Việt Nam trở nên cạnh tranh hơn.
Ngoài ra, với sự áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong lĩnh vực
giao nhận, hoạt động giao nhận đã ngày càng đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu
dùng với tốc độ nhanh hơn, an toàn hơn và đảm bảo chất lượng của hàng hóa. Cùng
với sự áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ, sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt trong lĩnh vực này đã tác động làm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí của hoạt
động giao nhận để nhằm phục vụ khách hàng ở mức tốt nhất. Qua đó mà hoạt động
giao nhận đường hàng không đã góp phần làm giảm giá thành của sản phẩm và thúc
đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế.
•Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi
phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê,
giảm chi phí đào tạo nhân công.
- Tránh phân tán nguồn lực, tập trung sản xuất.
- Giúp giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu, từ đó làm cho hàng hóa của
công ty có tính cạnh tranh hơn.
2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không
Gồm các bước nghiệp vụ sau:
Bước 1: Thông qua chủ hàng để có các chứng từ
- Hợp đồng uỷ thác giao nhận.
- Giấy phép xuất khẩu.
- Tờ khai hàng xuất.
- Hoá đơn thương mại.
- Phiếu đóng gói, bản kê chi tiết.
- Giấy chứng nhận phẩm chất, kiểm dịch, xuất xứ (nếu có).
- Bản chỉ thị lập vận đơn ( Shipper’s Letter of Instruction).
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Trường hợp gửi hàng nguy hiểm hoặc động vật sống, người gửi phải hoàn thành

9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Nếu hàng được giao tại sân bay, chủ hàng tự chịu trách nhiệm về vận chuyển
nội địa, người giao nhận chỉ tiến hành:
- Thu gom toàn bộ hồ sơ tại sân bay.
- Lưu khoang máy bay.
- Lập AWB (MAWB, HAWB).
- Kê khai hải quan, kiểm hoá…
- Gửi bộ chứng từ theo hàng.
Bước 3: Thông báo cho người nhận hàng
Sau khi đã tập kết hàng vào kho hàng của hãng hàng không, biết được lịch
trình và số hiệu chuyến bay, ngày bay, người giao nhận phải thông báo (Shipping
Advice/ Prealert) ngay cho người nhận hàng hoặc đại lý của mình tại điểm đến biết:
- Tên hành trình.
- Số vận đơn.
- Số hiệu chuyến bay, ngày bay.
- Tên hàng, số lượng, thể tích hàng hoá.
- Chi tiết về hàng hóa, nếu là lô hàng thu gom.
Bước 4: Thanh toán các chi phí
Thu cước toàn chặng nếu là cước trả trước (Prepaid) theo biểu cước thống
nhất với chủ hàng (người uỷ thác).
Thu phí giao nhận vận chuyển trong trường hợp chủ hàng uỷ thác cho người
giao nhận làm dịch vụ này.
Lập bản kê chi tiết tiền cước phải trả (hoặc phiếu chi) và thanh toán cước vận
chuyển với hãng hàng không. Thông thường, theo quy định của các hãng hàng
không, cước trên MAWB là trả trước, trường hợp cước trả sau cho từng lô hàng cụ
thể phải được sự đồng ý của hãng hàng không và đại lý tại nơi đến.
Lập chứng từ thanh toán đại lý phí và cước phí ( trong trường hợp cước phí trả
sau) với đại lý của người giao nhận tại nơi đến (Credit Note, Debit Note, Statement
of Account).

Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hoá chuyên chở. Lược khai hàng hoá do
người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn (trường
hợp gom hàng).
Lược khai hàng hoá bao gồm những nội dung chính sau:
- Tên, địa chỉ người gửi; Tên, địa chỉ người nhận; Số thứ tự của vận đơn; Tên
hàng; Ký mã hiệu; Trọng lượng.
- Số kiện hàng của từng vận đơn; Nơi đi; Nơi đến.
•Giấy chứng nhận xuất xứ
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hoá do người xuất khẩu kê khai, ký và
được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận.
Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên và địa chỉ của người nhận hàng;
Phương tiện và tuyến vận tải; Mục đích sử dụng chính thức; Số thứ tự của lô hàng;
Mã và số hiệu bao bì; Tên hàng và mô tả hàng hoá; Số lượng hàng hoá; Trọng
lượng hàng hoá; Số và ngày của hoá đơn thương mại; Cam đoan của người xuất
khẩu về hàng hoá.
- Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.
•Tờ khai hàng hoá XNK (khai hải quan)
Là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo, xuất trình cho cơ quan
hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia.
Sau khi làm song thủ tục với hãng hàng không, sân bay và thanh toán các chi
phí, người giao nhận sẽ gửi chứng từ kèm theo hàng hóa gồm:
- Các bản còn lại của MAWB và HAWB.
- Hoá đơn thương mại.
- Bản kê khai chi tiết hàng hoá.
- Giấy chứng nhận xuất xứ.
- Phiếu đóng gói.

2.4.1.3 Thời tiết
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên
chở hàng hoá bằng đường hàng không. Nó cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp
bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận.
2.4.1.4 Đặc điểm của hàng hoá
Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng nông
sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại
thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính những đặc điểm riêng này
của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng
quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá
trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá.
2.4.2. Những nhân tố chủ quan
2.4.2.1. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng,
kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,…
Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không,
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ
sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom
hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông
tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin
về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu
điện tử. Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại người giao nhận sẽ ngày càng
tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.
2.4.2.2. Lượng vốn đầu tư
Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy
đủ sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá. Tuy nhiên, để có
thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, người giao nhận

Fax: (08) 38488936
Website: www.kwe.com
Giám đốc: NAOHIRO IKEDA
Công ty được hoạt động tại thành phố Hà Nội dưới hình thức: Chi nhánh Giao
dịch Công ty TNHH Kintetsu World Express Việt Nam. Địa chỉ tầng 4, tòa nhà văn
phòng và kho bãi tạm cư Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, Huyện Sóc Sơn, TP
Hà Nội.
3.1.2 Ngành nghề hoạt động chính
- Đại lý vận tải tàu biển và đường hàng không.
- Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hàng không trong
nước và quốc tế.
- Dịch vụ làm thủ tục hải quan, khai thuế hải quan, cho thuê kho bãi.
- Vận tải hàng hóa.
- Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Kintetsu WorldExpress Việt Nam
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Kintetsu World Express Việt Nam
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Kintetsu World Express Việt Nam)
3.1.4 Nhân lực của đơn vị
Hiện nay, công ty có lượng nhân lực là 50 người, trình độ Đại học và trên Đại
học. Nhờ sự nhanh nhẹn, nhiệt tình, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao của đội ngũ
nhân lực mà công ty ngày càng phát triển, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Kintetsu World Express Hà Nội
Đơn vị: Người
Phòng
ban
Giám
đốc

HÀNG
XUẤT AIR ĐỘI XE
HÀNG
XUẤT SEA
HÀNG
NHẬP AIR
HÀNG
NHẬP SEA
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
kiện cho nhân viện trong việc gặp gỡ khách hàng cũng như đàm phán ký kết hợp
đồng và trao đồi trong quá trình liên kết giữa các bên.
3.1.6 Tài chính của doanh nghiệp
Vốn đầu tư đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp liên doanh là 750.000 USD.
3.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kintetsu World
Express
Là công ty con của tập đoàn vận tải lớn thứ hai Nhật Bản, cộng với sự mở
rộng nhanh chóng, Kintetsu Việt Nam đã trở thành công ty có tiếng trong ngành. Từ
ngày đầu thành lập đến nay công ty luôn chú trọng vào việc xây dựng nguồn lực, cơ
sở hạ tầng….do đó, với một đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, hệ thống phân
phối và kho bãi trên toàn quốc hiệu quả và đáng tin cậy, cộng với mối quan hệ tốt
với các cơ quan hữu quan, Kintetsu Việt Nam đáng là một đối tác đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng trong và ngoài nước.
Tại Hà Nội, Kintetsu World Express đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ
hoạt động kinh doanh của mình để hỗ trợ cho tổng công ty với các hoạt động chính
là giao nhận vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không quốc tế, các dịch
vụ logistics bao gồm vận chuyển đường bộ, đường biển, và đường hàng không nội
địa, tổ chức cho thuê kho bãi, dịch vụ hải quan.
Sau gần 10 năm hoạt động, công ty ngày càng có nhiều kinh nghiệm hơn, đội
ngũ nhân sự cũng được đào tạo vô cùng chuyên nghiệp, trang thiết bị và phương

Hoạt động giao nhận nội địa 31,1 31,2 29,2 27,7 25,947
Hoạt động kinh doanh kho bãi 17,3 18,5 20,8 20,5 12,821
Hoạt động khai báo hải quan 9,7 7,9 13,2 6,4 6,308
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kintetsu World Express tại Hà Nội)
Hoạt động giao nhận vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không là
một trong những hoạt động chủ lực của Kintetsu World Express. Hoạt động này
đem lại cho chi nhánh doanh thu và lợi nhuận lớn bên cạnh hoạt động logistics.
Dưới đây là kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế của
công ty từ năm 2010 đến đầu năm 2014:
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Bảng 3.4. Kết quả tổng sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập theo
phương thức vận tải của Công ty Kintetsu World Express giai đoạn 2010- 2014
Đơn vị: Tấn
Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 2013
6 tháng
đầu năm
2014
Tổng sản lượng giao nhận 77.459 119.298 104.569 130.452 71.257
Sản lượng hàng xuất bằng
đường hàng không
10.500 19,462 16.753 19.045 10.256
Sản lượng hàng xuất bằng
đường biển
30.850 41,662 39.871 46.763 25.568
Sản lượng hàng nhập bằng
đường hàng không

về giá trị lại cao thì thường được vận chuyển bằng đường hàng không
•Khách hàng của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế
Khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp liên doanh có đầu tư
nước ngoài trong đó khách hàng lớn nhất và lâu năm nhất phải kể đến công ty
Panasonic. Là một doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện tử nên
nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm là rất lớn, do đó
mỗi tháng Panasonic đem lại cho công ty rất nhiều lô hàng xuất và nhập. Ngoài ra,
công ty còn là đối tác quen thuộc của các công ty Hoya, Sumitomo Backline, Zamil
Steel…hay các doanh nghiệp trong nước như Công ty may Đức Giang, công ty
TNHH Seo Clothing…
•Các thị trường chính của Chi nhánh
Ngoài hoạt động giao nhận vận chuyển trong nước thì thị trường giao nhận
hàng hoá quốc tế của Kintetsu Hà Nội bao gồm:
- Khu vực Châu Á có Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc
- Châu Âu có Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Hà Lan, Ý, Bỉ…
- Châu Mỹ có Hoa Kỳ, Canada, Mexico và một số nước Châu Mỹ Latinh
- Châu Úc
- Châu Phi có Angola, Algeria, Benin…
3.3. Thực trạng quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng
không tại Công ty TNHH Kintetsu World Express
Các bước tiến hành nghiệp vụ hàng xuất tại công ty TNHH Kintetsu World
Express (KWE)
SVTH: Phùng Thị Ban Lớp: K47E5
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Quang Minh
Hình 3.2. Các bước thực hiện nghiệp vụ hàng xuất bằng đường hàng
không tại Công ty TNHH Kintetsu World Express
Nguồn : Sinh viên tự tổng hợp
Bước 1: Nhận đề nghị xuất hàng (từ trực tiếp khách hàng hoặc đại lý)
Khi nhận được thông tin về hàng chỉ định của đại lý nước ngoài, nhân viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status