THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌH:
150
2000 1200
1100
150
150
400
800
1 1
21000
5200
3200
20001200
2200
200
A B
±0.000
-1.100
400x400
1000
+10.000
+14.000
SÖÔØN TÖÔØNG
Hình 1: Sơ đồ công trình
Công trình xây dựng là nhà công nghiệp, nhà một nhịp một tầng.
Kết cấu là một khung ngang chịu lực chính và hệ thống dầm dọc cấu tạo bằng
BTCT, đổ toàn khối.
Nhịp nhà (khẩu độ) L=21m.
Bước cột: B=5.6m
Số bước cột: n=18
( )
1
1.2
96.8 4.2 98 5.4 (96.8 98) (4.2 5.4) 561.168
6
V = × + × + + × + =
(m
3
)
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
Thể tích hố đào cho toàn công trình là V=2×V
1
=2×561.168=1122.336 (m
3
).
1.2. CHỌN MÁY ĐÀO:
1.2.1. PHƯỚNG ÁN 1:
Sử dụng máy xúc một gàu ngoạm EO-3322D
Hình 1.2: gàu ngoạm
Máy xúc gàu ngoạm dùng để đào hố móng, giếng sâu, vét mương, xúc dọn đất
mềm và vật liệu rời
Loại điều khiển bằng xi lanh thủy lực thì có cần như máy xúc gàu ngược thủy
lực, nhưng gàu lại gắn vào đầu cần. Gàu cũng có hai má và khép mở nhờ các xi
lanh biên. Vì vậy loại này có lực đào khỏe đào được đất cứng tới cấp IV, chu kỳ
đào ngắn, song độ sâu lại hạn chế hơn loại điều khiển bằng cáp.
1.2.2. Phương án 2
Sử dụng máy xúc một gàu nghịch dẫn động cơ khí EO-3322B1
Chọn máy đào gầu nghịch.
Hình 1.3: Máy đào gàu nghịch
Ưu điểm:
Dung tích gầu q (m
3
) 0.5 0.5
Bán kính đào R (m) 7.1 7.5
Chiều sâu đào H (m) 6.7 4.2
Chiều cao đổ h (m) 3.4 4.8
Trọng lượng máy Q (tấn) 13.89 14.5
Thời gian 1 chu kỳ t
ck
(s) 18 17
Năng suất kỹ thuật N
kt
= q.(k
đ
/k
t
).n
ck
Bảng 1.2: Chu kỳ máy đào
NỘI DUNG Ký hiệu PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Dung tích gầu q (m
3
) 0.5 0.5
Hệ số đầy gầu K
đ
1.05 1.05
Hệ số tơi của đất K
t
1.2 1.2
Số chu kỳ trong 1h n
Năng suất kỹ thuật
N
kt
(m
3
/ giờ) 87.50 92.647
N
kt
(m
3
/ ca ) 700 741.176
Năng suất thực tế N
tt
= N
kt
. K
tg
Bảng 1.4: Năng suất thực tế máy đào
NỘI DUNG Ký hiệu PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Hệ số sử dụng thời gian K
tg
0.8 0.8
Năng suất kỹ thuật N
kt
(m
3
/ ca) 700 741.176
Năng suất thực tế N
tt
(m
khối lượng đất do mày đào lên ta sẽ vẩn chuyển đi bằng máy ủi cánh công
trường 50m, khối lượng đất đào bằng thủ công sẽ được lấp vào móng sau khi thi
công xong phần móng. Số máy ủi kết hợp máy đào sẽ được tính toán sao cho
vừa đủ để máy đào phụ vụ được trong một ca làm việc và không ít quá khiến
máy đào ngừng làm việc.
Hình 1.4: máy ủi
1.2.3.2. CHỌN MÁY ỦI:
Máy ủi được chọn trên cơ sở kết hợp sức kéo (N
k
) của máy với điều kiện thi công
và độ bền giới hạn của đất. Với máy ủi dùng để vận chuyển đất trong cự ly 50m
đến 70m thì ta chọn máy ủi có lực kéo từ 60kN đến 100kN.
1.2.3.3. TÍNH NĂNG SUẤT MÁY ỦI:
(m
3
/h)
Trong đó:
T-s, là thời gian thực hiện một chu kỳ đào đất.
V
đ
= 0.5.L.H
2
.k (m
3
) là thể tích của khối đất trước lưỡi ủi; H(m) là chiều cao
đống đất, L là chiều dài lưỡi ủi, K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tỷ lệ H/L
K
d
là hệ số ảnh hưởng năng suất do độ dốc, với địa hình bằng phẳng K
d
Tck
L
lưởi
(m)
H
lưỡi
(m)
K Kđ Ktg
NĂNG
SUẤT
(m
3
/h)
NĂNG
SUẤT
(m
3
/ca)
D31A-16 4 60.5 81.45 2.43 0.745 1.2 1 0.75 26.825
214.60
1
D40-A-1
6 60.5 63.3 3.15 0.75 1.24 1 0.75 46.858
374.86
5
D50A-16
6 60.5 63.3 3.72 0.875 1.24 1 0.75 75.320
602.56
1
So sánh và chọn một máy đào EO-3322B1 và một máy ủi D50A-16
Bố trí khe nhiệt tại vị trí giữa của chiều dài nhà mục đích để khắc phục hiện
tượng co giản của kết cấu dưới tác dụng của nhiệt độ môi trường.
Phân chia công trình thành 8 đợt đổ bê tông như sau
- Đợt 1 : Đổ bê tông móng
- Đợt 2 : Đổ bê tông sàn
- Đợt 3: :Đổ bê tông sườn vàn tường 0.00m đến 2.35m.
- Đợt 4 : Đổ bê tông sườn và tường từ 2.35m đến 4.85m.
- Đợt 5 : Đổ bê tông sườn và tường từ 4.85m đến 7.35m.
- Đớt 6 : Đổ bê tông sườn và tường từ 7.35m đến 9.85m.
- Đợt 7 : Đổ bê tông dầm vai.
- Đợt 8 : Đổ bê tông cột trên
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
150
20001200
1100
150
150
400
800
1 1
21000
A B
0.000
-1.100
400x400
+10.000
+14.000
SệễỉN TệễỉNG
ẹụùt 1
ẹụùt 3
Rn
g
(m)
Cao
(m)
1 ck Ton B
Thuyt minh ỏn k thut thi cụng
1 4
M.h thang
m
3
38 2.2 1 1.1 1.76 66.88
177.232
M.h c.nhật
38 2.2 1.2 1.1 2.904 110.352
2 4
Sàn
m
3
1 93.6 21 0.15 294.84 294.84 294.84
3 2
BT sườn m3 38
1.05
0.2 2.35 0.471 17.905
83.893
0.955
BT tường
m
3
2 5.2 0.15 2.35 1.833 65.988
2 93.6 1.2 0.15 16.848 33.696 33.696
8 1
Bt Cột trên
m
3
38 0.4 0.4 4 0.64 24.32 24.32
vậy tổng khối lượng bê tông là 870.418 (m
3
)
2.1.4. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY CÔNG TÁC BÊ TÔNG CHO PHƯƠNG ÁN 1
2.1.4.1. TÍNH VÀ CHỌN MÁY TRỘN BÊ TÔNG.
Trong 8 phân đoạn, khối lượng bê tông lớn nhất một phân đoạn một phân đoạn là
73.71 m
3
. Với thời hạn thi công hai ngày thì mỗi ngày cần 38.86 m
3
/ca. vậy chọn
máy trọn cần đãm bảo được 38.86 m
3
/ca.
Tính năng suất máy trộn bê tông di động có dung tích 250 lít.
Năng suất kĩ thuật của máy trộn tính bằng công thức:
.
.
1000
kt p
e n
N K=
(m
3
kt
N
×
= × =
m
3
/h
Năng suất sử dụng (có tính thêm hệ số sử dụng thời gian K
t
):
N
sd
=N
kt
.K
t
=5.625×0.85=4.781 m
3
/h = 38.25 m
3
/ca
Vậy chọn hai máy trộn 250 lít thì đáp ứng được khối lượng một phân đoạn thi
công
2.1.4.2. CHỌN PHỄU ĐỔ BÊ TÔNG.
Chọn hai phễu đổ bê tông có dung tích 0.35m
3
để thực hiện khi đổ bê tông cho
sườn, tường, cột trên.
Hình 2.4: Phễu đỗ bê tông 0.35m
3
(m)
Cao
(m)
V
(m/phút
)
H
max
(m)
R
max
(m)
16 10.8 2.5 3.015 68 12 2.6 110 29.4 29.5
Năng suất cần trục ô tô QY12B.5 được tính theo công thức N=q.n.Kt
Với: q=1 tấn – trọng lượng thùng vữa bê tông
Kt=0.8 – hệ số sử dụng cần trục theo thời gian:
n – số lần cẩu trong một ca
3600
ck
n
T
=
Với máy trộn có dung tích 250 lít (năng suất 35.328 m
3
/ca)
Bê tông đựng trong thùng 0.35 m
3
, Thùng rỗng nặng 0,15 tấn. thùng chứa đầy
vữa bê tông nặng 1 tấn (γ
bê tông
Tấn/h =38.655 m
3
/ca
Với năng suất này thì cần trục đáp ứng được năng suất máy trộn
Với bê tông móng,cột bê tông dầm và bê tông sườn ta dùng phương án đổ bê tông
bằng phểu. còn bê tông sàn ta đổ tại chổ.
2.1.4.4. CHỌN MÁY ĐẦM
Chọn phương án là một máy đầm dùi trục mềm, ta phải tính toán sao cho năng
suất
Máy đầm đáp ứng được năng suất đổ bê tông.
Chọn đầm dùi ZN35
Thông số kỹ thuật Đường kính 36mm
Tần số rung 225 (Hz)
Chiều dài đầm dùi 4-6m
Trọng lượng 7-11 kg
Hiệu suất 8 m
3
/h
2.1.5. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY CÔNG TÁC BÊ TÔNG CHO PHƯƠNG ÁN 2
2.1.5.1. CHỌN MÁY TRỘN BÊ TÔNG:
Trong 8 phân đoạn, khối lượng bê tông lớn nhất một phân đoạn một phân đoạn là
73.71 m
3
. Với thời hạn thi công hai ngày thì mỗi ngày cần 38.86 m
3
/ca. vậy chọn
trạm trộn bê tông cần đãm bảo được 38.86 m
3
/ca.
Ở những công trường nhỏ, dơn chiếc người ta thường sử dụng máy trộn với việc
bơm cố định tính cơ động kém hơn nhưng do có áp lực bơm lớn nên có thể bơm
vữa bê tông lên độ cao và độ xa lớn, loại máy bơm này rất thích hợp ở những công
trình có chiều cao vài chục tầng, có khối lượng bê tông lớn, khi sử dụng máy bơm
cố định phải gắn lắp ống dẫn bê tông đến vị trí công tác, ống dẫn được cố định vào
cột công trình.
Chọn máy bơm bê tông có thông số kỹ thuật sau.
Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật máy bơm bê tông
Model JRD-ST25-10-45
Công suất 25m
3
/h
Áp lực bê tông tối đa 8mpa
Tốc độ 1480 r/min
Bơm xa 550m (Thực tế 300m)
Bơm cao 150m (thực tế 100m)
Động cơ 45kW
Kich thước 3400x1350x1620
Trọng lượng 240 KG
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
Hình 2.8: Máy Bơm bê tông
PHẦN 3: THIẾT KẾ CỐP PHA
3. TÍNH TOÁN CỐP PHA:
Sử dụng cốp pha Fuvi
Hình 3.1: Phụ kiện và cốp pha Fuvi
3.1. CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO VÁN KHUÔN
3.1.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG THẲNG ĐỨNG
Tải trọng bản thân của ván khuôn là 7kg/m
2
Trọng lượng riêng của bê tông: γ=2500kg/m
3
của đầm rung. Ta sử dụng các thanh chống xiên và các cọc giữ các thanh chống
xiên này lại. sau đó tiến hành kiểm tra xem có thỏa hay không.
Sử dụng cốp pha Fuvi định hình CT001F00(250×1000×50),
CT003F00(300×1000×50), CT003F02(300X100X50),
CT002F02(250X100X50),
Sử dụng cốp pha Fuvi góc ngoài CT009F00
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
FUVI GOÙC
CT009F00
FUVI
CT001F00
FUVI GOÙC
CT009F00
FUVI
CT003F02
TAÁM GOÃ
CHEØN
TAÁM GOÃ
CHEØN
FUVI
CT001F00
TAÁM GOÃ
CHEØN
Hình 3.2: Lắp ghép ván khuôn móng Fuvi
3.2.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG NGANG:
Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng vào ván khuôn móng
Loại tải trọng
q
tt
(Kg/m
1.2
250 250
= =
mm > f= 1.15 mm
Với l
1
là khoảng cách giữa các sườn đứng.
Vậy với khoảng cách chọn như trên là đảm bảo.
3.2.3. KIỂM TRA SƯỜN ĐỨNG:
Hình 3.4: Sườn đứng và tấm cốp pha Fuvi
Xem các sườn ngang làm việc như dầm đơn giản. Chọn khoảng cách 2 thanh
chống là 500 mm.
Tải trọng tác dụng lên sườn đứng là q
2
tt
= q
1
.l
1
= 2145×0.9×0.15= 289.575daN/m.
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
q
2
=289.575 daN/m
l
2
=500 mm
Hình 3.5: Sơ đồ tính sườn đứng cốp pha móng
Kiểm tra theo điều kiện bền:
Ta có: Sườn đứng cốp pha móng phải thỏa mãn điều kiện bền
4
2 J 2 14.77
W 5.908
b 5
× ×
= = =
cm
3
2
max
M 9.049 100
153.156
W 5.91
×
σ = = =
daN/cm
2
<
[ ]
1600σ =
daN/cm
2
.
Vậy sườn đứng thỏa mãn điều kiện bền.
Kiểm tra theo điều kiện võng:
[ ] [ ]
4
tc 2
5 q l
[ ]
f
=
50
0.2
250
=
cm. Vậy sườn đứng của cốp pha móng thỏa
mãn điều kiện độ võng.
Do đó bố trí với khoảng cách như trên là đảm bảo khả năng chịu lực.
3.2.4. KIỂM TRA SƯỜN NGANG:
Chọn thép hộp có kích thước 60×120×1.8 làm sườn ngang.
Xem các sườn ngang làm việc như dầm đơn giản. Chọn khoảng cách 2 thanh
chống là 1000 mm.
Tải trọng tính toán: q
3
= q
2
.l
2
= 1930.5×0.5= 965.25daN/m.
q
2
=965.25 daN/m
l
2
=1000 mm
Hình 3.6: Sơ đồ tính sườn ngang cốp pha móng
Kiểm tra theo điều kiện bền:
Ta có ứng suất max sườn ngang phải thỏa mãn điều kiện bền
cm
4
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
2 J 2 122.763
W 5.908
b 6
× ×
= = =
cm
3
2
max
M 120.656 100
294.850
W 40.921
×
σ = = =
daN/cm
2
<
[ ]
1600σ =
daN/cm
2
.
Vậy sườn ngang cốp pha móng thỏa mãn điều kiện bền
Kiểm tra theo điều kiện võng:
[ ] [ ]
4
f
=
50
0.125
400
=
cm. Vậy sườn ngang cốp pha móng thỏa
mãn điều kiện độ võng
Do đó bố trí với khoảng cách như trên là đảm bảo khả năng chịu lực.
3.2.5. TÍNH TOÁN CÂY CHỐNG:
Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên theo phương ngang.
P= 1930.5×0.5×1=965.25 daN
Theo phương xiên 1 góc 45
°
là:
965.25
N 1365.070daN
cos45
= =
°
.
Chọn thanh chống xiên có mã hiệu là FA2030 theo Catalogue giàn dáo Đông
Dương.
Kiểm tra bền thanh chống xiên của cốp pha móng.
Thanh chống xiên của cốp pha móng phải thỏa mãn điều kiện bền:
[ ]
P
F
σ = ≤ σ
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
= =
Bán kính quán tính
J 18.74
r 2.17cm
F 3.89
⇒ = = =
Tính toán độ mảnh
[ ]
2 2
0
1.1 1.1
71.688 120
2.17
l
λ λ
r
+
= = = < =
vậy cột thỏa điều kiện
độ mảnh.
3.3. THIẾT KẾ CỐP PHA SƯỜN TƯỜNG:
3.3.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:
Áp lực ngang của vữa bê tông (chọn chiều cao đổ lớp bê tông là 0.5m).
q= 2500×0.5=1250 (Kg/m2)
Tải trọng chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào ván khuôn q= 400 (Kg/m
2
).
Tổng tải trọng tiêu chuẩn là q
tc
= 1650×0.9=1485 (Kg/m
= 14.85kN/m
2
ta tra
biu vừng ca cp pha loi EH50-100 ta c f= 0.65mm.
Thuyt minh ỏn k thut thi cụng
Hình 3.8: Biểu đồ quan hệ giữa độ võng và áp lực bê tông
Độ võng cho phép [f]=
l
1
300
1.2
250 250
= =
mm > f= 1.15 mm
Với l
1
là khoảng cách giữa các sườn đứng.
Vậy với khoảng cách chọn như trên là đảm bảo.
3.3.3. KIỂM TRA SƯỜN ĐỨNG:
Hình 3.9: Sườn dọc và cốp pha Fuvi
Xem các sườn ngang làm việc như dầm đơn giản. Chọn khoảng cách 2 thanh
chống là 500 mm.
Tải trọng tác dụng lên sườn đứng là q
2
tc
= q
1
.l
1
= 2145×0.9×0.15= 289.575daN/m.
= = =
daN.m
Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công
3 3 3 3
B.H b.h 5.5 4.6 4.6
J 14.771
12 12
− − ×
= = =
cm
4
2 J 2 14.77
W 5.908
b 5
× ×
= = =
cm
3
2
max
M 9.049 100
153.117
W 5.91
×
σ = = =
daN/cm
2
<
[ ]
1600σ =
5 222.75 10 .50
f 0.0058cm
384 EJ
384 2.1 10 14.771
−
× ×
× ×
⇒ = = =
×
× × ×
Vậy f= 0.0058cm <
[ ]
f
=
50
0.2
250
=
cm. Thỏa mãn điều kiện độ võng
Do đó bố trí với khoảng cách như trên là đảm bảo khả năng chịu lực.
3.3.4. KIỂM TRA SƯỜN NGANG:
Chọn thép hộp có kích thước 60×120×1.8
Xem các sườn ngang làm việc như dầm đơn giản. Chọn khoảng cách 2 ty xuyên
là 900 mm.
Tải trọng tính toán: q
3
= q
2
.l
2