ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN AB - Pdf 20

THIEÁT KEÁ TOÅ
CHÖÙC THI COÂNG
TOÅNG THEÅ
Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN
    
-I VỀ KHÍ HẬU THỦY VĂN:
Khu vực tuyến A-B đi qua là khu vực tuyến nhiệt đới, khí hậu được chia thành hai
mùa rõ rệt. Đó là mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.
- Nhiệt độ trung bình của năm là đến 27
o
C.
- Mưa nhiều nhất vào tháng 8, số ngày mưa là 28 ngày.
-II TÌNH HÌNH VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG :
Vật liệu có thể khai thác tại chỗ đó là: đá, sỏi, sạn và nhất là đất đồi rất tốt dùng
để đắp nền đường. Gỗ, tre,nứa dùng để xây dựng láng trại và các công trình phục vụ cho
sinh hoạt của cán bộ công nhân có thể khai thác dọc tuyến.Các loại vật liệu khác như: xi
măng,sắt, thép, cấu kiện đúc sẵn, nhựa đường có thể vận chuyển bằng đường bộ hoặc
bằng đường sông từ các công ty vật tư của tỉnh tới công trường.
-III TÌNH HÌNH DÂN SINH :
Đây là tuyến đường liên tỉnh xây dựng nhằm phát triển kinh tế vùng cao của tỉnh.
Do vậy dân sinh dọc theo tuyến nói chung là thưa thớt nên việc thiết kế tuyến giảm được
chi phí đền bù. Lực lượng nhân công của khu vực dồi dào, việc đi lại công trường thuận
lợi. Đây là lực lượng lao động phổ thông rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.
IV- TÌNH HÌNH VỀ ĐƠN VỊ THI CÔNG VÀ THỜI HẠN THI CÔNG:
Đơn vò thi công có đầy đủ máy móc, thiết bò, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thi công
và hoàn thành đúng thời hạn.
Thời hạn thi công:
+ Ngày khởi công: 1-1-2004
+ Ngày hoàn thành: 5-5-2004

Chương 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
    
Việc chọn phương án thi công cho một tuyến đường nào đó là vấn đề có ý nghóa
quan trọng vì nó có ý nghóa quyết đònh về mặt nguyên tắc chỉ đạo đội với việc lập đồ án
thiết kế chỉ đạo thi công và giải quyết các vấn đề tổ chức thi công. Khi chọn phương pháp
tổ chức thi công cần chú ý đến các mặt sau:
- Trình độ chung về kỹ thuật và khoa học làm đường.
- Khả năng cung ứng vật tư của các cơ sở sản xuất và năng lực sản xuất của đơn vò
phụ trách thi công.
- Các đặc điểm về đòa lý của khu vực xây dựng đường.
- Các điều kiện đặc biệt đối với đối tượng thi công.
Qua quá trình phân tích quyết đònh chọn phương án thi công là phương pháp dây
chuyền vì các đơn vò thi công có đầy đủ máy móc, nhân lực, các cán bộ kỹ thuật có trình
độ chuyên môn cao, vật tư xây dựng được cung ứng đầy đủ và kòp thời. Các cống đều thiết
kế theo đònh hình từ trong nhà máy được chuyên chở tới công trường để lắp ghép. Khối
lượng các công tác rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn.
Vì bản chất của nó là một phương thức sản xuất công nghiệp.Để có thể phát triển
mạnh mẽ việc thi công đường theo phương pháp dây chuyền cần luôn nghiên cứu áp dụng
các quá trình công nghệ thi công đường tiến bộ trên cơ sở nâng cao trình độ công nghiệp
hoá, cơ giới hoá và tự động hoá xây dựng đường
ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA PHƯƠNG ÁN THI CÔNG HIỆN CÓ.
a) ĐN:
Phương pháp thi công dây chuyền là phương pháp tổ chức mà trong đó các
quá trình thi công được chia làm nhiều công việc có liên hệ chặt chẽ với
nhau và được sắp xếp theo một trình tự công nghệ sản xuất hợp lý.Mỗi đơn
vò đảm nhận một loại công tác có trang bò máy móc, thiết bò cơ giới và phải
hoàn thành nhiệm vụ của mình, trước khi đơn vò chuyên nghiệp sau tiếp tục
khai triển tiếp.
b) Ưu nhược điểm của phương pháp :
- Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ tận dụng các đoạn đường làm xong để vận

kt
: Thời gian khai triển của dây chuyền.
T
hd
: Thời gian hoạt động của dây chuyền.
T
od
: Thời gian ổn đònh của dây chuyền.
T
ht
: Thời gian hoàn thiện của dây chuyền.
>1 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CỦA DÂY CHUYỀN:
)a Thời gian khai triển : T
kt

Thời gian khai triển là thời gian cần thiết theo điều kiện thi công và tổ chức
để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền vào làm việc. Với DCTH thì T
tk
là thời gian kể
từ lúc DCCN đầu tiên bắt đầu triển khai cho đến DCCN cuối cùng bắt đầu hoạt động.
T
tk
dài hay ngắn phụ thuộc vào số lượng và thời gian triển khai của các
DCCN, thời gian chuẩn bò và thời gian gián đoạn giữa các khâu công tác liên tiếp nhau
trong quá trình công nghệ đã qui đònh. T
tk
càng dài thì càng lãng phí vì máy móc phải chờ
lâu mới đưa vào hoạt động hết đồng thời chiều dài của DCTH sẽ lớn khiến cho hoạt động
của dây chuyền dễ bò phá hoại bởi ảnh hưởng của thời tiết.Biện pháp chủ yếu để giảm T
tk

T
lv
= T
L
– T
x

T
L
: Tổng số ngày qui đònh, bằng tổng số ngày thi công theo lòch trừ đi thời
gian chuẩn bò T
cb
.
T
ng
: Tổng số ngày nghỉ và ngày lễ trong thời gian T
L
.
T
x
: Tổng số ngày thời tiết xấu trong thời gian T
L
.
Theo kinh nghiệm, kiến nghò chọn T
cb
= 10 ngày
T
L
= T
LV

29
31
30
31
1
0
0
0
5
4
5
4
4
5
1
3
0
1
1
6
8
4
5
27
Tổng 152 6 22 6 53
Thời gian hoạt động là T

=(155 –53) - 10 = 92 ngày
)d Tốc độ của dây chuyền :
Tốc độ của dây chuyền là một chỉ tiêu cơ bản của dây chuyền. Nó biểu thò

>2 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG :
-Căn cứ vào sự phân bố các mỏ vật liệu và mạng lưới đường tạm có thể có các
phương án thi công sau :
)a Phương án 1 :
Phương án này thi công bằng một mũi thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến.
• Ưu điểm của phương án :
-Phương án này tận dụng được các đoạn đường đã thi công để vận chuyển
vật liệu thi công đoạn sau.
-Dây chuyền thi công ổn đònh trong suốt thời gian thi công lực lượng thi công
không bò phân tán công tác tổ chức chỉ đạo thi công chặt chẽ.
• Nhược điểm:
-Yêu cầu về xe vận chuyển vật liệu ngày càng tăng theo chiều dài tuyến.
)b Phương án 2 : Chia làm hai mũi thi công:
-Mũi 1 đi từ đầu tuyến đến giữa tuyến
-Mũi 2 đi từ cuối tuyến đến giữa
• Ưu điểm:
-Sử dụng xe máy vận chuyển vật liệu là tối đa.
-Diện thi công rộng
• Nhược điểm:
-Lưu lượng thi công phân tán , tổ chức chỉ đạo thi công không chặt chẽ
Không tận dụng được đường đã thi công làm đường vận chuyển
Tóm lại: Từ những ưu nhược điểm nêu ra của hai phương án đã cho,kiến nghò
chọn phương án I vì phương án này có nhiều ưu điểm, còn nhược điểm có thể khắc phục
bằng biện pháp sau:
• Cung cấp vật liệu về trước bằng hệ thống đường tạm.
• Có thể tổ chức vận chuyển tăng ca.
• Ký hợp đồng vơí các xí nghiệp vận chuyển theo mức tăng dần.
-II TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG :
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ tuyến A-B có nhận xét sau:
- Tuyến A-B là tuyến đường mới, xây dựng tuyến A-B nhằm phát triển dân sinh,

Nhược điểm: Khó khăn cho việc thi công nền qua các vò trí cống đòa hình
Kết luận: Qua phân tích ưu nhược điểm của ba phương án trên và căn cứ vào đòa
hình , vào hồ sơ thiết kế sơ bộ tuyến A-B kiến nghò chọn phương án 1.

Chương 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
    
Công tác xây dựng đường bộ ô tô chỉ có thể bắt đầu sau khi đã hoàn thành
toàn bộ các biện pháp chuẩn bò về tổ chức và kỹû thuật .Thời gian chuẩn bò về tổ
chức (ký kết các hợp đồng….) và thời gian chuẩn bò kỹ thuật (xét duyện các hồ sơ
…) không tính toán thời gian chuẩn bò.
Mục đích của việc chuẩn bò nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các
công tác xây dựng chủ yếu bằng phương pháp công nghiệp, áp dụng kỹ thuật thi
công tiên tiến đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian ngắn vàø có chất lượng
cao.
Công tác chuẩn bò trước thời gian thi công và trong thời gian thi công điều có
ý nghóa quan trọng. Nó làm cho công tác thi công đường hoàn thành đúng thời gian
quy đònh và chất lượng thi công cao.Ở đây chỉ xét các công tác chuẩn bò tính vào
thời gian thi công.
-I NHỮNG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
+ Dọn dẹp mặt bằng bao gồm : don sạch khu đất để xây dựng các xí nghiệp
chính phục vụ sản xuất thi công, chặt cây, nhổ gốc cây tạo mặt bằng thi công
+ Tổ chức nơi tập kếtcác nguồn nguyên vật liệu : cát,đá,XM
+ Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời cho các công nhân viên, các bãi đỗ
xe…
+ Lắp đặt cung cấp năng lượng điện, nước đường dây điện thọai, làm đường
tạm .
+ Chuẩn bò tập kết các thiết bò máy móc ra công trường.
-II TÍNH TOÁN NHÂN LỰC VÀ NGÀY CÔNG CHO TỪNG KHÂU
CHUẨN BỊ:
Để tính toán nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bò cần dựa vào hồ

Đònh mức Yêu cầu
NC XM NC XM
AD.1113
Dọn dẹp mặt bằng
100m² 951.9
*Nhân công 3.2/7 công 0.29 276.05
*máy ủi 140CV ca 0.0204 19.42
*máy bừa 75CV ca 0.0034 3.24
*máy cày xới 75CV ca 0.0041 3.90

Xây dựng nhà tạm
100m² 2.04
AD.1113 -Dọn dẹp mặt bằng 100m² 2.04

*Nhân công 3.2/7 công 0.29

0.58

*máy ủi 140CV ca 0.0204 0.0416
*máy bừa 75CV ca 0.0034 0.0069
*máy cày xới 75CV ca 0.0041 0.0084
MA.1110 -Làm vì kèo mái ngói m
3
0.432
*Nhân công 3.7/7 công 8.11 3.50
MA.2210 -Giằng vì kèo m
3
0.07
2 11.5 0.83
MA.2410 -Xà gồ m

Chọn: 5 máy
Sau khi tính toán số nhân lực cần thiết cho công tác chuẩn bò . Nếu số ngày thực tế nhỏ
hơn số ngày trong dự kiến thì chuyển sang trợ giúp các công việc khác nhằm hoàn thành
công trình trong thời gian qui đònh.
Chương 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG
    
I. THỜI GIAN THI CÔNG CỐNG:
Thi công từ ngày : 13/1/2004 đến 12/4/2004
II. THỐNG KÊ SỐ LƯNG CỐNG:
Trên tuyến có: 14 cống, trong đó :
+ 4 cống Φ1.0m ,
+ 8 cống Φ1.5m.
Cống được thi công theo phương pháp lắp ghép. Các đốt cống được lắp ghép, các
bộ phận khác được tiến hành tại vò trí xây dựng.
III. CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CỐNG
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
+Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa.
+Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vò trí xây dựng.
+Đào hố móng. Xây lớp đệm, xây móng cống.
+Đặt đốt cống đầu tiên.
+Xây dựng tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố vá xây lớp móng.
+Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống.
+Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.
+Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống.
1. Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa:
- Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác đònh vò trí cống và cao độ đáy
cống ngoài thực đòa.
- Dùng máy kinh vó, máy thủy bình để đo đạc vò trí tim cống, đóng cọc dấu thi
công.Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vò trí cống, nên bố
trí công tác này gồm 2 người.

= t
1
+ t
2
+ t
3
t
1
: thời gian buộc cống và mắc cống vào cẩu t
1
= 5’
t
2
: thời gian nâng cống lên, xoay cần và hạ ống cống xuống t
2
= 7’
t
3
: thời gian tháo ống cống và quay về vò trí cũ t
3
= 3’
⇒ Tck =15’= 0.25 giờ
Thay các số liệu vào để tính toán năng suất của cẩu:
N =
24
25.0
1*75.0*8
=
(đốt/ca)
3.Vận chuyển vật liệu đá, cát,XM:

h : chiều dày lớp vật liệu.
k: hệ số đầm nén.
BẢNG TÍNH KHỐI LƯNG THI CÔNG CỐNG ĐỊA HÌNH Ф1.5m TẠI KM4+200 có
L
C
=16m
STT Hạng mục công tác
Đơn

K.L
Đònh mức Yêu cầu
N.C X.M N.C X.M
Đònh vò tim cống cống 1 2
Đắp vòng vây m
3
3 0.56 1.68
AD.1113 San mặt bằng đặt đốt cống 100m
2
0.8
* Máy ủi 110CV ca 0.02 0.016
* Nhân công 3.2/7 công 0.286 0.229
BF.1122 Mương dẫn dòng 100m³ 0.048
* Máy đào ≤ 1.25m
3
ca 0.261 0.013
* Nhân công 3.2/7 công 21.71 1.042
BF.1122 Đào móng cống 100m³ 0.226 21.71
* Máy đào ≤ 1.25m
3
ca 0.261 0.059

* Máy đầm dùi 1.5KW 0.18 1.659
* Nhân công 3.5/7 3.56 32.815
BK.4212 Đắp đất thân cống, K =0.95 100m³ 0.398
* Máy đầm 9T ca 0.377 0.150
* Máy ủi 110CV ca 0.189 0.075
* Nhân công 3/7 công 3.16 1.257
GA.1110 Gia cố thượng, hạ lưu m³ 15.33
* Nhân công 3.5/7 công 1.91 29.27
Tổng: 134.72
Tổng số nhân công và ca máy
*Nhân công 134.72
* Máy ủi 110CV 0.091
* Máy đào ≤ 1.25m
3
0.072
*Ôâto tải 7T 0.483
* Máy trộn 250l 0.876
* Máy đầm dùi 1.5KW 3.441
* Cần trục K32 0.667
* Máy đầm 9T 0.150
BẢNG TÍNH KHỐI LƯNG THI CÔNG CỐNG ĐH Ф1.0m TẠI KM0+400,L
c
= 15m
STT Hạng mục công tác
Đơn

K.L
Đònh mức Yêu cầu
N.C X.M N.C X.M
Đònh vò tim cống cống 1 2

3.393

HA.1210 Đổ bêtông móng cống m³ 5.3
*Máy trộn 250l 0.095 0.503
* Máy đầm dùi 1.5KW 0.089 0.471
* Nhân công 3/7 1.64 8.687
HA.1220 Xây móng tường m³ 9.67
*Máy trộn 250l 0.095 0.919
* Máy đầm dùi 1.5KW 0.089 0.861
* Nhân công 3/7 2.41 23.312
Vận chuyển các đốt cống đốt 15
* Ôâto tải 7T 72 0.208
Lắp đặt đốt cống đốt 15
* Cần trục K32 24 0.625
Làm mối nối cống đốt 15 1.02 15.3
HA.2110 Đổ bêtông tường m³ 4.77
* Máy trộn 250l 0.095 0.4528
* Máy đầm dùi 1.5KW 0.18 0.858
* Nhân công 3.5/7 3.56 16.97
BK.4212
Đắp đất thân cống,
K=0.95 100m³ 0.33
* Máy đầm 9T ca 0.377 0.12
* Máy ủi 110CV ca 0.189 0.062
* Nhân công 3/7 công 3.16 1.042
GA.1110 Gia cố thượng, hạ lưu m³ 13.30
* Nhân công 3.5/7 công 1.91 25.39
Tổng: 102.18
Tổng số nhân công và ca máy
*Nhân công 102.18

tô tải 7T 0.075 1chiếc
Máy trộn 250l 0.19 1 chiếc
Đầm dùi 1.5Kw 0.48 1 chiếc
Cần trục K32 0.103 1 chiếc
Máy đầm 9T 0.02 1 chiếc
Số ngày thi công:
- Số ngày thi công = Tổng số công / Đội hình thi công
Cống đòa hình Ф1.0m L=15m t=3.65 ngày chọn 6 ngày
Cống đòa hình Ф1.5m L=16m t=4.81 ngày chọn 6 ngày
Cống đòa hình Ф1.5m L=17m t=5.11 ngày chọn 7 ngày
Cống đòa hình Ф1.5m L=18m t=5.41 ngày chọn 7 ngày
Cống đòa hình Ф1.5m L=21m t=6.32 ngày chọn 9 ngày
Chương 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
    

Công tác xây dựng nền đường thường chiếm khối lượng rất lớn trong công tác xây
dựng đường. Các công việc cần phải làm trong công tác thi công nền đường gồm: đào,
đắp, vận chuyển, san, lu lèn và hoàn thiện nền đường. Do đó phải dùng nhiều loại máy có
tính năng, công dụng khác nhau để thực hiện các công tác đó. Vì vậy ta phải phân biệt
máy chủ đạo và máy phụ:
+ Máy chủ đạo: thực hiện các công tác chính, khối lượng lớn.
+ Máy phụ: thực hiện các công tác phụ, khối lượng nhỏ.
Khi chọn máy thì phải chọn ưu tiên cho máy chủ đạo trên nguyên tắc máy phụ phải
đảm bảo phát huy tối đa năng suất của máy chủ đạo.
Thời gian thi công nền đường như sau:
Ngày khởi công: 22/1/2004
Ngày hoàn thành:23/4/2004
Thời gian làm việc thực tế: 80 ngày
I. KHỐI LƯNG ĐÀO, ĐẮP
Khối lượng đào, đắp trên tuyến được tính từ mặt cắt ngang của cọc H trên tuyến.

TD1
71.9 0 3056.1 362.38 0 0 3418.49 3418.49 -1968.09
H7
48.1 0 1574.8 244.35 0 0 1819.14 1819.14 -148.95
P1
51.9 734.64 605.67 131.83 220.39 955.032 737.5 2.86 -146.09
H8
68.1 1909.18 0 0 572.75 2481.934 0
-
1909.18 -2055.27
TC1
31.9 901.81 0 0 270.54 1172.353 0 -901.81 -2957.08
H9
100 2827 0 0 848.10 3675.1 0 -2827 -5784.08
KM1
100 2699 0 0 809.70 3508.7 0 -2699 -8483.08
H1
100 1317.5 184 239.5 395.25 1712.75 423.5 -894 -9377.08
H2
100 1502 184 239.5 450.60 1952.6 423.5 -1078.5
-
10455.58
H3
25 1291.13 0 0 387.34 1678.469 0
-
1291.13
-
11746.71
C
75 4144.13 0 0 1243.24

-
23416.78
H8
36.2 1959.87 0 0 587.96 2547.831 0
-
1959.87
-
25376.65
TC2
63.8 1514.61 679.79 156.95 454.38 1968.993 836.74 -677.87
-
26054.52
H9
100 10 1317.5 484 3.00 13 1801.5 1791.5 -
24263.02
KM2
30.1 3.01 804.12 147.19 0.90 3.913 951.31 948.3
-
23314.72
TD3
69.9 0 2595.4 354.74 0.00 0 2950.13 2950.13
-
20364.59
H1
100 71 1629 463 21.30 92.3 2092 2021
-
18343.59
H2
7.6 12.31 48.72 30.63 3.69 16.003 79.35 67.04
-

16203.47
P4
75.35 2990.64 0 0 897.19
3887.83
2 0
-
2990.64
-
19194.11
H8
49.4 1181.15 0 0 354.35 1535.495 0
-
1181.15
-
20375.26
TC4
50.6 393.16 219.86 124.48 117.95 511.108 344.34 -48.82
-
20424.08
H9
100 39 667 460 11.70 50.7 1127 1088
-
19336.08
KM3
100 209 367.5 318 62.70 271.7 685.5 476.5
-
18859.58
H1
67.7 947.12 91.4 70.41 284.14 1231.256 161.81 -785.31
-

27412.92
H6
100 0 4092 492 0 0 4584 4584
-
22828.92
H7
78.1 0 3526.2 388.94 0 0 3915.15 3915.15
-
18913.77
TD6
21.9 0 960.64 111.8 0 0 1072.44 1072.44
-
17841.33
H8
100 0 3046.5 517 0 0 3563.5 3563.5
-
14277.83
H9
40.35 43.98 486.22 177.54 13.19 57.174 663.76 619.78
-
13658.05
P6
59.65 161.06 282.74 199.23 48.32 209.378 481.97 320.91
-
13337.14
KM4
100 1860.5 213.5 152.5 558.15 2418.65 366 -1494.5
-
14831.64
H1

14156.86
TD7
61.05 33.27 384.61 281.14 9.98 43.251 665.75 632.48
-
13524.38
P7
27.75 15.12 241.01 128.9 4.54 19.656 369.91 354.79
-
13169.59
H7
33.3 0 456.04 167.83 0 0 623.87 623.87
-
12545.72
TC7
66.7 0 714.02 330.83 0 0 1044.85 1044.85
-
11500.87
H8
100 0 661 492 0 0 1153 1153
-
10347.87
H9
100 25.5 458.5 470 7.65 33.15 928.5 903 -9444.87
KM5
100 1379.5 175.5 224 413.85 1793.35 399.5 -980
-
10424.87
H1
100 2596 0 0 778.80 3374.8 0 -2596
-

67.8 2332.32 0 0 699.70 3032.016 0
-
2332.32 -1121.14
TD9
32.2
1333.5
6 0 0 400.07 1733.628 0
-
1333.56 -2454.7
H2
77.7 3431.62 0 0 1029.49 4461.106 0
-
3431.62 -5886.32
P9
22.3 824.77 0 0 247.43 1072.201 0 -824.77 -6711.09
H3
87.6 1536.07 473.04 218.56 460.82 1996.891 691.6 -844.47 -7555.56
TC9
12.4 1.55 120.22 61.32 0.47 2.015 181.54 179.99 -7375.57
H4
100 6.5 2148.5 491 1.95 8.45 2639.5 2633 -4742.57
H5
100 0 3779.5 492 0 0 4271.5 4271.5 -471.07
H6
75.3 0 2881.7 374.99 0 0 3256.72 3256.72 2785.65
TD10
24.7 0 1031.1 126.09 0 0 1157.19 1157.19 3942.84
H7
100 109.5 2500.5 417.5 32.85 142.35 2918 2808.5 6751.34
H8

3511.62 -7023.24
II. ĐIỀU PHỐI ĐẤT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG
Công tác điều phối đất trong xây dựng đường chiếm một vò trí rất quan trọng, nó
quyết đònh năng suất thi công nền đường từ đó làm giảm giá thành xây dựngđường.
Công tác điều phối đất bao gồm 2 loại: điều phối ngang và điều phối dọc.
.1 Điều phối đất ngang đường:
Dùng đối với đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy
đất từ thùng đấu đắp lên đường, đào đất đổ sang 2 bên. Mục đích của công tác điều phối
ngang là xác đònh cự li vận chuyển ngang từ phần đào sang phần đắp.
+ Các nguyên tắc chung khi điều phối ngang :
- Chiếm ít đất trồng trọt nhất .
- Khi đào nền đườngsâu mà được phép đổ đất sang 2 bên thì lớp trên đổ về
phía taluy cao, lớp dưới đổ về phía taluy thấp.
- Khi lấy đất thùng đấu ở hai bên để đắp nền đường cao thì lấy đất thùng
đấu ở phiá thấp để đắp lớp dưới, ở phía cao đắp lớp trên.
n
vvv
n
l
n
vlvlv
đàox
L
+++
+++
=

* **
21
2211

A-B không có điều phối ngang, mà chủ yếu là vận chuyển ngang để đổ đất hoặc đào đất
từ thùng đấu lên đắp nền đắp hoàn toàn.
2. Điều phối dọc:
Là công tác vận chuyển đất từ nền đào sang nền đắp theo chiều dọc tuyến. Mục
đích của công tác này nhằm tận dụng đất từ nền đào chuyển sang nền đắp, sao cho cự li
vận chuyển là kinh tế nhất mà không phải lấy từ mỏ xa hơn. Trong công tác này thường
dùng máy xúc chuyển hoặc máy ủi tùy thuộc vào cự li vận chuyển đất.
Về nguyên tắc thì việc làm đất sẽ kinh tế khi lấy đất từ nền đào đem đắp vào nền
đắp nhưng không phải lúc nào làm như vậy cũng hợp lý vì khi qua một cự ly giới hạn nào
đó thì việc lấy đất từ nền đào đem đắp ở nền đắp sẽ lớn hơn tổng giá thành khi đào đổ đi
và vận chuyển đất từ thùng đấu vào nền đắp, cự ly giới hạn đó gọi là cự ly vận chuyển
dọc kinh tế.
Cự li vận chuyển kinh tế được tính theo công thức sau:
L
kt
= k*(l
1
+l
2
+l
3
)
l
1
: cự li vận chuyển ngang đổ đi
l
2
: cự li vận chuyển ngang đất đắp vào
l
3

v2'
v3'


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status