ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN EF - Pdf 20

GVHD: Nguyễn Phước Minh
PHẦN III
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Chương I
Những điểm cần chú ý về tình hình chung của tuyến
{
1.Về khí hậu thuỷ văn
khu vực tuyến đi qua thuộc vùng nhiệt đới khí hậu gốm hai mùa mưa và mùa khô
rõ rệt
-mùa mưa từ tháng 5 dến tháng 11
-mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
2.Tình hình vật liệu xây dựng
có các vật liệu có thể khai thác tại chổ như :đất đắp , đá cát cuội sỏi ….dùng trong
xây dựng , ngoài ra gỗ tre nứa dùng làm láng trại và các công trình phụ tạm khác
các loại vật liệu khác xi măng sắt thép và các cấu kiện đúc sẳn thi vận chuyể
bằng xe tới công trường
3.Tình hình dân sinh
đây là tuyến đường phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế ở vùng cao của tỉnh , do đó
dân sinh quanh khu vực làm tuyế khá thưa thớt nên giảm phần nào chi phí đền bù
giải toả , da số là dân lao động nghèo , phổ thông đây là lực lượng cần thiết cho
việc xây dựng tuyến
Chương II
Các chỉ tiêu và khối lượng của tuyến
{
1.Các chỉ tiêu của tuyến :
tuyến E-F được chọn xây dựng là tuyến theo phương án I có các chỉ tiêu sau :
- Chiều dài tuyến L= 4195 m
- Đường cấp 60 miền núi
- Lưu lượng xe chạy là :1050 xe/ nđ
- Độ dốc lớn nhất là :1.78%
- Bề rộng mặt đường là : 7m

phẩm được thành liên tục, đều đặn theo một hướng và trong một thời điểm nào
đó sẽ đồng thời thi công trên tất cả các nơi của dây chuyền.
2. Những đặc điểm chủ yếu của phương pháp thi công theo dây chuyền.
-Trong các khỏang thời gian bằng nhau (ca hoặc ngày đêm ) sẽ hoàn thành
các đọan đường có chiều dài bằng nhau. Các đoạn đường làm xung quanh kéo
dài thành một dải liên tục theo một hướng .
-Tất cả các công việc đều do các phân đội chuyên nghiệp được bố trí theo
loại công tác chính và trang bò các máy móc thích hợp dễ hòan thành.
-Các phân đội di chuyển lần lược trên tuyến đường đang làm và hoàn thành
tất cả các công tác được giao.
-Sau khi phân đội cuối cùng đi qua , tuyến đường đã làm xong và được đưa
vào sử dụng .
Trang 2
0
Km
Tháng
Phương Pháp Dây Chuyền
GVHD: Nguyễn Phước Minh
3. Ưu điểm của phương pháp thi công dây chuyền :
- Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ việc sử dụng các đọan đường đã làm
xong để phục vụ và vận chuyển hàng hóa . Do đó tăng thời kỳ hòan vốn của
đường .
- Tập trung máy móc trong các phân đội chuyên nghiệp dẫn đến việc sử
dụng và quản lí tốt hơn .
- Chuyên môn hóa được công nhân dẫn tới trình độ tay nghề được nâng cao
thì năng suất lao động tăng .
Tập trung thi công trên một đoạn đường ngắn thì việc lãnh đạo và việc
kiểm tra chất lượng , kó thật dể dàng hơn.
Nâng cao được trình độ tổ chức thi công nói chung , rút ngắn thời gian quay
vòng của CMX, tiền vốn, giảm khối lượng công tác dở dang.

Khó nâng cao trình độ tay nghề của công nhân thì không chuyên môn hóa .
Trang 3
GVHD: Nguyễn Phước Minh
-Đòa điểm thi công không thay đổi nên việc tổ chức đời sống cho cán bộ công
nhân viên thuận lợi hơn.
- Phương pháp thi công này không đưa đường vào sử dụng sớm vì thời hạn
hoàn thành một km đường trùng với thời hạn hoàn thành cả tuyến đường
-
Công tác hoàn thiện
Công tác thi công nền
Công tác thi công nền
Công tác thi công cống
III. PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐOẠN.
1. Đònh nghóa.
Phương pháp thi công phân đoạn là chỉ triển khai công tác trên từng đoạn
riêng biệt của đường.Làm đến đoạn tiếp theo sau hi đã hoàn thành đoạn trước
đó
2. Nhận xét.
- Theo phương pháp này có thể đưa được các đoạn đã làm xong vào sử dụng chỉ
có đoạn cuối cùng trùng với thời gian hoàn thành của toàn tuyến .
- Thời hạn thi công từng đoạn ngắn hơn so với phương pháp thi công tuần tự.
Việc triển khai thi công trên đoạn ngắn nên lượng xe máy nhỏ , sữa chữa dể
dàng. Việc quản lý nhân lực củng thuận lợi hơn .
- Cơ sở phân đoạn công trường di chuyển nhiều lần nên cố gắng chia khối
lượng thi công trên các đoạn sắp sỉ bằng nhau và điểm phân chia các đọan
trùng với biên giới của khu vực cung cấp vật liệu .
- Các máy phải đủ diện thi công .
- Đồng thời phải kiểm tra điều kiện khí hậu, thời tiết để tránh một đoạn nào đó
hoàn toàn nằm vào mùa bất lợi trong năm.
-Không nên chia làm nhiều đoạn quá vì thời gian chờ của máy sẽ lâu hơn.

Là thời gian họat động của tất cả các phương tiện của dây chuyền . Thời gian hoạt
động căn cứ chiều dài tuyến đường, tốc độ dây chuyền và điều kiện khí hậu , thời tiết.
Thời gian khởi công : 1-2-2003
Ngày hoàn thành : 31-5-2003
Thời gian hoạt động xác đònh như sau:
T

=T
lv
-T
cb
.
T
cb
:thời gian chuẩn bò . Kiến nghò T
cb
= 10 ngày.
T
lv
: thời gian làm việc xác đònh theo:
T
lv
=T
1
-max (
∑∑
xng
TT ,
)
Trong đó :

4 1
8
26
Tổng 120
3
17 5 25 95
Vậy thời gian hoạt động :
T

= 97-10=85 (ngày)
Thời gian chuẩn bò không tính vào thời gian này.
5. Tốc độ của dây chuyền :
Tốc độ dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đường trên đó đơn vò
thi công tiến hành tất cả các công tác được giao trong một đơn vò thời gian
(ca\ngày đêm).
-Tốc độ dây chuyền V=
tkhđ
TT
L

(m/ngày)
L: chiều dài tuyến thi công 4195m
V=4195/(85-12)= 57.4 m
6. Hệ số hiệu quả của dây chuyền.
Hệ số hiệu quả của dây chuyền được xác đònh theo công thức
K
hq
=

ôđ

1+
hq
K
=
86.0
2
172.0
=
+
D. CHỌN HƯỚNG THI CÔNG .
Căn cứ vào sự phân bố mỏ vật liệu, đường tạm có thể chọn các hướng thi
công sau:
1). Phương án 1:
Trang 6
GVHD: Nguyễn Phước Minh
Phương pháp này tận dụng được các đoạn đường đã thi công trước đó để
làm đường chuyên chở vật liệu để thi công các đọan sau
Ưu điểm :
_ Dây chuyền thi công ổn đònh trong suốt thời gian thi công .
_ Lực lượng thi công tập trung, công tác tổ chức thi công chặt chẽ .
Nhược điểm:
_Yêu cầu về xe máy vận chuyển vật liệu ngày càng tăng theo chiều dài tuyến .
Mỏ đá
Biểu
dồ
nhu
cầu ô
tô vận
chuyển
O

L(Km)
dây chuyền thi công cống
dây chuyền thi công nền
dây chuyền hoàn thiện
2. Phương án II
-
Dây chuyền làm cống đòa hình trườc rồi tới dây chuyền làm nền đường ,rồi tới dây
chuyền làm cống cấu tạo sau đó mới tới dây chuyền làm mặt đường và cuối cùng là
dây chuyền hoàn thiện
-
Rất thuận tiện cho việc thi công cống cấu tạo nhưng nếu tổ chức thi công không chặt
chẽ thì sẽ làm giảm tiến độ thi công
Trang 8
GVHD: Nguyễn Phước Minh
dây chuyền thi công cống
dây chuyền thi công nền
dây chuyền thi công mặt
dây chuyền hoàn thiện
L(Km)
t(ngày)

3. Phương án III
Dây chuyền thi công làm nền đường trước , rồi sau đó làm cống rồi tới dây chuyền
làm mặt đường và sau cùng là dây chuyền hoàn thiện.
- Phương pháp này có ưu điểm tận dụng nền đường vừa làm xong để vận chuyển thi
công cống mà không cần làm đường tạm , nhưng việc thi công nền đường qua cống
cấu tạo rất phức tạp va khó khăn.
4.Chọn phương án
-
Kiến nghò chọn phương án I .

2
Hạng mục tp hao phí đv
khối
lượng năng suất công ca
Khai
hoang
ngày công công 503.4 0.123 61.92 -
máy ủi 110cv ca 503.4 0.0155 - 7.80
may bua 75
CV ca 503.4 0.0054 - 2.72
máy xới 75 cv ca 503.4 0.0041 - 2.06
tổng 61.92 12.59
II .Tổ chức các cơ sở sản suất của công trường
Các xí nghiệp này có tính chất cơ động phục vụ cho việc thi công tuyến đường (xí
nghiệp sản xuất đá , khai thác đá , neat cuội sỏi …) sau khi tuyến đường hoàn thành thì
các xí nghiệp này dõ đi và di dới đên công trình khác các xí nghiệp này chủ yếu la øcác
máy móc khai thác được chở sẳn từ nơi khác đến hoạt động và rất cơ động cho việc sản
xuất
III Làm đường tạm
Trình tự thi công theo phương án I do đó phải làm đường tạm để thi công , nhưng
đường tạm cũng không kiên cố lắm chủ yếu phục vụ thi công được và an toàn đường làm
hoàn toàn vào mùa nắng do đó chỉ cần phát cây đào gốc là có thể thông xe được , bề rộng
đường tạm 3m được làm sát với lề đường để tận dụng không gian của nền đường.
Diên tích đường tạm là : 3m x 4195m=12585m
2
Công việc tp hao phí đv Khối lượngNăng suất Công Ca
Khai hoang
ngày công công 125.85 0.123 15.48 -
máy ủi 110cv ca 125.85 0.0155 - 1.95
may bua 75 CV ca 125.85 0.0054 - 0.68

xà gồ : 1.89m
3
Bảng tính công :
công việc đơn vò
khối lượng
năng suất công
đắp nền m2 30 0.17 5.10
làm cột m3 1.62 2.12 3.43
vì kèo m3 0.72 10.12 7.29
xà gồ cầu phong m3 1.89 4.25 8.03
lợp +cửa m2 30 0.3 9.00
tổng 32.85
làm 30 m2 nhà thì tốn 32.9 công vậy làm 1m2 nhà thì tốn 1.12 công
từ đó sau khi tính ra hết số nhân công cần thiết để thi công đường thì ta biết được cần bao
nhiêu m2 nhà ở và làm nhà tốn bao nhiêu công làm nhà tạm.
Diện tích cần thiết cho một nhân công :2 m
2

BẢNG TỔNG HP CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Trang 11
GVHD: Nguyễn Phước Minh
STT CÔNG VIỆC ĐVỊ K LƯNG CA MÁY CÔNG
1 dọn dẹp mặt bằng m2 50340 13 62
2 phục hồi cọc Km 4.195 21
3 đường tạm m2 12585 4 16
4 nhà tạm m2 30 33
TỔNG 17 132
Với thời gian chuẩn bò 10 ngày thì số công và ca máy cần thiết là:
Xe máy: 2
Nhân công:10 (chưa tính số nhân công làm nhà tạm)

_ Đến ngày
_thời gian xây dựng cống là : 97-12=85 ngày
III. Khối lượng thi công cống
1.Đào hố móng
Trang 12
GVHD: Nguyễn Phước Minh
_Cống tại Km 0+800 ta có :

ta có khối lượng :
KL1=
3
9814
2
0.2)25(
m=×
×+
_Cống tại Km1+140 , Km2+00 và Km2+993 ta có ba cống đòa hình như nhau cùng một
khẩu độ và cùng một chiều cao đất đắp ta có khối lượng ba cống như nhau
KL2=
3
15015
2
5.2)26(
m=×
×+
Cống tại lý trình Km3+670

KL3=
3
5.7314

4
14.32.12.1
=×××
××
tấn
_khối lượng cống thứ II, III và IV
KL2,3,4=
5.93155.298.0
4
14.38.18.1
=×××
××
tấn
Khối lượng toàn bộ cần vận chuyển là :
KL=2*38.8+3*93.5=358.1 tấn
Giả sử chiều dài vận chuyển từ chổ đúc cống đến công trường là 20 Km thì :
Khối lượng vận chuyển tính bằng :
Q=Lxq=20x358.1=7162 tấnkm
Số ngày vận chuyển cống là 15 ngày .
Thì ta có : khối lượng vận chuyển trong một ngày đêm
Qnđ=
T
kQ ×
với k: hệ số bằng 1.2
Qnđ : khối lượng vận chuyển trong một ngày đêm
T: số ngày vận chuyển
Do đó : Qnđ=
Kmtan2.855
10
2.17162

3
Tổng khối lượng bê tông kl=4.5x3=13.5m
3
Tính khối lượng cho toàn bộ tuyến:
Tổng khối lượng lớp đệm cát là : 11.2+18.0=29.2m
3
Tổng khối lượng bê tông là : 8.4+13.5=21.9m
3
Ta có bảng đònh mức nhân công xe máy :
STT công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca
máy đầm m3 29.2 0.06 1.75
nhân công m3 29.2 1.2 35.04
nhân công m3 21.9 1.65 36.14
máy trộn m3 21.9 0.095 2.08
máy đầm m3 21.9 0.089 1.95
cát đệm
móng
bê tông
đá 1x2
1
2
Xây cửa cống và mối nối các đốt cống :
_Cửa cống làm bằng tường gạch xây , mối nối ta dùng gạch xây và vữa
_Khối lượng công tác xây cửa công và mối nối
_Kết cấu cửa cống xây bằng gạch xây.
Tính mối nối :
-Với cống I và V :
gồm 13 mối nối 2x13x54x0.001=1.4m
3
gạch xây

Trang 15
GVHD: Nguyễn Phước Minh
KL1=(Klđào-Vcống)x1.2=(98-11.0)x1.2=104.4m
3
b) cống II,III,IV
KL2=3x(Klđào-Vcống)x1.2=(150-12.56)x1.2=494.78m
3
c) cống V
KL3=(Klđào-Vcống)x1.2=(73.5-11.0)x1.2=75.0m
3
Khối lượng đắp đất trên cống trên toàn tuyến :
KLtổng=KL1+KL2+KL3=104.4+494.78+75.0=674.18m
3
Ta có bảng đònh mức nhân công xe máy

công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca
máy đầm ca 6.74 0.46 3.10
máy ủi ca 6.74 0.23 1.55
nhân công công 6.74 3.6 24.26
đắp đất
trên cống

BẢNG TỔNG HP KHỐI LƯNG LÀM CỐNG

STT Công việc tp hao phí công ca
1 Đào hố móng
máy đầm 1.03
máy ủi 0.28
nhân công 19.75
2 vận chuyển ô tô số lượng 4

-Khối lượng của cống cấu tạo I và V: Tính cho một cống (cống I)
-Công tác đào hố móng
tp hao phí Đ V KL ĐM công ca
máy đào 100m3 0.98 0.166 0.16
máy ủi 100m3 0.98 0.045 0.04
nhân công 100m3 0.98 3.18 3.12
-Xây dựng móng cống
STT công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca
1
cát đệm
móng

máy đầm m3 5.6 0.06 0.34
nhân công m3 5.6 1.2 6.72
2
bê tông
đá 1x2

nhân công m3 4.2 1.65 6.39
máy trộn m3 4.2 0.095 0.40
máy đầm m3 42 0.089 0.37
Xây cửa cống và mối nối các đốt cống :
công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca
xây gạch
và các bộ
phận khác
nhân công m3 5.2 4.66 24.23
máy trộn m3 5.2 0.036 0.019
Đắp đất trên cống
công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca

máy đầm m3 4.5 0.089 0.04
Xây cửa cống và mối nối các đốt cống :
công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca
xây gạch
và các bộ
phận khác
nhân công m3 5.5 4.66 25.63
máy trộn m3 5.5 0.036 0.02
Đắp đất trên cống
công tác tp hao phí ĐV KL ĐM công ca
đắp đất
trên
cống
máy đầm 100m3 0.68 0.46 0.31
máy ủi 100m3 0.68 0.23 0.15
nhân công 100m3 0.68 3.6 2.45
Tổng số nhân công cần thiết: 48 nhân công
Vậy số ngày thi công cống I: 48/5=10 ngày.
Số ngày thi công của từng cống:

STT CỐNG SỐ CÔNG ĐỘI HÌNH SỐ NGÀY
1
KM0+800
42 5 9
2
KM1+140
48 5 10
3
KM2+00
48 5 10


STT ĐOẠN TUYẾN KL ĐÀO(m3) KL ĐẮP(m3)
1 I TỪ KM0+00-KM1+500 409.07 580.32
2 II TỪ KM1+500-KM3+00 303 742.31
3 III TỪ KM3+00-KM4+195 904.5 2581
III.Điều phối đất
1.Điều phối ngang
a. Điều phối ngang từ nền đào sang nền đắp :


++
=
i
ii
v
vlvlvl
Ldao
2211


++
=
i
ii
v
vlvlvl
Ldap
2211
Ltb=Lđao - Lđap
Trang 19

.
5
Ltb
Btd
htđ
Chiều dài đoạn điều phối ngang tuỳ thuộc vào mặt cắt ngang , trên tuyến có các mặt cắt
ngang đắp hoàn toàn , đào hoàn toàn nửa đào nửa đắp . Do đó mà chiều dài đoạn điều
phối ngang khác nhau dựa vào một số trắc ngang điển hình ta tính được chiều dài đoạn
điều phối từ 5- 50 m
2. Điều phối dọc
a) Việc làm đất sẽ rất kinh tế nếu dùng đất nền đường đào sang đắp nền đường đắp ,
nhưng với điều kiện đất nền đường đào phải đủ tốt mới được sử dụng để đắp ,nhưng
không phải làm như vậy lúc nào cũng hợp lý vì nếu quá cự ly giới hạn nào đó thì
việc dùng nền đường đào để đắp không kinh tế bắng việc đào nền đường đào đổ đi
cộng với việc dùng đất thùng đấu để đắp
Ta có:
Lđ=Lkt=K(L1=L2=L3)
- K : hệ số có lợi dụng thế dốc để đẩy dất
K=1.1 đối với máy ủi
Trang 20
GVHD: Nguyễn Phước Minh
K=1.15 đối với máy xúc chuyển
-L1 : cự ly vận chuyển đất nền đường đào đổ đi
-L2 : cự ly vận chuuyển đất từ thùng đấu để đắp
-L3 : cự ly tăng có lợi khi dùng máy vận chuyển
10-20m khi dùng máy ủi
100-200m khi dùng máy xúc chuyển
dựa vào trắc ngang ta tính được :
L1=6+9=15m
L2=6+4+4=14m

m
3
-Từ Km 0+825 đến Km0+925 có khối lượng điều phối :KL6=208 m
3
-Từ Km 0+925 đến Km1+300 có khối lượng đắp :KL7=10182 m
3
STT Công việc Đơn

Khối lượng
1 Đào vận chuyển
đến đống đất thừa
m
3
4824
2 Điều phối m
3
792
3 Đắp m
3
11687
b) Đoạn II : từ Km1+300 đến Km2+600
-Từ Km1+200 đến Km1+515 có khối lượng đắp :KL1=4970 m
3
Trang 21
GVHD: Nguyễn Phước Minh
-Từ Km1+515 đến Km1+615 có khối lượng điều phối :KL2=158 m
3
-Từ Km1+615 đến Km1+760 có khối lượng đào vận chuyển đến đống đất thừa: KL3=1229
m
3

3
-Từ Km3+175 đến Km3+360 có khối lượng đào vận chuyển đến đống đất thừa: KL4=1874
m
3

-Từ Km3+360 đến Km3+470 có khối lượng điều phối: KL5=515 m
3

-Từ Km3+470 đến Km3+690 có khối lượng đắp: KL6= 3143 m
3

-Từ Km3+690 đến Km3+835 có khối lượng điều phối: KL7= 275 m
3
-Từ Km3+835 đến Km4+195 có khối lượng đào vận chuyển đến đống đất thừa: KL8=5042
m
3
STT Công việc Đơn

Khối lượng
1 Đào vận chuyển
đến đống đất thừa
m
3
15445
2 Điều phối m
3
1247
3 Đắp m
3
8744

Vậy K
e
=1.32
Để thực hiện công việc điều phối tức phải đào nền đường đào và sang đắp
nền đắp việc tính khối lượng được thực hiện như trên.
Vậy khối lượng cụ thể của từng đoạn: ta tính cho phạm vi vận chuyển 30 m
Công thức tính toán:
Đào = đào vận chuyển đến đống đất thừa+K
e
*(điều phối+đắp)
Đắp =K
e
*(điều phối+đắp)
Đoạn I
STT Công
việc
Đơn

Khối lượng
1 Đào m
3
21296
2 Đắp m
3
16472
Đoạn II
STT Công
việc
Đơn


100m
3
492.46
0.468 230
Máy ủi 110cv 0.234 115
Máy san 0.016 8
Máy khác 2% 10
nhân công 3.16 1556
_Tổng hợp nhân công và ca máy
Trang 23
GVHD: Nguyễn Phước Minh
+Nhân công: 6500 công
+Máy ủi 110cv: 627 ca
+Máy đầm 25T: 230 ca
+Máy san: 8 ca
+Máy kác: 10 ca
_ Tổng số ngày làm nền là: 85 ngày do đó ta có đội hình thi công nền:
+Nhân công : 6500/85= 77 nhân công
+Máy ủi 110cv : 627/85=8 xe
+Máy đầm 25T: 230/85 = 3 xe
+Máy san: 8/85= 1 xe
+Máy khác: 10/85= 1 máy
5.Thời gian thi công từng đoạn
Sau khi ta đònh được đội hình thi công nền, từ đó ta dựa vào khối lượng đào đắp của từng
đoạn và đội hình thi công (chủ yếu dưa vào máy chính trong công tác nền đường máy
chính là máy ủi) mà xác đònh thời gian thi công từng đoạn.
_Đoạn I
Bảng đònh nhân công và ca máy
STT CÔNG TÁC TP HAO PHÍ ĐV KL ĐM CÔNG,CA
1 ĐÀO

2
ĐẮP
k=0.98
Máy đầm 25T
100m
3
195.86
0.468 92
Máy ủi 110cv 0.234 46
Máy san 0.016 3
Máy khác 2% 4
nhân công 3.16 619

Thời gian thi công đoạn II: 209/8= 27 ngày
_Đoạn III
Trang 24
GVHD: Nguyễn Phước Minh
Bảng đònh nhân công và ca máy
STT CÔNG TÁC TP HAO PHÍ ĐV KL ĐM CÔNG,CA
1 ĐÀO
Máy ủi<=110cv
100m
3
286.33
0.699 200
Nhân công 6.75 1933
2
ĐẮP
k=0.98
Máy đầm 25T

2
_Diện tích lề không gia cố : 2x0.5x4195=4195 m
2
_Diện tích lề có gia cố : 2x2.0x4195= 16780 m
2
III.Khối lượng vật liệu cần thiết
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status