đồ án tổ chức thi công đúc bê tông cốt thép - Pdf 22

ĐỒ ÁN THI CÔNG
ĐỒ ÁN THI CÔNG
ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
- 1 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
PHẦN I: CÔNG TRÌNH THEO SỐ LIỆU ĐỀ BÀI
2600
600
12000
3600 3000 36003000 3000 3000
3600 3000 36003000 3000 3000
3000 3000 3000 3000
300
300
100
600
-4.000
E
±0.00
+1.600
8.000
+ 14.400
D
C
B
A
100
100
300x100
MẶT CẮT CÔNG TRÌNH
- 2 -

dbcaadab
H
V ++++=
mxa 6.175.126.14
=+=
mxb 1115.12108
=+=
mxBac 2.238.226.172
=+=+=
mxBbd 6.1168.221112
=+=+=
1.5m : Lối đi 2 bên phục vụ thi công lắp dựng cốt pha
và thoát nước
Khối lượng đất cần đào:
3
53.9296)]6.116111)(2.236.17(6.1162.231116.17[
6
4
mxxV
dd
=++++=
*Khối lượng đất đào cho 2 móng băng :
Xác đònh kích thước hố đào
Khối lượng đất cần đào:
3
96.3361086.06.22 mxxxV
m
==
Tổng khối lượng đất đảo:
3

Không phải làm đường xuống hố đào cho máy .
Chiều sâu hố mống không lớn (< 5m )
Sử dụng máy đào gầu nghòch mã hiệu E0_511B. _ Chọn 3 máy.
Thông số kỹ thuật :
q = 1m
3
công suất gầu
l = 4.9m chiều dài bàn tay xúc
L =6.2m chiều dài cánh tay xúc
t
ck
= 23s thời gian 1 chu kỳ
R = 10.5m bán kính cánh tay xúc
H = 6.9m Độ sâu lớn nhất khi đào
Công suất máy đào:
N = q
t
d
k
k
.n
ck
.k
tg
q = 1m
3
- dung tích gầu
k
đ
= 0.9 - hệ số đáy gầu(phụ thuộc vào loại gầu và cấp đất,độ ẩm đất)

k
vt
- hệ số phụ thuộc vào đk đổ đất của máy.
k
quay
- hs phụ thuộc vào
ϕ
quay,
0
60=
ϕ
=> kquay = 1.
Ktg = 0.7 - hs sử dụng t/gian
Năng suất máy đào gầu nghòch:
- 5 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
N = 1x
2.1
9.0
x142.3x0.7 = 74.7(m
3
/h)
=> N = 74.7x8 = 597.6(m
3
/ca 1 máy) =1195.2 (m
3
/ca 2 máy)
3/ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:
Chọn sơ đồ di chuyển cho máy đào
Do công trình khá dài và đào sâu nên có khối lượng đất đào rất lớn , nên công trình chia

phẳng, tránh gây sạt lở thành hố đào.
Sau đó mới đào mương thoát nước và hố thu nước cho công trình.
Đất đào được vận chuyển đi xa bằng xe tải , khoảng 1/3 đất được đổ gần công trình để
tiện việc san lấp sau này .
Công nhân sử lý
bề mặt công trình
MẶC CẮC NGANG CÔNG TRÌNH THI CÔNG ĐẤT
Rãnh
thoát nước
Rãnh
thoát nước
2600 9400 2600 1500 2800
4000
600
23200
2800 1500
Dùng máy đào đào đất theo
chiều sâu thiết kế. Máy đào theo sơ
đồ phương án 1 , lùi và đổ ngang,
đổ đất lên xe tải, góc xoay đổ đất
là 90
0
, đất sau khi đào sẽ được vận
chuyển đi nơi khác.
Trong quá trình thi công đào
đất, phải bảo đảm một khoảng cách
an toàn cho công nhân xuống đào
phần đất thừa ở sát tường chắn .
- 7 -
RÃNH THOÁT NƯỚC

-4.600
-4.600
-4.600
-4.600
±0.00
±0.00
Chú ý :
Tránh đi lại nhiều gần sát miệng hố đào gây sạt lở và không đảm bảo an toàn
trong thi công.
Ngoài ra cũng nên có biện pháp tiêu nước mặt ( mùa mưa) và nước ngầm ( mùa
khô) bằng cách đào rãnh thoát nước và hố thu nước xung quanh hố đào
Không cho công nhân tự ý đi lại ki đã sang bằng mặt bằng thủ công.
- 8 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
Công tác san lấp đất :
Đất chỉ được san lấp sau khi tháo cốt pha vách ( chỉ tháo phía ngoài , nếu không gây
cản trở đến công trình thì cốt pha vách phía trong có thể để lại .
Đất được vận chuyển đến nơi đổ bằng xe đẩy và được đằm chặt bằng máy đằm .
Trước khi đắp đất thì phải hoàn thiện xong các công trình ngầm như đào rãnh
thoát nước, lắp đặt hệ thống ống vệ sinh, ống nước thải ra thành phố…
- 9 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
PHẦN III: PHÂN CÔNG TRÌNH THÀNH ĐT, ĐOẠN
1/ SƠ BỘ KHỐI LƯNG BÊ TÔNG CẦN ĐỔ:
Bê tông móng băng:
V= 2x108x2.6x0.6=336.96m
3
Bê tông tường chắn:
V=2x108x0.3x5.6=362.9 m
3

giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng .
_ Đợt4 : Thi công phần đổ bê tông cột tầng hầm _ chia mặt bằng thành 3 phân đoạn
_ Đợt 5: Thi công phần đổ bê tông sàn tầng hầm _ chia thành 4 phân đoạn . Mạch
ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng .
Đợt 6 : đổ bê tông sàn + dầm sàn tầng trệt Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn
_ Đợt 7: Thi công phần đổ bê tông cột tầng 1 _ chia thành 3 phân đoạn
_ Đợt 8: Thi công phần đổ bê tông dầm sàn + sàn tầng 1 _ chia thành 4 phân đoạn .
Mạch ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng .
_ Đợt 9: Thi công phần đổ bê tông cột tầng 2 _ chia thành 3 phân đoạn
- 10 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
_ Đợt 10: Thi công phần đổ bê tông dầm sàn + sàn tầng 2 _ chia thành 4 phân đoạn.
Mạch ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng .
2600 2600
12000
27000 27000
2600 2600
12000
3650036500 36000
PHÂN ĐOẠN THEO MẶT BẰNG
PHÂN ĐOẠN 2 PHÂN ĐOẠN 4PHÂN ĐOẠN 3PHÂN ĐOẠN 1
PH. ĐOẠN 1 PH. ĐOẠN 2 PH. ĐOẠN 3
PHÂN ĐOẠN CHO ĐT 5 ,7,9 PHÂN ĐOẠN CHO ĐT 1,2,3,4,6,8,10
27000 27000
KHE NHIỆT
20 MM
KHE NHIỆT
20 MM
108000
- 11 -

ẹễẽT 7
ẹễẽT
8
ẹễẽT 9
ẹễẽT 10
ẹễẽT
5
ẹễẽT
4
0.6 (m)
2 (m)
2.6 (m)
1.3 (m)
6.4 (m)
1.3 (m)
6.4 (m)
1.3 (m)
+1.600
C
- 12 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
Tính khối lượng bê tông cho từng phân đoạn ,đợt :
Đợt 1 : đổ bê tông móng băng
Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn
3
24.84)276.26.0(2 mxxV ==


==⇒
3

3
75.31)6.59.045.07(2 mxxxV ==
3
4
256.9575.313 mxV
pd
==
Đợt 6 : đổ bê tông sàn + dầm sàn tầng trệt
Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn
3
15.39273.01.05123.145.05 mxxxxxxV
d
=+=
3
42.391.06.1427 mxxV
s
==
3
6
28.314)42.3915.39(4 mxV
pd
=+=

Đợt 7 : đổ bê tông cột tầng 1
Chia mặt bằng thành 3 phân đoạn
3
288.36)4.69.045.07(2 mxxxV ==
3
7
86.108288.363 mxV

==
- 13 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
Bảng tóm tắc khối lượng bê tông và thép cho từng đợt:
TÊN CÔNG TÁC ĐT K.L BÊ TÔNG (M
3
) K.L THÉP (T)
Bê tông
móng băng
1 336.96 33.696
Tường chắn
(h =2m)
2 129.6 12.96
Tường chắn
(h=3.6m)
3 233.28 23.328
Bê tông
sàn tầng hầm
4 304.56 30.456
Bê tông
cột tầng hầm
5 95.256 19.05
Bê tông
Dầm sàn tầng trệt
6 314.28 47.14
Bê tông
Cột tầng 1
7 108.864 21.773
Bê tông
dầm sàn tầng 1

3
( / )
sx xl ck tg
N V xK xN xK m h=
, trong đó:
3
(0,5 0,8) ( / )
sx hh
V V m h= ÷
: dung tích sản xuất của thùng trộn.
3 3
0,5 0,8 0,5 0,4
hh sx
V m V x m= ⇒ = =
0,65 0,7
xl
K = ÷
: hệ số xuất liệu.
3600
ck
ck
N
t
=
, với
ck dovao tron dora
t t t t= + +
: thời gian một mẻ trộn.
15 20 35
dovao

Móng băng rộng 2.6x0.6x108 m chạy dọc nhà .
Sử dụng tấm cốt pha thép có kích thước 1.8x0.6 (m)
Được liên kết với nhau bằng đinh thép và hàn .
Các thanh sườn đứng và sườn ngang bằng thép ống tròn, tạo liên kết và giữ ổn đònh cốt
pha
SƯỜN ĐỨNG 50x100mm
DẦM ĐỢ CỐPPHA THÀNH
CHỐNG XIÊN
THÉP TRÒN Þ35mm
CỌC THÉP
Þ 35mm
CHỐNG NGANG
THÉP TRÒN Þ35mm
4.000
4.600
SƯỜN DỌC
THÉP HỘP 50x100mm
2600
600
800
100400
500
SƯỜN NGANG
THÉP HỘP 50x100mm
MẶT CẮT CỐT PHA MÓNG
2600
100010001000
SƯỜN ĐỨNG
50x100mm
CHỐNG XIÊN

DẦM ĐỢ CỐPPHA THÀNH
CHỐNG XIÊN
THÉP TRÒN Þ35mm
CỌC THÉP
Þ 35mm
SƯỜN DỌC
THÉP HỘP 50x100mm
SƯỜN NGANG
THÉP HỘP 50x100mm
CHỐNG NGANG
THÉP TRÒN Þ35mm
2000
10001000
450
600
500 500500
Móc thép
chờ trong móng
Móc thép
chờ trong móng
Liên kết bu lông
SƯỜN ĐỨNG 50x100mm
DẦM ĐỢ CỐPPHA THÀNH
CHỐNG XIÊN
THÉP TRÒN Þ35mm
SƯỜN DỌC
THÉP HỘP 50x100mm
SƯỜN NGANG
THÉP HỘP 50x100mm
CHỐNG NGANG

CÂY
CHỐNG XIÊN
CHÂN GIÁO
DẦM ĐỢ
CỐPPHA DẦM
CỐPPHA DẦM
CÂY CHỐNG Þ42
KHOẢNG CÁCH
a=1000mm
GIẰNG
DỌC DẦM
CỐTPHA SÀN
DẦM DỌC ĐỢ
CỐTPHA SÀN 50x100
DẦM NGANG ĐỢ
CỐTPHA SÀN 50x100
GIẰNG DỌC
GIẰNG DỌC
GIẰNG DỌC
GIẰNG DỌC
GIẰNG NGANG
GIẰNG NGANG
GIẰNG NGANG
GIẰNG NGANG
GIẰNG NGANG
G
I
A
È
N

N
ỐC TĂNG
CHỈNH
ỐC TĂNG
CHỈNH
ỐC TĂNG
CHỈNH
ỐC TĂNG
CHỈNH
ỐC TĂNG
CHỈNH
CỐTPHA SÀN
CÂY CHỐNG Þ42
KHOẢNG CÁCH
a=1000mm
CÂY CHỐNG Þ42
KHOẢNG CÁCH
a=1000mm
CÂY CHỐNG Þ42
KHOẢNG CÁCH
a=1000mm
Cấu tạo cốt pha cột :
Cột có tiết diện 0.45x0.9m
Sử dụng tấm cốt pha thép có kích thước 1.8x0.5 (m)và 1.8x0.4 (m)
Được liên kết với nhau bằng đinh thép , hàn kết hợp với nẹp và các loại bu lông
Các thanh sườn đứng và sườn ngang bằng thép ống tròn , tạo liên kết và giữ ổn đònh cốt
pha
- 18 -
ĐỒ ÁN THI CÔNG
SƯỜN ĐỨNG 50x100mm

ĐỒ ÁN THI CÔNG
Sử dụng các đệm mút lót giữa các vò trí nối giữa các tấm cốt pha và các lổ hỏng trên cốt
pha, tránh không cho bê tông bò chảy nước xi măng khi đổ .
2/ TÍNH TOÁN COFFA VÁCH :
a. Các lực tác dụng lên cốt pha vách theo phương ngang:
áp lực bê tông tác dụng lên thành cốt pha
Tải trọng ngang của vữa khi đổ và đằm
bằng máy :
d
PHP += .
max
γ
2
/275,24.075.0.5,2 mT=+=
=oc575 (kg/m
2
)
Trong đó:
γ
trọng lượng riêng của bê tông
H : Khi đằm bằng đằm dùi , lấy H= 0,75m
P
đ
Tải trọng động do đổ bê tông vào cốt pha
Chọn P
đ
=400KG/m
2
Tính toán cốt pha :
Ván khuôn cốt pha sử dụng tấm cốt pha tiêu chuẩn nên bỏ qua việc kiểm tra thiết kế .

Pmax
SƠ ĐỒ ÁP LỰC NGANG CỦA BÊ TÔNG
500
q
Q = q
L
2
M = q
L
8
2
Q = q
L
2
KẾT QUẢ NỘI LỰC
ĐỒ ÁN THI CÔNG
Ta xem dầm được chế tạo bằng thép CT3, tra sách Kết Cấu Thép I của thầy
Đoàn Đònh Kiến (chủ biên) trang 176. Ta có các số liệu sau:
6 2
2,1 10 /E x kg cm=
: môđun đàn hồi của thép.
R=2100kg/cm
2
: cường độ chòu kéo của thép
Chọn kích thước thanh sườn đứng là bxh= 5x10 cm, chiều dày
mm2
=
δ
Kiểm tra ứng suất
σ


=+==
4
3
2
67.16
12
102,0
cm
x
FbJJJ
xxIVxIII
==+==
4
45.79)06.2367.16(2 cmxJJJJJ
xIVxIIIxIIxIX
=+=+++=

3
2.5
2/50
41.129
cmW ==
cmkGRcmkG
W
M
/2100/2052
2.5
10670
2

Chọn tiết diện dầm dọc 5x10 (cm).
Cốt pha sàn
 Sơ đồ tính:
Khoảng cách giữa 2 cột chống theo phương dọc là 1m.
Khoảng cách giữa 2 cột chống theo phương ngang là 1m.
Khoảng cách giữa 2 dầm đỡ ván 1m.
Khoảng cách giữa 2 dầm đỡ dưới 1m.
- 21 -
50
100
2
Y
X
I
IV
III
II
1500 1500
P P
P
SƠ ĐỒ TÍNH SƯỜN DỌC
ĐỒ ÁN THI CÔNG
Tải trọng tác dụng lên mặt cốppha bao gồm các tải trọng sau:
Tónh tải:
Trọng lượng bêtông
( )
cm10=
δ
:
2

2
250 880 1130 /q g p kg m= + = + =
Tính toán cốt pha :
Ván khuôn cốt pha sử dụng tấm cốt pha tiêu chuẩn nên bỏ qua việc kiểm tra thiết kế .
Sơ đồ tính sườn dọc đỡ cốt pha :
Tính toán sườn dọc như một dầm liên tục gối lên các sườn ngang , khoảng cách gối là
khoảng cách sườn ngang .
1000 1000 1000
SƠ ĐỒ TÍNH
Để đơn giản , nhanh , an toàn , ta tính theo sơ đồ :
)/(11301130.1.
max
mKgPaq ===
a : khoảng cách sườn ngang .
Kết quả nội lực :
mKg
l
qM .25.141
8
1
1130
8
22
===
)(565
2
1
1130
2
kg

:
R
W
M
<=
max
σ
2
max
/14125 cmkGM =
,
2/
max
y
J
W
x
=
Tương tự ta có
4
45.79 cmJ
X
=

3
2.5
2/50
41.129
cmW ==
cmkGRcmkG

3
][ ===
Thỏa mãn điều kiện.
Vậy chọn sườn dọc là 50x100mm đạt yêu cầu.
Tính toán sườn ngang :
Vò trí giao nhau giữa dầm dọc , ngang , cột chống
là trùng nhau , nên bỏ qua tính toán cho dầm
ngang , mà chọn tiết diện dầm dọc 5x10 (cm).
Chỉ lấy phản lực tại gối để tính áp lực lên cây
chống đứng .

kgQP 565==
Tính cây chống:
Cơ sở tính toán cây chống:
Phương pháp tính toán cây chống là ta chọn trước tiết diện, lưới cột rồi kiểm tra
khả năng chòu nén đúng tâm, khả năng chòu uốn dọc. Nếu tiết diện thỏa mãn cả hai
điều kiện trên là được.
Cây chống sử dụng dàn giáo ống
42
φ
Kiểm tra khả năng chòu lực cột chòu nén.
Bán kính chuyển hồi của cột chống tròn:
4,2
1,05
4 4
d
i = = =
cm
Hai đàu cột chống có các giằng , nên xem như 2 đầu ngàm , ta lấy :


425.0130 →=
λ
376.0140 →=
λ
nội suy ta được hệ số uốn dọc
=
ϕ
0.412.
Diện tích của cột tròn
2 2
2
3,14 4,2
13,85
4 4
d x
F cm
π
= = =
Ta có
][
σγ
ϕ
σ
≤=
F
N
Nội lực mà cây chống phải chòu:
)(02.1198385.13412.02100][ kgxxFN ==≤
ϕσ
Ta thấy P=565kg < N=11983.2 (kg).Vậy cây chống đủ khả năng chòu lực.

Nếu có thép chờ dùng để cố đònh cốt pha vách , cột sau này cũng phải tính toán chính
xác vò trí và neo chặt vào lồng thép móng.
Buột các cục kê có kích thướt đúng bằng kích thước lớp bê tông bảo vệ vào lồng thép .
Sau khi buộc xong khung, dọn sạch hố móng , giữ cho cốt thép không bò xê dòch
khi lắp dựng cốt pha và đổ bêtông.
Lắp đặt cốp pha móng :
Đầu tiên , ta lắp dựng các tấm cốt pha tiêu chuẩn cập xác vào lồng thép , cố đònh sơ bộ
cốt pha thành , thông thường ta hàn vào lồng thép , hoặc ta dùng thép
108 ÷
φ
hàn cố
đònh .
Đo cách chân cốt pha một khoảng 500 mm ,đóng cọc thép
35
φ
sâu một khoảng 400 mm
Từ cây chống , ta lắp dựng cây chống ngang và cây chống xiên tựa vào cây chống đứng
, cây chống đứng cao 80mm liên kết cứng với cốt pha .
Lắp dựng sườn dọcvà sườn ngang , cố đònh cây chống đứng và đảm bảo cốt pha
khôngbò biết dạng trong quá trình đổ bê tông.
Đổ bêtông móng :
Bê tông móng băng:
V= 2x108x2.6x0.6=336.96m
3
Với khối lượng bêtông móng tương đối lớn do vậy ta chọn giải pháp mua bêtông
tại các cơ sở cung cấp bêtông
Chọn máy trộn
Tra sổ tay chọn máy xây dựng của thầy Nguyễn Tiến Thu trang 67 xe tải mã
hiệu SB-92B với các thông số kỹ thuật sau:
Dung tích: 6

- 25 -


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status