TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S .VÕ XUÂN LÝ
BÀI TẬP LỚN
THIẾT KẾ TỔ
CHỨC THI CÔNG
Chương 1:
Những điểm cần chú ý về tình
hình chung của tuyến
I. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN A-B ĐÃ CHỌN:
Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vực tuyến A-B, về
tình hình dân sinh kinh tế, đòa hình, đòa mạo, đòa chất thủy văn, khí hậu, vật liệu xây
dựngv.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:
1. Về khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến A-B đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu được
chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
Do đó kiến nghò chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 4 để
thời tiết ít bò ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất ,còn công tác chuẩn bò tiến hành vào đầu
tháng 11(1/11).
2.Vật liệu xây dựng đòa phương:
- 134 -SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ-K41
- 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
Vật liệu có thể khai thác ở đòa phương là đá, sỏi đỏ và các mỏ đá ở khu vực đầu
tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có thể dùng
đất đồi á cát để đắp nền đường.
Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng láng trại và các công trình phục vụ cho sinh
hoạt của công nhân.
Các vật liệu khác như: ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵn
như: cống… thì phải vận chuyển từ công ty vật tư của tỉnh tới công trường.
3. Tình hình về đơn vò thi công và thời hạn thi công:
+ Bề rộng mặt đường 6m
+ Bề rộng lề gia cố 2 x1.5m
+ Bề rộng nền đường 9m
+ Độ dốc ngang của lề 6%
+ Độ dốc ngang của mặt 2%
+ Mặt đường cấp A2, cấu tạo áo đường như sau:
Lớp mặt:
• Bê tông nhựa hạt mòn dày 5cm
• Bêtông nhựa hạt vừa dày 6cm
Lớp móng:
• Cấp phối đá dăm dày 17cm
• Cấp phối sỏi đồi dày 22cm
2. Khối lượng công tác của tuyến:
2.1 Khối lượng đào đắp nền đường:
Khối lượng công tác đào: 73.168m
3
Khối lượng công tác đắp: 61.973m
3
2.2 Khối lượng công tác mặt đường:
Diện tích mặt đường theo kết cấu trên là: 61781 m
2
2.3 Khối lượng các công trình thoát nước:
Trên toàn tuyến có 8 cống đòa hình và 5 cống cấu tạo
136SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
Chương 2:
Chọn Phương Án Thi Công
A. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG HIỆN CÓ:
của CMX, tiền vốn, giảm khối lượng công tác dở dang.
4. Các điều kiện cơ bản để áp dụng phương pháp thi công dây chuyền.
Phải đònh hình hóa các công trình của đường , phải có công nghệ ổn đònh với mặt
đường, điều kiện này hoàn toàn thỏa mãn. Với cầu cống nhỏ nên sử dụng kết cấu lắp ghép
đònh hình. Trường hợp bắt buộc phải thay đổi kềt cấu thì chỉ nên thay đổi dạng hình
khoảng cách mà không nên thay đổi về nguyên tắc, kó thuật thi công. Khối lượng công tác
phải phân bố đều đặn trên toàn tuyến . Với mặt đường , điều kiện này là thỏa mãn. Với
công trình cầu cồng nhỏ thường lặp lại tương đối đều đặn trên toàn tuyến có thể áp dụng
thi công theo dây chuyền được. Với nền đường , nếu khối lượng thay đổi ít thì sử dụng dây
chuyền có tốc độ thay đổi, nếu khối lựơng thay đổi nhiều thì tách khối lượng tập trung ra
thi công riêng.
Dùng đội máy có toàn phần không đổi để thi công trên toàn tuyến .
Chú ý :Trong thực tế thi công, người ta tăng thêm máy cho một số công việc nhưng
phải tính toán cân đối lại để không phá vỡ tốc độ của dây chuyền tổng hợp.
Từng đội thi công chuyên nghiệp phải hoàn thành công tác được giao trong thời gian
quy đònh . Do đó phải xây dựng chính sách , đònh mức lao động .
Phải cung cấp kòp thời và liên tục vật liệu xây dựng đến nơi thi công
138SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
0
Km
Tháng
Phương Pháp Dây Chuyền
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
II. TỔ CHỨC THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP TUẦN TỰ:
1. Đònh nghóa.
Phương pháp thi công tuần tự là đồng thời tiến hành một loại công tác trên toàn bộ
chiều dài của tuyến thi công và cứ tiến hành như vậy từ công tác chuẩn bò cho đến khi
hoàn thiện . mọi công việc đều do một đơn vò thực hiện đôi khi tuyến đường thi công dài
người ta phải chia thành một số đoạn nhưng vẫn là thi công tuần tự .
- Cơ sở phân đoạn công trường di chuyển nhiều lần nên cố gắng chia khối lượng thi
công trên các đoạn sắp sỉ bằng nhau và điểm phân chia các đọan trùng với biên giới của
khu vực cung cấp vật liệu .
- Các máy phải đủ diện thi công .
- Đồng thời phải kiểm tra điều kiện khí hậu, thời tiết để tránh một đoạn nào đó hoàn
toàn nằm vào mùa bất lợi trong năm.
- Không nên chia làm nhiều đoạn quá vì thời gian chờ của máy sẽ lâu hơn.
THÁNG
đoạn I
PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐOẠN
O
đoạn II đoạn III
K
m
B . CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG :
Tuyến A-B được xây dựng có chiều dài 391,24m. Trong đó các đơn vò thi công có đầy
đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, công nhân có tay nghề cao, vật tư xây dựng được cung cấp
đầy đủ
Khối lượng công tác rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung .
Vì vậy kiến nghò chọn phương pháp thi công kiểu dây chuyền.
C. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ DÂY CHUYỀN :
Các thông số của dây chuyền được xác đònh như sau:
1. Thời gian triển khai của dây chuyền .
Là thời gian cần thiết cho điều kiện thi công và tổ chức để đưa tòan bộ phương tiện và
máy móc của dây chuyền vào làm việc. Kiến nghò chọn thời gian triển khai là 10 ngày.
2. Thời gian hoàn tất của dây chuyền .
Là thời gian cần thiết để đưa các phương tiện , máy móc của dây chuyền ra khỏi dây
chuyền sau khi hoàn thành công tác được giao . Thời kì hòan tất nên lấy bằng thời gian
thời kì triển khai
T
=T
1
-max (
∑∑
xng
TT ,
)
Trong đó :
T
1
: tổng số ngày có trong tháng
∑
ng
T
: là tổng số ngày nghỉ trong thời gian T
1
.
∑
x
T
: tổng số ngày nghỉ do thời tiết xấu trong thời gian T
1.
Bảng dự kiến thời gian thi công
Vậy thời gian hoạt động là :
T
hđ
= 76-7 = 59 (ngày)
Thời gian chuẩn bò không tính vào thới gian này
4. Tốc độ của dây chuyền :
=
+−
67
2067)(
hd
httkhd
T
TTT
0.701
Theo kinh nghiệm:
K , càng gần 1 càng tốt.
K
≥
0,7 việc thi công theo dây chuyền là có hiệu quả
K< 0,7 việc thi công theo dây chuyền là không có hiệu quả
K
hq
=0.785>1 nên thi công theo phương pháp dây chuyền là có hiệu quả.
Vậy việc thi công theo phương pháp dây chuyền là có hiệu quả
6. Hệ số sử dụng xe máy:
K
tc
=
2
1+
hq
K
=
=
+
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
Ưu điểm:
1. Sử dụng xe máy vận chuyển vật liệu là tối đa.
2. Diện thi công rộng
PAI PAII
PAI
PAII
mỏ vật
liệu
t (ngày)
L k/m
yêu cầu xe máy
E. TRÌNH TỰ THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG;
1. Phương án I
- Dây chuyền thi công cống trước rồi sau thi công nền đường rồi tới dây chuyền thi
công mặt đường
- Rất thuận tiện cho việc tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền nhưng phải
làm đường tạm khi thi công cống
dây chuyền thi công cống
dây chuyền thi công nền
dây chuyền thi công mặt
dây chuyền hoàn thiện
L(Km)
t(ngày)
2. Phương án II
Dây chuyền làm cống đòa hình trườc rồi tới dây chuyền làm nền đường ,rồi tới dây
chuyền là cống cấu tạo sau đó mới tới dây chuyền làm mặt đường và cuối cùng là dây
chuyền hoàn thiện . Rất thuận tiện cho việc thi công cống cấu tạo nhưng nếu tổ chức thi
công không chặt chẻ thì sẽ làm giảm tiến độ thi công.
- Hệ thống nhà tạm, nhà ơ,û nhà làm việc cho cán bộ công nhân viên
- Làm đường tránh, đường tạm
- Khả năng cung cấp năng lượng điện nước
I. Dọn sach khu đất xây dựng công trình
Tuyến A_B là tuyến đường làm mới do đó công tác dọn dep mặt bằng chủ yếu là
chặt cây, đào gốc cây không cần quan tâm đến dọn dẹp di dời nhà dân vì có một ít nhà
dân đã được di dời và đền bù trước diện tích don dẹp mặt bằng chính là diện tích nền
đường
Diện tích phải phá bỏ là 10x391,24=3912,4 m
2
Công việc Tp hao phí Đv
Khối lượng
Năng suất
Công Ca
nhân công
công
1037,22 0,143 148,3225 -
Máy ủi 110 CV ca 1037,22 0,036 - 37,34
Máy san 110CV
ca 1037,22 0,036 - 37,34
Tổng 148,3225 74,68
cày phá và san phẳng mặt đường
II .Tổ chức các cơ sở sản suất của công trường
Các xí nghiệp này có tính chất cơ động phục vụ cho việc thi công tuyến đường (xí
nghiệp sản xuất đá , khai thác đá , neat cuội sỏi …) sau khi tuyến đường hoàn thành thì
các xí nghiệp này dời đi và di dới đên công trình khác các xí nghiệp này chủ yếu la øcác
máy móc khai thác được chở sẳn từ nơi khác đến hoạt động và rất cơ động cho việc sản
xuất.
III . Làm đường tạm
- Cần tính toán ra số công đơn vò thi công ra một mét vuông nhà , muốn vậy ta xây
dựng một căn nhà có chiều rộng 5m dài 6m diện tích căn nhà là 30m
2
146SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
Tính khối lượng :
- Cột : 6 cột kích thước :0.3mx0.3m dài 3m
cột : 1.62m
3
- Vì kèo dài 3m kích thước 0.1mx0.1m có 24 thanh
vì kèo :0.72m
3
- Xà gồ 12 thanh kích thước 0.1mx0.1m dài 7m
xà gồ : 1.89m
3
Bảng tính công :
Công việc Đơn vò Khối lượng Năng suất Công
Đắp nền m2 30 0.17 5.1
Làm cột m3 1.62 2.12 3.4344
Vì kèo m3 0.72 10.12 7.2864
Xà gồ cầu phong m3 1.89 4.25 8.0325
Lợp +cửa m2 30 0.3 9
Tổng 32.8533
Làm 30 m
2
nhà thì tốn 32.9 công. vậy làm 1m
2
nhà thì tốn 1.1 công
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
+Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa.
+Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vò trí xây dựng.
+Đào hố móng.
+Xây lớp đệm, xây móng cống.
+Đặt đốt cống đầu tiên.
+Xây dựng đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lat đá 1/4 nón mố vá xây lớp
móng.
+Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống.
+Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.
+Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống.
1. Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa
148SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác đònh vò trí cống và cao độ đáy cống
ngoài thực đòa.
Dùng máy kinh vó, máy thủy bình để đo đãc vò trí tim cống, đóng cọc dấu thi công.
Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vò trí cống, nên bố
trí công tác này gồm 2 người.
2. Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống
Sử dụng xe ôtô tải 7T có thành để chở cống, xe ôtô tự đổ để chở các vật liệu xây
dựng cống.
+Thùng xe tải 7T xếp được 6 ống cống Φ1.0m và 4 ống cống Φ1.5m
Năng suất xe vận chuyển :
N=
ck
c
t
xkxqT
a) Năng suất vận chuyển vật liệu của ôtô tự đổ 10T trong 1 ca:
Pca = m * Qtt * kz
Kz: hệ số sử dung tải trọng, kz = 1
Qtt: trọng tải xe, 10T với xe Maz 200,
m: số chu kỳ hoạt động của xe trong 1 ca
m =
t
kT
t
*
T: thời gian làm việc của 1 ca
Kt: hệ số sử dụng thời gian, kt = 0.75
T: thời gian một chu kỳ làm việc
b) Đào hố móng:
Dùng máy đào 1.6 m3 kết hợp với máy ủi 140cv để đào móng cống. Số ca máy cần
thiết để đào móng cống được tra đònh mức.
Khối lượng cống xác đònh theo công thức sau:
V =
( )
kHLha ****2*
2
1
+
a: chiều rộng đáy hố móng, tùy thuộc váo loại cống
Φ1.5m thì a = 2.5m
Φ1.0m thì a = 2m
L: chiều dài cống lấy
150SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
BẢNG TÍNH NHÂN LỰC _XE MÁY THI CÔNG CỐNG ĐỊA HÌNH Φ1.0 m TẠI KM0+300
STT Hạng mục công tác
Đơn
vò
K.L
Đònh mức Yêu cầu
N.C X.M N.C X.M
1 Đònh vò tim cống cống 1 15
San mặt bằng đặt đốt cống 100m³ 0.25
*máy ủi 140cv 0.375 0.09
2 Đắp vòng vây m³ 12 0.35 4.2
3 Mương dẫn dòng 100m³ 0.26 21.71 5.72
*máy đào 0.255 0.07
4 Đào móng cống 100m³ 0.50 21.71 10.81
151SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
*máy đào 0.225 0.11
5 Vận chuyển cát đệm 100m³ 0.05
*ôtô tự đổ 10T 1.59 0.09
6 Vận chuyển vữa bêtông 100m³ 0.32
*ôtô chuyển trộn 7T 3.76 1.21
7 Đắp lớp đệm cát m³ 5.48 0.56 3.07
8
Đổ bêtông móng đá 2x4
M150 m³ 20 0.633 12.66
*máy bơm BT 0.033 0.66
*máy đầm dùi 0.089 1.78
9 Vận chuyển các đốt cống đốt 15
*ôto tải 7T 0.022 0.33
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
Tổng số nhân công và ca máy
*Nhân công 119
*máy ủi 140cv 0.206
*ôtô tự đổ10T 0.594
*ôto tải 7T 0.33
*ôtô chuyển trộn 7T 1.208
*máy đào 0.242
*máy bơm BT 1.06
*máy đầm dùi 3.71
Chương 5:
THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Công tác xây dựng nền đường thường chiếm khối lượng rất lớn trong công tác xây
dựng đường các công việc cần phải làm trong công tác thi công nền đường gồm: đào, đắp,
vận chuyển, san, lu lèn và hoàn thiện nền đường. Do đó phải dùng nhiều loại máy có tính
năng, công dụng khác nhau để thực hiện các công tác đó. Vì vậy ta phải phân biệt máy chủ
đạo và máy phụ:
+ Máy chủ đạo: thực hiện các công tác chính, khối lượng lớn.
+ Máy phụ: thực hiện các công tác phụ, khối lượng nhỏ.
Khi chọn máy thì phải chọn ưu tiên cho máy chủ đạo trên nguyên tắc máy
phụ phải đảm bảo phát huy tối đa năng suất của máy chủ đạo.
Thời gian thi công nền đường như sau:
Ngày khởi công: 4/3/2005
Ngày hoàn thành:24/5/2005
Thời gian làm việc thực tế: 57 ngày
I. KHỐI LƯNG ĐÀO, ĐẮP
153SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
25 0 0 0 0 0
TD1 1911 0 0 1911 17740.95
75 0 0 0 0 0
KM1 558.18 0 0 558.18 18299.13
21 0 0 0 0 0
P1 1783.03 0 0 1783.03 20082.16
79 0 0 0 0 0
H1 322.49 0 0 322.49 20404.65
17 0 0 0 0 0
TC1 1178.6 -0.83 -0.0415 1177.7285 21582.3785
83 0 0 0 0 0
H2 662 -71 -3.55 587.45 22169.8285
100 0 0 0 0 0
H3 920 -70 -3.5 846.5 23016.3285
154SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
100 0 0 0 0 0
H4 2121 0 0 2121 25137.3285
100 0 0 0 0 0
H5 3470 0 0 3470 28607.3285
100 0 0 0 0 0
H6 6408 0 0 6408 35015.3285
100 0 0 0 0 0
H7 4630 -1 -0.05 4628.95 39644.2785
100 0 0 0 0 0
H8 309 -4543 -227.15 -4461.15 35183.1285
100 0 0 0 0 0
H9 0 -5787 -289.35 -6076.35 29106.7785
100 0 0 0 0 0
155SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
H2 6227 0 0 6227 40287.106
100 0 0 0 0 0
H3 4124.2 0 0 4124.2 44411.306
85 0 0 0 0 0
TD3 604.65 0 0 604.65 45015.956
15 0 0 0 0 0
H4 1947 -40 -2 1905 46920.956
100 0 0 0 0 0
H5 28.64 -10.72 -0.536 17.384 46938.34
16 0 0 0 0 0
P3 83.16 -768.6 -38.43 -723.87 46214.47
84 0 0 0 0 0
H6 0 -888.3 -44.415 -932.715 45281.755
47 0 0 0 0 0
TC3 0 -1310.69 -65.5345 -1376.2245 43905.5305
53 0 0 0 0 0
H7 0 -5709 -285.45 -5994.45 37911.0805
100 0 0 0 0 0
H8 0 -5298 -264.9 -5562.9 32348.1805
100 0 0 0 0 0
H9 22 -1368 -68.4 -1414.4 30933.7805
100 0 0 0 0 0
KM4 499 -308 -15.4 175.6 31109.3805
100 0 0 0 0 0
H1 651 0 0 651 31760.3805
50 0 0 0 0 0
TD4 1077.5 0 0 1077.5 32837.8805
H2 0 -8266.77
-
413.3385 -8680.1085 29618.9615
93 0 0 0 0 0
TC5 0 -261.24 -13.062 -274.302 29344.6595
7 0 0 0 0 0
H3 361 -1623 -81.15 -1343.15 28001.5095
100 0 0 0 0 0
H4 1492 0 0 1492 29493.5095
100 0 0 0 0 0
H5 6778 0 0 6778 36271.5095
100 0 0 0 0 0
H6 9498 0 0 9498 45769.5095
100 0 0 0 0 0
II. ĐIỀU PHỐI ĐẤT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG
Công tác điều phối đất trong xây dựng đường chiếm một vò trí rất quan trọng, nó
quyết đònh năng suất thi công nền đường từ đó làm giảm giá thành xây dựngđường.
Công tác điều phối đất bao gồm 2 loại: điều phối ngang và điều phối dọc.
1.Điều phối đất ngang đường:
Dùng đối đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy đất từ
thùng đấu đắp lên đường,đào đất đổ sang 2bên. Mục đích của công tác điều phối ngang là
xác đònh cự li vận chuyển ngang từ phần đào sang phần đắp.
+ Các nguyên tắc chung khi điều phối ngang :
- Chiếm ít đất trồng trọt nhất .
157SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG GVHD: Th.S. VÕ XUÂN LÝ
- Khi lấy đất thùng đấu để đắp nền đường cao , hoặc khi đào nền đào nền
đường sâu nên tranh thủ lấy hoặc đổ đất sang 2 bên để rút ngắng cự ly vận chuyển.
- Khi đào nền đườngsâu mà được phép đổ đất sang 2bên thì lớp trên đổ về phía
'
''
*
'
*
'
*
'
+++
+++
=
21
2
2
11
Trong đó:
V1,V1’ : khối lượng đào, đắp của từng đoạn
Lx : khoảng cách từ trọng tâm của đoạn đào, đắp đến trục Y
Cự ly vận chuyển ngang của một đoạn được tính theo công thức sau:
L = Lx đào – Lx đắp
Công tác điều phối ngang thường dùng máy ủi hoặc máy san. Trong phạm vi tuyến
I-K có điều phối ngang, và không có vận chuyển ngang để đổ đất đào hoặc đào đất từ
158SVTH: DƯƠNG THỊ BÍCH THUỶ – TC-CĐ K41
Trang 1
X
v2
Lđào
v1
Y