Sinh học 12
Chương III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I) Các đặc trưng di truyền của quần thể:
Mỗi quần thể là một cộng đồng có một lịch sử phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc
trưung và tương đối ổn định. Về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể
giao phối.
Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, trải qua
thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối) và được cách ly ở một mức
độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó.
Mỗi quần thể được đặc trưng với một vốn gen nhất định. Vốn gen là toàn bộ các alen có trong quần
thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen được thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu
gen của quần thể. mỗi quần thể được đặc trưng bơi tần số tương đối của các alen và các kiểu gen.
+ Tần số tương đối của một alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên
tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể lại một thời điểm xác định.
+Tần số của một kiểu gen là tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
Phương pháp tính tần số tương đối của các alen:
+Vận dụng các công thức:
• p = d + h/2
• q= r + h/2
• p + q = 1
+Trong trường hợp tính trội hoàn toàn và quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì căn bậc
hai tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn được giá trị của q, từ đó tính p = 1-q
+Với:
• p: tần số tương đối alen A
• q: tần số tương đối alen a
• d: tỷ lệ kiểu gen AA
• h: tỷ lệ kiểu gen Aa
• r: tỷ lệ kiểu gen aa
II) Cấu trúc di truyền của quần thể:
1) Quần thể tự phối và quần thể giao phối gần:
a) Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và giao phối gần
các thế hệ.
Quần thể có cấu trúc di truyền như đẳng thức p
2
AA + 2pa Aa + p
2
aa =1 được gọi là quần thể ở
trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó d = p
2
; h = 2pq; r = p
2
.
Định luật Hacdi-Vanbec chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định đối với quần thể như:
+ Số lượng cá thể lớn,
+ Diễn ra sự ngẫu phối,
+ Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau,
+ Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau,
+ Không có đột biến và chọn lọc,
+ Không có sự di nhập gen…
b) Ý nghĩa của định luật Hacdi-Vanbec
Về lý luận: nó giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian
dài.
Về thực tiễn: Từ tỷ lệ kiểu hình có thể suy ra tỷ lệ kiểu gen và tầ nsoos tương đối của các alen. Ngược
lại, từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỷ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần
thể.
Tuy nhiên, định luật Hacdi-Vanbec chỉ có tác dụng hạn chế. Trên thực tế, các thể đồng hợp lặn,
đồng hợp trội và dị hợp có sức sống và giá trị thích nghi khác nhau, quá trình đột biến và quá trình
chọn lọc không ngừng xảy ra làm cho tần số tương đối của các alen bị biến đổi. Đó là trạng thái đồng
của quần thể phản ánh tác dụng của chọn giống và giải thích cơ sở tiến hóa.
c) Các nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng kiểu gen trong quần thể:
Trong thiên nhiên, quần thể không thể có một số lượng vô tận, sự giao phối không phải là hoàn toàn tự