Kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp Ngân Giang - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước.Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn
tới các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp được Nhà nước giao quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, nghĩa là lấy thu bù chi để tăng
tích luỹ tái sản xuất mở rộng.
Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là vấn đề phức tạp đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị trường cũng
như sự thay đổi của doanh nghiệp mình. Việc đảm bảo lợi ích của người lao động là
một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi người đem hết khả
năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong bán hàng. Một trong những công cụ
hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các điều kiện trên đó là kế toán bán hàng và thanh toán
tiền hàng. Nó là một bộ phận không thể thiếu được trong toàn bộ công tác kế toán,
cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc phân tích tình hình sản xuất và bán
hàng. Ngoài việc liên quan tới công tác quản trị doanh nghiệp, nó còn ảnh hưởng tới
nguồn tài chính quốc gia: Thuế, các khoản nộp ngân sách khác
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán bán hàng và thanh
toán tiền hàng luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm hàng đầu và được hoàn
thiện không ngừng cho phù hợp với tình hình sản xuất. Để quản lý được tốt
nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng
phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới.
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty TNHH Thương Maị
Tổng Họp Ngân Giang qua tìm hiểu thực tế nhận thức được tầm quan trọng và ý
nghĩa của công tác bán hàng, em đã chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và thanh toán
tiền hàng tại Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp Ngân Giang ‘’để làm báo
cáo tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Mai Thị Hường cùng sự quan tâm
giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của Ban giám đốc và phòng kế toán tài chính cùng với
các ban ngành khác đã giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
Nội dung báo cáo gồm có 3 phần chính:
Phần I : Đặc điểm tình hình của Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp
Ngân Giang

Đây là giai đoạn đẩy mạnh kinh doanh , ban đầu sản phẩm chủ yếu được
tiêu thụ tại Hà Nội .Trong thời gian này công ty không ngừng phát triển quảng
bá hình ảnh sản phẩm , xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị sản phẩm tới từng
khách hàng , tạo cho khách hàng niềm tin vào chất lượng sản phẩm mà công ty
kinh doanh.
- Năm 2008 tới nay
Là thời kỳ phất triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh , công việc kinh
doanh dần đi vào ổn định và đưa lại lợi nhuận ngày một cao cho công ty .Với ý
thức không ngừng vươn lên sau 3 năm công ty đẫ xây dựng được một mạng lưới
tiêu thụ lớn.
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là một đơn vị có bề
dày kinh nghiệm, lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ, là
một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự kiểm tra giám sát của các cơ
2
quan quản lý Nhà nước Thành phố Hà Nội. Với đặc điểm là một doanh nghiệp
kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phương
châm hoạt động, Công ty đã là địa chỉ tin cậy của nhiều khách hàng, công ty,
công trình, Công ty có hệ thống bạn hàng, khách hàng rộng khắp không chỉ
trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Doanh số bỡnh quân năm đạt đến 7 - 8 tỷ
3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang
*) Chức năng của Công ty
Công ty được thành lập nhằm cung cấp các sản phẩm về các thiết bị xây
dựng cho các doanh nghiệp và tư nhân có nhu cầu.
Thực hiện các nghĩa vụ của nhà nước , tạo cơng ăn việc làn cho người dân
lao đông.Thực hiện chính sách BHYT, BHXH, BHTN.Luôn luôn cải thiện môi
trường làm việc , trang thiết bị đầu tư , vệ sinh môi trường đảm bảo sức khỏe
cho người lao động .
*) Lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là nhà phân phối các

Ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC
Đơn vị tính :1000®
Stt Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Sự tăng giảm
Tuyệt đối %
1 Tổng doanh thu 3.466.929 3.819.592 352.663 9,23
2 Giá vốn hàng bán 2.164.125 2.526.531 362.406 14,34
3 Doanh thu H§TC 292.560 390.520 97.960 25,08
4 Chi phí QLDN 12.154 14.564 2.410 16,55
5 Chi phí tài chính 213.768 204.381 -9.387 -4,59
6 Lợi nhuận H§TC 78.792 186.139 107.347 57,67
7 Thu nhập khác 132.686 134.758 2.072 1,54
8 Chi phí khác 42.819 52.564 9.745 18,54
9 Lợi nhuận khác 89.867 82.194 -7.673 -9,34
10 Lợi nhuận trước thuế 168.659 268.333 99.674 37,15
11 Thuế TNDN phải nộp 47.225 75.133 27.909 37,15
12 Lợi nhuận sau thuế 121.434 193.200 71.765 37,15
13 Sô CNV (người) 81 85 4 4,94
14 Thu nhập BQ 1.000.000 1.200.000 200.000 20,00
Qua bảng chỉ tiêu kết quả kinh doanh ta thấy tình hình kinh doanh của công
ty có triển vọng tốt. Với chất lượng ổn định của hàng hoá cộng với uy tín phục
vụ khách hàng trong việc vận chuyển hàng nên doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của công ty tăng lên 352.663 đồng tương ứng tăng 9,23% dẫn tới việc
lợi nhuận cũng tăng lên 71.765 đồng tương ứng tăng 37,15% đem lại thu nhập
ổn định cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Do vậy thu nhập bình quân
cũng tăng lên
5. Đặc điểm về tổ chức công tác quản lý của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang tổ chức quản lý theo
một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng
ban, nhà kho. Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng

Phòng
Kinh
Doanh
Phòng Kỹ
thuật
6. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang
6.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là đơn vị hạch toán
độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân
hàng. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một
cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ Công ty
với quy mô địa bàn hoạt động rộng, Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công
tác kế toán phân tán. Trên Công ty có phòng kế toán – tài vụ, dưới kho có kế
toán kho. Việc ghi chép các kết quả của quá trình kinh doanh ở Công ty, lập báo
cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác giúp ban lãnh đạo
của Công ty ra quyết định đúng đắn.
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang

- Kế toán trưởng : Là Lê Thùy Dương đã tốt nghiệp tại trường kinh tế quốc
dân và đã có chứng chỉ hành nghề kế toán có 9 năm kinh nghiệm. Là người
đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác
kế toán, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép,
luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, kế toán trưởng còn hướng dẫn, chỉ đạo việc lưu
giữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp
với tình hình kinh doanh của Công ty.
- Kế toán thuế : Là Nguyễn Thị Thanh Nhung, dưới sự chỉ đạo của kế toán
6
Kế Toán Trưởng

hoặc nhóm mặt hàng để theo dõi về mặt số lượng. Kế toán kho sẽ vào sổ chi tiết
về cả số lượng và giá trị.
6.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
6.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Việt Nam về hệ
thống chứng từ và báo cáo tài chính, thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 và thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 của BTC hướng
dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Niên độ kế toán bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết 31/12 năm báo cáo
STT Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
1 111 Tiền mặt
2 112 Tiền gửi ngân hàng
3 131 Phải thu của khách hàng
4 133 Thuế GTGT
5 156 Hàng hóa
6 331 Phải trả người bán
7
7 333 Thuế GTGT phải nộp
8 334 Phải trả người lao động
9 338 Phải trả , phải nộp khác
10 411 Nguồn vốn kinh doanh
11 421 Lợi nhuận chưa phân phối
12 511 Doanh thu bán hàng
13 632 Gíá vốn hàng bán
14 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
15 711 Thu nhập khác
16 811 Chi phí khác
17 911 Xác định KQKD


Đối chiếu, kiểm tra
Dưới đây là giao diện phần mềm SIMBA Product of asiasoft do Công ty
TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang áp dụng :
* Cách mã hóa tạo danh mục khách hàng và vật tư trong phần mềm kế toán
SIMBA tại công ty :
- Cách mã hoá tạo danh mục khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng
công nợ :
Danh mục khách hàng dựng để quản lý khách hàng và các đối tượng công
nợ phải thu, phải trả ( TK 131,1388,141,3388 )
Đường dẫn : Kế toán bán hàng / Khách hàng.
Sau khi hiện ra danh mục khách hàng, ấn F4 để thêm khách hàng vào danh
mục, màn hình sẽ hiện ra như sau :
9
Kế toán chỉ cần khai mã khách, tân khách, địa chỉ, mã số thuế GTGT, sau
đó ấn Enter cho tới khi phần mềm nhận thông tin khách hàng. Mã khách hàng
nên chọn những ký tự dễ nhớ và chính xác tránh trường hợp vào nhầm công nợ
của khách, hóa đơn bán hàng VD : 131GN – Công ty Gia Nhất, 131XDVN-
Công ty Xây Dựng Vịnh Thinh
- Cách mã hóa tạo danh mục vật tư, hàng hóa, sản phẩm :
Đường dẫn : Kế toán hàng tồn kho / Hàng hóa vật tư.
Sau khi màn hình hiện ra danh mục vật tư, ấn F4 để thêm vật tư vào danh
mục, màn hình sẽ hiện ra như sau :
10

6.2.3 Phương pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang áp dụng nguyên tắc
đánh giá hàng hóa theo giá thực tế đích danh cho mỗi lô hàng xuất. Giá đề xuất
do phòng kinh doanh đề cử và được giám đốc duyệt.
VD: - Ngày 2/3/2012 nhập kho 5 máy hàn, đơn giá 1.000.000đ
Trị giá hàng nhập = 5 x 1.000.000 = 5.000.000

+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : Phần 4 : KQ CTXL
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ thuyết minh báo cáo tài chính
12
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
2.1 Đặc điểm chung của kế toán bỏn hàng và thanh toán tiền hàng
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang thuộc loại hình doanh
nghiệp tư nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt động kinh doanh. Để
đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trường, tự do
cạnh tranh, Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật tư hàng hóa,
chú trọng công tác tiêu thụ hàng hóa. Công tác quản lý hàng hóa được tiến hành
từ khâu mua, khâu xuất dựng.
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa
- Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là các sản phẩm ống thép đen, ống
thép mạ kẽm trìn từ φ12.7 x 0.7 cho đến những ống thép cỡ lớn như φ168.3 x
7.11, φ219,1 x 7.92 đạt tiâu chuẩn chất lượng cao, ống chữ nhật cú kích thước
từ 10 x 30 mm đến 100 x 200mm và ống vuông cú kích thước từ 12 x 12mm đến
150 x 150mm theo tiâu chuẩn TC01-2001…
- Tĩn tấm, Giáo Pall 1.5 M
- Máy bơm,máy hàn, máy khoan, bộ lưu điện và phụ kiện các loại
Đặc điểm của những mặt hàng này là cú chất lượng sử dụng rất cao đạt tiâu
chuẩn quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản nhưng khỉ vận chuyển vỡ cồng kềnh.
Công ty TNHH Công nghệ mạng - viễn thông INET chuyên kinh doanh các
mặt hàng xây dựng, hàng hóa của Công ty nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất
phức tạp. Kế toán phải làm thẻ kho thật chi tiết và chính xác.
2.1.2 Đối tượng khách hàng
Với nhiều mặt hàng đa dạng và là địa chỉ đáng tin cậy , Công ty TNHH

Bên bán căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thanh toán.
Hiện nay, trong kinh doanh công ty luôn củng cố, phát huy việc bán hàng theo
hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo hình thức này, hoạt động kinh doanh của công ty
có cơ sở vững chắc về pháp luật. Do đó, công ty có thể chủ động lập kế hoạch mau
và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của Công ty.
*) Các hình thức thanh toán tiền hàng mà công ty áp dụng
Hiện nay, Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang áp dụng
các hình thức thanh toán chủ yếu:
- Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hóa được
tiêu thụ đến đâu tiền thu ngay đến đấy như tiền mặt, chuyển khoản… Là hình
thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán. Khi bên bán chuyển giao
hàng hóa dịch vụ thì bên mua xuất tiền trả trực tiếp tương ứng với giá hai bên đã
thỏa thuận. Thanh toán theo hình thức này đảm bảo thu tiền nhanh, tránh được
rủi ro trong thanh toán nhưng chỉ áp dụng trong trường hợp hàng hóa có giá trị
không lớn và với từng đối tượng khách hàng.
14
- Hình thức bán hàng thanh toán chậm: Theo hình thức này người bán giao
hàng cho người mua thì người mua không thanh toán ngay mà ký chấp nhận nợ
từ đó hình thành khoản công nợ phải thu của người mua. Hết thời hạn tín dụng
theo thỏa thuận, bên mua có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán.
Việc thanh toán có thể thực hiện dưới nhiều hình thức tiền mặt, ngân phiếu,
séc…. Hình thức thanh toán này thường áp dụng trong trường hợp hai bên có
mối quan hệ mua bán thường xuyên và có tín nhiệm với nhau.
- Hình thức bán hàng thanh toán không trực tiếp: Là hình thức thanh toán
được thực hiện bằng cách trích, chuyển ở tài khoản của công ty hoặc bù trừ giữa
hai bên thông qua các tổ chức kinh tế trung gian thường là ngân hàng. Ngân
hàng là tổ chức trung gian, giúp cho việc thanh toán giữa người mua và người
bán được thực hiện một cách đầy đủ đúng luật, tùy thuộc vào từng đối tượng
khách hàng, từng thương vụ.
2.2 Thực trạng cơng tác kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng của

Tại địa điểm: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
Chúng tôi gồm
Bên A
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
- Địa chỉ trụ sở chính: số 138 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 04.66524968
- Tài khoản số: 0103915790
- Mở tại ngân hàng: Vietcombank
- Đại diện là: Lê Thị Thủy
- Chức vụ: Giám đốc
- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. Tháng
… năm

Do …………………………… chức vụ ………………… ký.
Bên B
- Tên doanh nghiệp: Công ty CP TM Xây Dựng Vĩnh Thịnh
- Địa chỉ trụ sở chính: 7/31 – Vĩnh Phúc – Ba Đình – Hà Nội.
- Điện Thoại: 04 22107111
- Tài khoản số: 0103718919
- Mở tại ngân hàng: Vietcombank
- Đại diện là: Bà Nguyễn Lan Anh
- Chức vụ: Giám đốc
- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. Tháng
… năm
Do …………………………… chức vụ ………………… ký
16
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1. Bên A bán cho bên B:
Số

lực không quá 10 ngày. Bên ……… có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời
gian địa điểm thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên
giữ ……… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ
ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

17
Biểu số 2: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG RA/2010B
Liên 3: Nội bộ 0080452
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
Địa chỉ : Số 138 Vương Thừa Vũ,Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại : MS: 0105121185
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Hùng
Tên đơn vị : Công Ty TNHH Gia Nhất
Địa chỉ : 277 - Đê La Thành - Hà Nội
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : CK MS : 0101754682
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn
vị tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Số CT 1/XB
Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Hùng
Lý do nhập kho : Xuất bán - kho công ty – Công Ty TNHH Gia Nhất
Xuất tại: Kho công ty
Phương tiện vận chuyển : 30S-7865
STT
Tên hàng hóa
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Giáo Pall 1.5 M Khung 241 241
450.000
108.450.000
Cộng
108.450.000
Tổng số tiền hàng (viết bằng chữ): Một trăm linh tám triệu bốn trăm năm muwoi
nghìn đồng chẵn.
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
phiếu hàng
( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
- Biên bản giao hàng, do kế toán hàng hóa lập để làm căn cứ giao hàng tại
kho của khách hàng và phiếu bảo hành khi hàng hóa có sự cố.

Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Quyển số: 2
Số: 1/ PT
Nợ 111
Có 131
Họ tên: Công Ty TNHH Gia Nhất
Địa chỉ : 277 Đê La Thành- Đống Đa- Hà Nội
Lý do: Thu tiền hàng Công Ty TNHH Gia Nhất theo HĐơn 0080452
Số tiền: 127.248.000
Viết bằng chữ: : Một trăm hai mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn
đồng chẵn./
Kèm theo: chứng từ gốc
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Giám đốc
(Ký,họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký,họ tên)
Người nộp tiền
(Ký,họ tên)
Người lập phiếu
(Ký,họ tên)
Thủ quỹ
(Ký,họ tên)
-Thẻ kho: dựng để theo dõi số lượng xuất - nhập - tồn kho của từng loại vật
tư hàng hóa ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho và xác định trách nhiệm
vật chất của thủ kho. Hằng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho để ghi vào cột tương ứng trong thẻ kho mỗi chứng từ một dòng.

Nhập nội địa - kho công ty
- Công tu TNHH TM
Trường Thành
Khung 340. 859.000
04 03/04 7/ XB
Xuất bán - kho công ty -
công ty CP TM Xây Dựng
Vĩnh Thịnh
khung 150 709.000
……. ………………. …
Tổng
Cộng
2.350
12.35
6
Dư cuối kỳ 489.000
Ngày 31 tháng 04 năm 2012
Hàng ngày nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc
ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho.
*) Trình tự luân chuyển chứng từ: mọi chứng từ kế toán do cán bộ công ty
lập sau đó ký rõ họ tên đều phải thông qua kế toán trưởng giám sát, ký duyệt rồi
trình lên giám đốc phê duyệt. Sau khi chứng từ có đầy đủ chữ ký kế toán trưởng
và giám đốc mới được chuyển đến bộ phận trực tiếp thi hành bộ phận này kế
toán sẽ trực tiếp vào các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh: thực
hiện thu chi (kế toán tiền mặt), nhập - xuất kho (thủ kho) hoặc cán bộ thi hành
trực tiếp là người lập chứng từ để làm căn cứ để lập các sổ sách liên quan và
cũng thông qua kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt.
22
Việc lưu giữ chứng từ: chứng từ được lập từ 2-3 liên người lập chứng từ
lưu chứng từ gốc, người thi hành hoặc người có liên quan sẽ lưu liên phụ (photo)

tăng trong kỳ
23
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dựng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.
Nguyên tắc hạch toán: cuối kỳ, khi tổng hợp số liệu để cân đối bảng kế
toán không được bù trừ giữa các khoản thu với các khoản phải trả khách hàng.
Phải xác định số dư nợ, các khoản phải thu của khách hàng để ghi và bên tài sản,
và số dư có các khoản phải trả của khách hàng để ghi vào bên nguồn vốn.
Kết cấu tài khoản 131 như sau:
*) Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản này dựng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT
phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 đước áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế cho cả
phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Nội dung ghi chép của tài
khoản 3331 như sau:
*) Tài khoản 632 “Gía vốn hàng bán” tài khoản này dựng để xác định giá trị vốn
của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.Tài khoan 632 không có số dư và có
- Số tiền phải thu của khách
hàng tăng trong kỳ
- Số tiền đã thanh toán với
khách hàng tăng trong kỳ
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
- Số tiền khách hàng đã thanh
toán trong kỳ
- Số tiền khách hàng ứng trước
hoặc trả thừa trong kỳ
Dư nợ: số phải thu của khách
hàng hiện còn cuối kỳ
Dư nợ: số phải trả khách hàng

+ Nếu khách hàng trả chậm
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
*) Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 4/2012 của phần hành
bán hàng và thanh toán tiền hàng.
(1) Ngày 01/04: Phiếu xuất kho số 1/XB ngày 01/04 xuất bán cho Công Ty
TNHH Gia Nhất tại kho 241 khung Giáo Pall 1.5 M theo hóa đơn GTGT số
- Trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ
- Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ sang
TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán, cuối kỳ không có số dư
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status