Mục lục
trang
Lời nói đầu..........................................................................................................................................................3
Chơng I.................................................................................................................................................................5
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - một chủng loại của hợp đồng kinh tế..........................5
I. Tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng thơng mại.......................................................5
1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng ngân hàng................................................................5
2. Tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng.......................................................................8
II. Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng ngắn hạn..................13
1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngắn hạn................................................................13
2. Cơ sở pháp lý của hợp đồng tín dụng ngắn hạn...........................................................................14
III. Chế độ pháp lý về ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn...............................................................16
1. Nguyên tắc ký kết.........................................................................................................................16
2. Chủ thể ký kết và thẩm quyền ký kết............................................................................................19
3. Thủ tục, trình tự ký kết..................................................................................................................22
4. Hình thức của hợp đồng ngắn hạn...............................................................................................29
5. Nội dung của hợp đồng tín dụng ngắn hạn..................................................................................30
IV. Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn..........................................................30
1. Nguyên tắc thực hiện....................................................................................................................30
2. Quy trình thực hiện.......................................................................................................................31
3. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn..................................................35
4. Giải quyết tranh chấp...................................................................................................................38
CHƯƠNG II...........................................................................................................................................................41
thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPbank).....................................................41
I. NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank)..........................................41
1. Giới thiệu khái quát về NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam....................41
2. Phơng hớng hoạt động trong thời gian tới của VPBank...............................................................52
II. Thực tiễn áp dụng hợp đồng tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh Việt Nam (VPBank)..................................................................................................................................53
2. Trình tự ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn.................................................................................57
Ngân hàng thơng mại là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
trong sự vân hành của nền kinh tế thị trờng, ngân hàng thơng mại hoạt động hiệu
quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự là một công cụ để
Nhà nớc điều tiết nền kinh tế vĩ mô.
Bằng các nghiệp vụ kinh doanh của mình, nhất là các hoạt động tín dụng, các
ngân hàng thơng mại đã chứng tỏ đợc vai trò quan trọng của mình.
Hoạt động tín dụng ngắn hạn là một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng th-
ơng mại, xuất phát từ đặc trng của ngân hàng thơng mại, là ngân hàng kinh doanh
tiền gửi, mà trong đó chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn nên để khả năng thanh toán của
mình ngân hàng thơng mại cho vay chủ yếu là ngắn hạn.
Hoạt động tín dụng ngắn hạn có thời gian hoàn vốn ngắn, liên quan đến điều
kiện kinh tế trong thời gian gần nên hoạt động này cần có sự điều chỉnh của pháp
luật.
Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế nói chung, hợp đồng tín dụng nói riêng
và đặc biệt là hợp đồng tín dụng ngắn hạn còn nhiều vớng mắc nh thế nào là hợp
đồng tín dụng ngắn hạn, phân biệt HĐTD- HĐDS...
Hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng ngắn hạn - một chủng loại
của hợp đồng kinh tế- là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng, chất lợng tín dụng.
3
Qua quá trình thực tập tại NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam, với sự hớng dẫn nhiệt tình của các cán bộ Phòng Thu Hồi Nợ, tác giả
đã tìm hiểu đề tàiChế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng ngắn hạn và thực tiễn
áp dụng tại NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
(VPBank).
Bố cục của đề tài đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn- Một chủng loại của hợp đồng kinh
tế.
Chơng II: Ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank).
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm sang
chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịch quỹ từ
ngời cho vay sang ngời đi vay.
- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở hoàn trả.
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền vay mà các định chế tài chính cung
cấp cho khách hàng.
5
- Theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là một giao dịch về
tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính
khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vố gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán.
Bản chất của tín dụng là một giao dịch tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các
đặc điểm sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngời cho vay khi chuyển giao tài
sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời đi vay sẽ trả đúng hạn,
tức là có sự tín nhiệm giữa ngời cho vay và ngời đi vay.
- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Có khoảng cách thời gian giữ hành vi chuyển giao và hành vi hoàn trả tài
sản.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kết hoàn
trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động ngân hàng giữ một vai trò hết sức
quan trọng và nghiệp vụ tín dụng là chủ yếu (bao gồm hoạt động huy động vốn và
cho vay). Tất cả các nghiệp vụ khác nh bảo lãnh, chiết khấu, trung gian thanh
b. Theo mục đích sử dụng: Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá, tín dụng
tiêu dùng.
c. Theo mức độ tín nhiệm
- Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nh thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Tín dụng không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
d. Theo phơng pháp cho vay: tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
e. Thep phơng pháp hoàn trả: Tín dụng trả góp, tín dụng phi trả góp và tín
dụng hoàn trả theo yêu cầu.
1.3. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng
a. Tiền vay phải đợc hoàn trả sau một thời gian nhất định cả gốc lẫn lãi.
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu, phản ánh đúng bản chất quan hệ tín
dụng. Quan hệ này sẽ bị phá vỡ nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ nguyên
7
tắc trên. Điều này gây ra rủi ro thanh toán cho ngân hàng vì phần lớn vốn ngân
hàng cho vay huy động đợc từ các chủ thể kinh tế khác. Do đó, khách hàng khi
vay vốn phải cam kết trả cả gốc lẫn lãi trong một thời hạn nhất định.
b. Tiền vay phải có giá trị tơng đơng làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và
phức tạp. Vì thế, mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tơng đối và
bảo đảm tiền vay là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt
hạn chế của cán bộ tín dụng cũng nh phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi
của môi trờng kinh doanh.
c. Tiền vay phải đợc sử dụng đúng mục đích
Việc khách hàng thực hiện đúng cam kết trong hợp động tín dụng, sử dụng
tiền vay đúng mục đích theo thoả thuận là một trong những yếu tố đảm bảo khả
năng thu nợ của ngân hàng. Vì thế, ngân hàng phải tiến hàng thẩm định, kiểm tra
trớc, trong và sau khi cho vay. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này,
- Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sinh hoạt của
con ngời cũng ngày càng tăng lên, cả về nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cho cá nhân
cũng nh tập thể....
b. Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn.
- Vốn tín dụng gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của khách hàng. Xét
về bản chất, tín dụng chính là quá trình chuyển dịch vốn dới hình thức tiền tệ hay
hiện vật của một tổ chức cá nhân này cho một tổ chức hay cá nhân khác sử dụng
trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc phải trả. Trong tín dụng ngắn hạn,
các ngân hàng thơng mại thờng cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để
mua vật t, nguyên liệu, hoặc trang trải các chi phí trong quá trính sản xuất nhằm
tạo ra sản phẩm hàng hoá, đồng thời khi hàng hoá đợc tiêu thụ, khách hàng có thu
nhập, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này mà các ngân
hàng thờng quy định cơ sở để xác định thời hạn cho vay, đó là phải căn cứ vào chu
kỳ luân chuyển vốn của đối tợng vay.
- Thời gian thu hồi vốn nhanh: Tín dụng ngắn hạn của NHTM chủ yếu đáp
ứng những nhu cầu vốn lu động tàm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng. Khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn đợc giải
phóng ra dới hình thái tiền tệ thì khách hàng phải hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.
Trên thực tế, thời gian của một vòng luân chuyển vốn lu động thờng rất nhanh,
điều đó dẫn đến thời hạn cho vay vốn ngắn hạn của các ngân hàng thơng mại cũng
ngắn tơng ứng.
9
- Hình thức tín dụng rất phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của
khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cờng sức cạnh tranh
trên thị trờng tín dụng, các ngân hàng thơng mại không ngừng phát triển các hình
thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình, điều đó làm cho các
hình thức tín dụng ngắn hạn phong phú nh: nghiệp vụ ứng trớc, nghiệp vụ thầu chi,
nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ thể tín dụng..
- Là nghiệp vụ tín dụng chủ yếu của ngân hàng thơng mại.
Xuất phát từ đặc trng của ngân hàng thơng mại là ngân hàng kinh doanh tiền
này của khách hàng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu sinh hoạt của cá
nhân..
Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ chủ yếu của mình, nên tín dụng ngắn
hạn đã khẳng định vị trí rất quan trọng của mình với t cách là một bộ phận của
nghiệp vụ cho vay, đem lại nguồn lợi tơng đối ổn định cho ngân hàng thơng mại...
2.4. Quy trình tín dụng ngắn hạn.
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín
dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,
theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Quy trình cấp tín dụng có thể đợc chia thành những giai đoạn sau: Lập hồ sơ
đề nghị cấp tín dụng, thẩm định (hay là phân tích tín dụng), quyết định tín dụng,
giải ngân, giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng.
11
Quy trình tín dụng tổng quát
Các giai
đoạn của quy
trình
Nguồn và nơi
cung cấp thông tin
Nhiệm vụ cuả
ngân hàng ở mỗi giai
đoạn
Kết quả sau
khi kết thúc một giai
đoạn
1. Lập hồ
sơ đề nghị cấp
tín dụng
- Quyết định cho vay
hoặc từ chối của cá
nhân hoặc bộ phận đợc
giao quyền phán quyết
- Quyết định cho
vay hoặc từ chối
- Tiến hành các thủ
tục pháp lý nh ký
hợp đồng tín dụng,
các hợp đồng khác,..
4. Giải
ngân
- Quyết định cho vay và
hợp đồng liên quan
- Các chứng từ làm cơ
sở giải ngân
- Thẩm định các chứng
từ theo điều kiện của
hợp đồng tín dụng
- Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc
chuyển trả cho đơn
vị cung cấp
5. Giám
sát, thu nợ và
thanh lý tín
dụng.
- Các thông tin từ nội bộ
ngân hàng
II. Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - hình thức pháp lý của quan
hệ tín dụng ngắn hạn.
1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
1.1. Khái niệm hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Trong khoa học pháp lý, hợp đồng đợc hiểu là sự thoả thuận giữa hai hay
nhiều bên về một vấn đề nhất định trong sinh hoạt xã hội nhằm là phát sinh (thay
đổi, chấm dứt) quyền và nghĩa vụ giữa các bên đó.
Quan hệ tín dụng là một quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá tiền tệ, giữa
ngân hàng và một chủ thể khác nh cá nhân, doanh nghiệp, có đối tợng là tiền tệ
dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có sự tín nhiệm giữa các bên. Nh trên đã phân tích,
tín dụng ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, ngân hàng cho vay
và đặc biệt là các doanh nghiệp. Các cá nhân có đủ điều kiện đều có thể đợc cấp
tín dụng ngắn hạn. Trong bài viết này, chúng ta nghiên cứu mối quan hệ tín dụng
ngắn hạn giữa bên cho vay là các ngân hàng thơng mại với bên đi vay là các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Từ các khái niệm chung về hợp đồng, bản chất của quan hệ tín dụng, ta có
thể định nghĩa về hợp đồng tín dụng ngắn hạn nh sau:
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín
dụng (bên cho vay) với các tổ chức, doanh nghiệp đủ những điều kiện theo luật
13
định (bên vay), theo đó bên cho vay ứng trớc một số tiền vay cho bên vay sử
dụng trong một thời hạn nhất định (dới 1 năm) dựa trên sự tín nhiệm lẫn nhau
với điều kiện bên đi vay phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
1.2. Đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
- Về nội dung: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn đợc ký kết nhằm phục vụ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc ngân hàng thơng mại cấp tín
dụng một khoản tiền vay có thời gian dới một năm.
- Về chủ thể: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn có một chủ thể bắt buộc là các
ngân hàng thơng mại, chủ thể còn lại là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế.
kinh tế là để thực hiện hoạt động kinh doanh, hay là các bên ký kết hợp đồng kinh
tế nhằm mục đích kinh doanh.
Theo điều 2 của Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết
giữa pháp nhân với pháp nhân, pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
Theo điều 11 của Pháp lệnh thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết bằng văn bản, tài
liệu giao dịch, công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng. Nh vậy, hợp đồng
kinh tế là hợp đồng đợc ký kết bằng văn bản, tài liệu giao dịch nhằm mục đích
kinh doanh giữa các chủ thể tham gia có chức năng kinh doanh (ít nhất một chủ
thể là pháp nhân).
Căn cứ vào nội dung cụ thể của các quan hệ kinh tế thì có thể phân chia
thành các chủng loại hợp đồng kinh tế sau đây:
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Hợp đồng dịch vụ
- Hợp đồng xây dựng cơ bản.
- Hợp đồng gia công, đại lý, môi giới, uỷ thác...
- Hợp đồng bảo hiểm.
- Hợp đồng tín dụng ngân hàng.
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật.
- Các loại hợp đồng khác.
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn đợc ký kết nhằm bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn
lu động của doanh nghiệp và cho vay phuc vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. Nh vậy
hợp đồng tín dụng ngắn hạn đợc ký kết nhằm mục đích kinh doanh của ngân hàng
cho vay và các doanh nghiệp, có thể là cho tiêu dùng cá nhân.
15
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn đợc ký kết giữa một bên là ngân hàng thơng
mại, có t cách pháp nhân, với một bên là cá nhân, các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, có hoặc không có t cách pháp nhân, chó chức năng kinh doanh
(trong bài viết này chúng ta nghiên cứu hợp đồng tín dụng ngắn hạn đợc ký kết
giữa ngân hàng cho vay và các doanh nghiệp kinh doanh).
a. Nguyên tắc tự nguyện.
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn là sự thoả thuận của các bên tham gia ký kết, do
đó việc ký kết hợp đồng tín dụng phải dựa trên cơ sở tự do ý chí của các bên. Việc
bày tỏ ý chí đó là hoàn toàn tự nguyện, là ý muốn thực sự của các bên nhằm mục
đích nhất định chứ không phải sự áp đặt, ép buộc của bất kỳ tổ chức hay cá nhân
nào. Điều 4 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế đã quy định:Ký kết hợp đồng kinh tế là
quyền của các đơn vị kinh tế. Quyền tự do hợp đồng bao gồm những nội dung
chính sau: Tự do lựa chọn ban hàng, tự do thoả thuận các điều khoản trong hợp
đồng,tự do lựa chọn thời điểm giao kết hợp đồng.
Nguyên tắc này thể hiện quyền tự chủ trong ký kết hợp đồng ngắn hạn của
ngân hàng thơng mại. Điều 15- Luạt các tổ chức tín dụng và Điều 5- Quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách
hàng quy định quyền tự chủ kinh doanh của các tổ chức tín dụng:Các tổ chức tín
dụng có quyền tự chủ kinh doanh và tự chuỵ trách nhiệm về kết quả kinh doanh
của mình. Không một tổ chức, cá nhân nào đợc can thiệp trái pháp luật vào quyền
tự chủ kinh doanh của các tổ chức tín dụng.
b. Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao
dịch tín dụng.
Quan hệ hợp đồng kinh tế là quan hệ giữa các chủ thể bình đẳng với nhau.
Các chủ thể có quyền và nghĩa vị ngang nhau trong việc ký kết và thực hiện hợp
đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng kinh té luôn luôn t-
ơng xứng với nhau, nó đợc thể hiện ngay trong quá trình đàm phán ký kết hợp
đồng kinh tế. Dù vị trí của các chủ thể hợp đồng có khác nhau nhng không bên
nào phải phục tùng bên nào, một bên không thể áp đặt ý chý chủ quan của mình
cho bên kia, hai bên đều có quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng, một bên vi
phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm với bên kia.
Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ hợp đồng có quan
hệ mật thiết với nguyene tắc tự nguyện. Một hợp đồng tín dụng đợc giao kết giữa
ngân hàng thơng mại và khách hàng vay mà có bằng chứng rõ ràng về sự thiếu
nợ mà ngời đi vay không thể từ chối thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nh họ đã cam kết
trong hợp đồng.
Khoản 2- Điều 6 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc ngân
hàng nhà nớc quy định:Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; 2. Hoàn
trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
b. Nguyên tắc cho vay tránh rủi ro, tổn thất:
18
Do tính chất, đặc điểm của tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ngắn
hạn của các tổ chức tín dụng nói riêng thờng chứa đựng nhiều rủi ro nên thiết lập
nguyên tắc này trong hoạ động tín dụng là hết sức cần thiết. Điều 52,53,78,79 -
Luật các tổ chức tín dụng quy định những điều khoản nhằm bảo đảm an toàn trong
kinh doanh của tổ chức tín dụng nh cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, giám sát khách
hàng vay..., những biện pháp này làm giảm tỷ lệ rủi ro, tổn thất cho ngân hàng.
2. Chủ thể ký kết và thẩm quyền ký kết.
Chủ thể của hợp đồng kinh tế là các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế.
Điều 2- Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định:
Hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa các bên sau đây:
- Pháp nhân với pháp nhân
- Pháp nhân với cá nhân đăng ký kinh doanh theo quy định cuaw pháp
luật.
Pháp lệnh hợp đồng kinh tế còn công nhận một số cá nhân không có đăng ký
kinh doanh (tức là không phải chủ thể kinh doanh) cũng có thể trở thành chủ thể
của hợp đồng kinh tế nh ngời làm công tác khoa học- kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh
tế gia đình, hộ nông dân, ng dân cá thể (Điều 42). Ngoài ra theo điều 43- Pháp
lệnh Hợp đồng kinh tế quy định tổ chức, cá nhân nớc ngoài tại Việt Nam đợc ký
kết hợp đồng kinh tế với pháp nhân Việt Nam.
Trong bài viết này chúng ta xem xét chủ thể của hợp đồng tín dụng ngắn hạn
là ngân hàng thơng mại và doanh nghiệp đi vay thuộc mọi thành phần kinh tế.
2.1. Bên cho vay_ ngân hàng thơng mại.
hàng thơng mại cổ phần của nhà nớc và nhân dân. Ngoài ra còn có các ngân hàng
thơng mại có vốn đầu t nớc ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn đầu
t nớc ngoài.
NHTM là một tổ chức có t cách pháp nhân thoả mãn các điều kiện:
- Đợc ngân hàng nhà nớc thành lập hoặc cho phép thành lập.
- Có tài sản riêng thuộc sở hữu nhà nớc hoặc các hình thức sở hữu khác và
tự chịu trách nhiệm trong phàm vi tài sản đó.
- NHTM có quyền tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của mình.
- NHTM có quền tự mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và tự chịu
trách nhiệm về những mối quan hệ đó.
20
NHTM đợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dới các hình thức cho vay,
chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nớc.
Nh vậy NHTM là chủ thể bắt buộc của hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
2.2. Khách hàng vay.
Khoản 1- Điều 50- Luật các tổ chức tín dụng quy định:Tổ chức tín dụng cho
các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống.
Nh vậy, khách hàng của các tổ chức tín dụng là các tổ chức, cá nhân có nhu
cầu vay vốn. Khoản 2- Điều 2- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng nhà nớc Việt Nam ban hành quy chế cho vay của ổ chức tín dụng đối
với khách hàng quy định:
Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng:
a) Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:
- Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nớc, hợp tác xã, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức
khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự;
- Cá nhân;
và văn bản hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Một số vấn đề liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn là
đại diện ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Theo Điều 9- Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và Điều 5- Nghị định số 17-HĐBT
ngày 16/1/1990 của Hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế thì ngời ký kết hợp đồng kinh tế phải là đại diện
hợp pháp của pháp nhân hoặc ngời đứng tên đăng ký kinh doanh.
đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc ngời đứng tên trong đăng ký kinh
doanh có thể uỷ quyền bằng văn bản cho ngời khác thay mình ký kết hợp đồng.
Nh vậy, ngời có thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh tế cho pháp nhân là đại diện thơ
pháp luật cuat pháp nhân hoặc đại diện theo sự uỷ quyền.
3. Thủ tục, trình tự ký kết.
Theo pháp lệnh Hợp đồng kinh tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết bằng ph-
ơng thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
22
Phơng thức trực tiếp: Ngời đại diện có thẩm quyền của các bên trực tiếp gặp
nhau bàn bạc, thơng lợng, thống nhất ý chí về xác định nội dung của hợp đồng
kinh tế và cùng ký tên vào văn bản hợp đồng.
Phơng thức gián tiếp: Các bên gửi cho nhau các tài liệu giao dịch (công văn,
điện báo, đơn đặt hàng) trong đó có nội dung công việc cần giao dịch. Trình tự ký
kết bao gồm: Đề nghị lập hợp đồng và tiếp nhận đề nghị.
Dựa vào bản chất của quan hệ tín dụng ngắn hạn thì hợp đồng tín dụng ngắn
hạn đợc ký kết theo phơng thức trực tiếp và tuân thủ theo quy trình nhất định bao
gồm các bớc sau:
3.1. Đề nghị giao kết Hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
khi có nhu cầy vay vốn, các doanh nghiệp gửi cho ngân hàng cho vay các tài
liệu: Giấy đề nghị vay vốn, các tài liệu chứng minh t cách pháp lý, khả năng tài
chính, bảo đảm tín dụng, dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Các tài liệu này đợc bên vay gửi cho ngân hàng xem xét, thẩm định
để quyết định cho vay và đợc coi là một bằng chứng đề nghị giao kết hợp đồng tín
định của Luật doanh nghiệp nhà nớc (20/4/95), Luật hợp tác xã (20/3/96), Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (12/11/96), Luật khuyến khích đầu t trong nớc
(3/5/98), Luật doanh nghiệp (12/6/99).
+ Điều lệ doanh nghiệp.
+ Biên bản góp vốn, danh sách thanhg viên sáng lập (đối với công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn).
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trởng.
+ Giấy phép hành nghề..
+ Giấy phép đầu t (doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài).
+ Hợp đồng liên doanh, điều lệ liên doanh, biên bản họp HĐQT phân công
lãnh đạo, nghị quyết HĐQT về việc vay vốn (nếu là công ty liên doanh).
+ Quyết định giao vốn và các văn bản gàn giao tài sản của cục quản lý vốn
và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nớc).
Tính cách và uy tín của ngời vay vốn.
Đây là một yếu tố hết sức quan trọng mà ngân hàng cần phải đánh giá. Phần
lớn các thông tin về khách hàng đều đợc ngân hàng thu thập đầy đủ. Đối với một
khách hàng cũ, những giao dịch trớc đó của ngân hàng sẽ đa lại cho họ những
thông tin về tính trung thực của các nguồn tài chính và năng lực của khách hàng,
thông tin về tính nghiêm túc trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tính ổn định
trong sản xuất kinh doanh. Đối với khách hàng mới, phần nhiều phụ thuộc vào sự
giới thiệu của chính bản thân khách hàng, vào các doanh nghiệp có quan hệ với
khách hàng đó, vào thông báo thực trạng từ phía ngân hàng khác đã có quan hệ với
24
khách hàng đó. Do vậy, để giảm rủi ro trong quá trình hoạt động, ngân hàng cần
đánh giá uy tín của khách hàng qua những thớc đo nh: Thị phần, chấp nhận sản
phẩm, giá cả hàng hoá, các mối quan hệ kinh tế của khách hàng..
Lịch sử hình thành và phát triển.
Thông qua lịch sử, các giai đoạn phát triển, quy mô vốn, tài sản, cán bộ tín
dụng có thể thấy đợc phần nào tiềm lực của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp lâu
đời với quy mô lớn và tài sản đáng kể thờng có thị trờng rộng rãi, khả năng cạnh