TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA
ĐỖ QUỐC CHÍNH
CÁC HOẠT ĐỘNG KHUẾCH TRƯƠNG NHẰM TĂNG CƯỜNG
KIẾN THỨC THƯƠNG HIỆU PETROLIMEX
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
Hà Nội, 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 3
LỜI CAM ĐOAN 4
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIẾN THỨC THƯƠNG HIỆU 5
VÀ KHUẾCH TRƯƠNG THƯƠNG HIỆU 5
1.2.1.1. Tên thương hiệu 6
1.2.1.3. Biểu trưng 7
1.2.1.4. Màu sắc đặc thù 7
1.2.1.5. Khẩu hiệu hay Slogan 7
CHƯƠNG 2 20
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BP : British Petroleum
ERP : Enterprise Resource Planning.
EGAS : Enterprise Gas Station.
FIFA : Federation International Football Association.
PR : Public Relation.
PCC1 : Petrolimex Contraction Company 1.
SPSS : Statistical Product for The Social Service.
JWT : James Walter Thompson.
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 3
thành bản luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tới sự giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của các đồng
nghiệp và khách hàng.
Tác giả
Đỗ Quốc Chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA
ĐỖ QUỐC CHÍNH
CÁC HOẠT ĐỘNG KHUẾCH TRƯƠNG NHẰM TĂNG CƯỜNG
KIẾN THỨC THƯƠNG HIỆU PETROLIMEX
Hà Nội, 2013
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIẾN THỨC THƯƠNG HIỆU
VÀ KHUẾCH TRƯƠNG THƯƠNG HIỆU
1.1 Khái niệm về thương hiệu
Theo Philip Kotler (1997) [7, tr 62], “Thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, ký
hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng hoặc một sự kết hợp những yếu tố đó nhằm xác
nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”.
1.2 Kiến thức thương hiệu
Thành phần quang trọng của kiến thức thương hiệu là nhận biết thương hiệu
và hình ảnh thương hiệu
1.2.2 Nhận biết thương hiệu
Nhận biết thương hiệu được phản ánh thông qua khả năng của người tiêu dùng
xác định các yếu tố thương hiệu khác nhau trong các điều kiện khác nhau: Tên
thương hiệu, logo, biểu trưng, màu sắc đặc thù, khẩu hiệu.
1.2.3 Hình ảnh thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là một bước đầu tiên trong việc xây dựng kiến thức
thương hiệu tuy nhiên điều đó chưa phải là đủ. Có thể khẳng định khía cạnh vô
cùng quan trọng của thương hiệu chính là hình ảnh, chúng ta sẽ xem xét 2 yếu tố
làm nên hình ảnh thương hiệu đó là :
hệ báo chí, truyền thông, tổ chức sự kiện, quản trị khủng hoảng, các hoạt động xã
hội, từ thiện và các hoạt động hướng đến môi trường bền vững.
1.3.5 Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân, một phương thức giao tiếp một đối một, trong đó người bán
hàng cố gắng để trợ giúp hoặc thuyết phục khách hàng tương lai mua sản phẩm
hoặc dịch vụ của công ty hoặc tạo thiện cảm đối với công ty để ảnh hưởng đến hành
động mua hàng của người tiêu dùng trong tương lai.
1.3.6 Marketing trực tiếp
Là phương thức sử dụng các phương tiện truyền thông để các tổ chức có thể
giao tiếp trực tiếp người tiêu dùng mục tiêu nhằm tạo ra sự phản hồi hay giao dịch
của khách hàng tại mọi địa điểm.
ii
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình thực hiện
(1) Xác định cơ sở lý thuyết (2) Thu thập dữ liệu (3) xử lý dữ liệu (4) Phát
hiện và kết luận (5) đề xuất các giải pháp.
2.2 Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ người tiêu dùng đang sử dụng các sản phẩm
xăng dầu, Từ Lãnh đạo Petrolimex.
- Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu nội bộ của Petrolimex liên quan đến thương
hiệu, các báo cáo của đối tác về thương hiệu cũng như tư vấn truyền thông cho
Petrolimex.
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp định tính: Sử dụng hình thức phỏng vấn sâu Lãnh đạo
Petrolimex những vấn đề liên quan trực tiếp đến các hoạt động về thương hiệu của
Petrolimex đã làm được, đang và sẽ thực hiện trong tương lai. Cuộc phỏng vấn tại
phòng làm việc của người được phỏng vấn và được ghi âm nếu cho phép.
- Phương pháp định lượng: Trên cơ sở kết quả định tính, tác giả thiết kế bảng
câu hỏi dưới dạng “Phiếu điểu tra” nhằm đánh giá chính xác những vấn đề cần quan
tâm từ phía người tiêu dùng khi đánh giá về thương hiệu Petrolimex. Phiếu điều tra
- Chương trình quảng bá giới thiệu hệ thống nhận diện thương hiệu mới: Để
truyền tải về hệ thống nhận diện thương hiệu mới đến với người tiêu dùng và công
chúng, Petrolimex đã thực hiện một chiến dịch quảng cáo cho thương hiệu mới và
trước khi thực hiện Petrolimex đã thuê công ty Dentsu Việt Nam tư vấn.
3.2.2. Hoạt động xây dựng hình ảnh thương hiệu
- Đưa trang web vào hoạt động: Tháng 1/2012, Petrolimex cũng tiến hành việc
đưa trang web: Petrolimex.com.vn vào sử dụng và là đại diện cho tất cả các đơn vị
thành viên trực thuộc Petrolimex.
- Kiểm tra và xử lý về vi phạm nhãn hiệu của Petrolimex năm 2012: Trước và
sau khi Petrolimex thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu mới, việc lợi dụng hình
ảnh thương hiệu của Petrolimex đã bị sử dụng tràn lan trên toàn quốc.
3.2.3 Hoạt động quảng bá cho sản phẩm mới:
Năm 2008, Petrolimex đã chính thức đưa sản phẩm xăng A95 vào thị trường
iv
Việt Nam, đây là một sản phẩm hoàn toàn mới trên thị trường với nhiều tính năng
ưu việt hơn hẳn những sản phẩm xăng dầu đang có trên thị trường.
Petrolimex đã thực hiện một chương trình khuyến mại nhằm đẩy mạnh sản
lượng tiêu thụ sản phẩm xăng A 95.
3.3. Kết quả nghiên cứu định tính
Sau khi thực hiện phỏng vấn Lãnh đạo Petrolimex, tác giả đã có những đánh
giá như sau :
- Ban Lãnh đạo Petrolimex đã rất quan tâm đến việc xây dựng và phát triển
thương hiệu.
- Ban Lãnh đạo Tập đoàn muốn truyền tải đó là quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình nhằm phát triển thương hiệu Petrolimex.
3.4 Kết quả nghiên cứu định lượng
Sau khi thực hiện lấy phiếu điều tra và sử dung phần mềm SPSS 19 để phân
tích các số liệu, tác gia đưa ra các kết luận như sau:
- Phần nhận biết thương hiệu: Có thể khẳng định đa số người tiêu dùng đã biết
đến thương hiệu Petrolimex, với những chỉ số về nhận biết thương hiệu khá cao.
4.5. Đẩy mạnh các hoạt động PR
- Tổ chức sự kiện: Nhằm công bố các thông tin kịp thời, chính xác cho công
chúng quan tâm đến các hoạt động kinh doanh của Petrolimex.
- Tham gia các hoạt động trách nhiệm xã hội và cộng đồng: Tiếp tục thực hiện
các chương trình xã hội từ thiện, giúp đỡ các khu vực gặp thiên tai, các khó khăn.
- Đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh: Luôn thực hiện nghiêm ngặt và
đầy đủ các quy chuẩn về an toàn kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm liên quan.
4.6. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa ở doanh nghiệp, tạo môi trường tốt, có động lực để thúc đẩy
người lao động làm việc hiệu quả và yêu doanh nghiệp.
vi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA
ĐỖ QUỐC CHÍNH
CÁC HOẠT ĐỘNG KHUẾCH TRƯƠNG NHẰM TĂNG CƯỜNG
KIẾN THỨC THƯƠNG HIỆU PETROLIMEX
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
Hà Nội, 2013
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, việc xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu đã được thực
hiện từ rất lâu. Có rất nhiều những thương hiệu nổi tiếng tên thế giới và chúng được
định giá tương đương hàng chục tỷ đô la như: Coca Cola, Microsoft, Toyota vvv…
Nhưng thương hiệu này đã trở nên quen thuộc và được người tiêu dùng khắp nới
trên thế giới sử dụng và đáng giá cao, nó ăn sâu vào tiềm thức của người tiêu dùng,
mỗi khi nói đến tên của thương hiệu là họ đã nghĩ và hình dung ra trong đầu những
sản phẩm của những thương hiệu này.
Ở Việt Nam, thương hiệu vẫn là một khái niệm còn khá mới mẻ, nó chỉ thực
sự được quan tâm khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO vào năm 2006, khi mà rất
triển thương hiệu Petrolimex, hướng đến mục tiêu trở thành một thương hiệu mạnh
có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và Quốc tế. Một trong những biện pháp
đó là việc thiết kế lại hệ thống nhận diện thương hiệu mới với phương châm ‘‘Kế
thừa, năng động và hiện đại’’. Kết quả là hệ thống nhận diện thương hiệu mới của
Petrolimex đã được đưa vào sử dụng chính thức từ tháng 1 năm 2012. Với việc đưa
hệ thống nhận diện thương hiệu mới vào sử dụng, Petrolimex đã thực hiện một số
hoạt động truyền thông để giới thiệu, quảng bá hệ thống nhận diện thương hiệu mới.
Tuy nhiên, do một số yếu tố khách quan và chủ quan nên việc thực hiện các chương
trình này chưa đồng bộ, chưa có sự phối hợp, gắn kết giữa các đơn vị trong Tập
đoàn từ đó dẫn đến hiệu quả thực hiện chưa cao, chưa xứng với hình ảnh và vị thế
của doanh nghiệp.
Nhằm đánh giá kiến thức thương hiệu của công chúng đối với Petrolimex
từ khi có hệ thống nhận diện thương hiệu mới, trên cơ sở đó đề xuất những hoạt
động khuếch trương nhằm tăng cường kiến thức thương hiệu Petrolimex, góp
phần đưa thương hiệu Petrolimex trở thành một thương hiệu được người tiêu
dùng trong nước tin tưởng, có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tác giả
quyết định lựa chọn đề tài luận văn: ‘‘Các hoạt động khuếch trương nhằm tăng
cường kiến thức thương hiệu Petrolimex’’.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện bởi mong muốn đánh giá về kiến thức thương hiệu
của khách hàng đối với thương hiệu Petrolimex, trên cơ sở đó đề xuất những giải
pháp nhằm tăng cường kiến thức thương hiệu để phục vụ tốt mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp :
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương hiệu và các hoạt khuếch trương
thương hiệu.
- Đánh giá một cách tổng quan về kiến thức thương hiệu Petrolimex.
- Đánh giá tác động của khuếch trương đối với thương hiệu Petrolimex.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đưa ra những giải pháp khuếch trương nhằm
tăng cường kiến thức thương hiệu Petrolimex
VÀ KHUẾCH TRƯƠNG THƯƠNG HIỆU
1.1. Khái niệm thương hiệu
Định nghĩa: Hiện nay có rất nhiều những định nghĩa về thương hiệu, tuy
nhiên, một trong những định nghĩa được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất là định
nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ.
Theo Philip Kotler (1997) [7, tr 62] “Thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, ký hiệu,
biểu tượng hay kiểu dáng hoặc một sự kết hợp những yếu tố đó nhằm xác nhận sản
phẩm của một người bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh” Mặc dù bị phê phán là quá thiên về quan điểm sản phẩm, định
nghĩa này vẫn được sử dụng khá rộng rãi trong các tài liệu về thương hiệu, có thể có
hoặc không điều chỉnh.
Tại Việt Nam, theo Trương Đình Chiến (2012) [1, tr 278] thương hiệu được định
nghĩa như sau:
Thương hiệu (Brand) là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa
chúng, được dùng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hay một
nhóm người bán và để phân biệt chúng với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh
tranh. Tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu vào phần kiến thức thương hiệu.
1.2. Kiến thức thương hiệu
Một tiền đề quan trọng của thương hiệu đó là sức mạnh hay giá trị của
thương hiệu (The value of brand), giá trị hay sức mạnh nay nằm trong tâm trí của
người tiêu dùng.
Giá trị của một thương hiệu trên thị trường có nguồn gốc từ những lời nói và
hành động của người tiêu dùng, người tiêu dùng quyết định có mua hàng của một
thương hiệu nào đó hay không dựa trên bất kỳ yếu tố nào mà họ cho là quan trọng
với họ và họ cảm nhận được thương hiệu đó mang lại nhiều giá trị hơn so với
thương hiệu khách. Nói một cách khác sức mạnh thực sự của một thương hiệu là
nhưng suy nghĩ, cảm xúc, hình ảnh, niềm tin, thái độ, kinh nghiệm tồn tại trong tâm
5
trí của người tiêu dùng và ta gọi đó là kiến thức thương hiệu. Theo Kevin L. Keller
(2003) [6, tr 495] kiến thức thương hiệu này ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng
nền văn hoá và ngôn ngữ khác nhau và phải khác biệt với những tên thương hiệu khác.
1.2.1.2. Logo
Là biểu tượng linh hồn của toàn bộ hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh
nghiệp, nó là thành phần quan trọng để người tiêu dùng ghi nhớ trong đầu về doanh
nghiệp và sản phẩm. Chính vì vai trò của nó như vậy nên khi thiết kế logo cho cần phải
đảm bảo những tiêu chí sau: Độc đáo, tạo được ấn tượng, dễ nhìn, dễ nhớ, có ý nghĩa
biểu tượng, thể hiện được thông điệp muốn truyền đạt tới người tiêu dùng, màu sắc tinh
tế có ý nghĩa. Ngày nay chúng ta dễ dàng nhận diện logo xuất hiện ở tất cả mọi nơi từ
website, namecard, profile, bao bì sản phẩm vvv…
1.2.1.3. Biểu trưng
Biểu trưng của thương hiệu thường là tên thương hiệu được thể hiện cách điệu, ký
hiệu của thương hiệu, hoặc sự kết hợp của những yếu tố này. Ví dụ, hai chữ L và G
lồng vào nhau là biểu trưng của tập đoàn LG. Biểu trưng cũng có thể bao gồm một lời
mô tả chung về sản phẩm hay doanh nghiệp bằng ngôn ngữ đời thường và khẩu hiệu.
Đối với biểu trưng của thương hiệu, người tiêu dùng nhận biết bằng thị giác. Do đó, để
người tiêu dùng dễ nhớ, biểu trưng của thương hiệu phải đơn giản, độc đáo.
1.2.1.4. Màu sắc đặc thù
Màu sắc đặc thù cũng là một yếu tố thường được sử dụng như là một yếu tố tạo
nên sự nhận biết thương hiệu. Ví dụ, màu đỏ của Coca-Cola hay màu nâu đỏ của Cà
phê Trung Nguyên. So với tên thương hiệu hay biểu trưng, màu sắc thương hiệu có lợi
thế là có thể tạo được sự chú ý đối với người tiêu dùng từ khoảng cách xa, khi mà
người tiêu dùng chưa nhìn rõ biểu trưng. Bên cạnh đó màu sắc của logo hay biểu tượng
cũng chứa đựng những thông điệp của doanh nghiệp muốn gửi gắm đến cho người tiêu
dùng. Ví dụ: logo của BP là bông hoa hướng dương màu xanh nõn chuối để thể hiện sự
thân thiện với môi trường.
1.2.1.5. Khẩu hiệu hay Slogan
Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về
thương hiệu, khẩu hiệu thường xuất hiện trên quảng cáo và là thành phần mạnh mẽ của
thương hiệu vì nó giải thích thương hiệu một cách cô đọng.
7
8
Davis (2002) [10, tr 51], hình ảnh nhãn hiệu gồm có những liên tưởng mà khách
hàng có về nhãn hiệu và hình tượng nhân cách hóa nhãn hiệu.
1.2.2.1. Liên tưởng thương hiệu
Theo Kevin L. Keller (1993), [5, tr 19] cho rằng: Nhận biết về thương hiệu là một
điều kiện cần thiết cho việc tạo ra các hình ảnh về thương hiệu, Theo Keller (2003),
[73] định nghĩa: Hình ảnh thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng ấn tượng và
độc đáo trong bộ nhớ của người tiêu dùng, trong đó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng
cảm nhận và tạo ra một thái độ tích cực đối với các thương hiệu đó. Chúng ta có thể
phân loại liên tưởng thương hiệu thành ba loại:
Liên tưởng về thuộc tính thương hiệu: Thuộc tính là những đặc điểm mô tả thể
hiện tính chất của một sản phẩm nghĩa là chính bản thân sản phẩm hoặc những thuộc
tính tham gia vào việc mua và sử dụng sản phẩm.
Liên tưởng về lợi ích: Lợi ích các giá trị cá nhân mà người tiêu dùng gắn cho các
thuộc tính của sản phẩm. Theo Park, Jaworsky và MacLnis (trích trong Kevin Keller,
1993) [5, tr 16], lợi ích có thể được phân tiêp thành ba loại theo động cơ cơ bản là (1)
chức năng, (2) kinh nghiệm, (3) biểu tượng.
Liên tưởng về thái độ với thương hiệu: Thái độ với thương hiệu được định nghĩa
là đánh giá chung của khách hàng về nhãn hiệu, theo Wilkie (trong Kevin Keller, 1993)
[5, tr 15] Thái độ của khách hàng đối với nhãn hiệu là quan trọng vì chúng tạo cơ sở
cho hành vi của khách hàng trong việc lựa chọn nhãn hiệu.
1.2.2.2. Cá tính thương hiệu và hình tượng nhân cách hóa nhãn hiệu.
“Cá tính nhãn hiệu thường được hiểu như các đặc điểm của nhãn hiệu, còn được
gọi là tính cách của nhãn hiệu” Theo Marty Brandt và Grant Johnson, (1997) [9, tr 40].
Vì cá tính thương hiệu vô hình và tồn tại trong cảm xúc, các doanh nghiệp thường coi
nhẹ vấn đề này. Trên thực tế các tính thương hiệu được xác định rõ ràng và được đông
đảo khách hàng biết đến là một phần hấp dẫn của thương hiệu thành công, cá tính
thương hiệu thường được biểu hiện bằng các thuật ngữ như “đáng tin cậy, đầy nghị lực,
quyết đoán, khiêm tốn, kiêu hãnh, thân thiện, bổ ích”.
Cá tính thương hiệu trong suy nghĩ của khách hàng hình thành hình tượng nhân cách
Thương hiệu đối với người tiêu dùng không chỉ đơn thuần là liên quan đến chất lượng,
sự hoạt động chức năng sản phẩm mà thương hiệu tự nó nói lên chất lượng của sản
10
phẩm, là niềm tin, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm ngay cả khi họ chưa bao
giờ sử dụng nó.
Mối quan hệ giữa người tiêu dùng và thương hiệu càng trở nên phức tạp, một
trong những lý do của sự phức tạp này là vì ngày nay người tiêu dùng biết nhiều hơn về
thương hiệu và các doanh nghiệp tạo ra thương hiệu đó. Chuỗi giá trị kinh doanh ngày
càng trở nên hữu hình và người tiêu dùng thường chọn các thương hiệu dựa vào các
thông tin về môi trường, kinh tế xã hội và các chính sách của doanh nghiệp tạo ra
thương hiệu đó. Tại bất kỳ thời điểm nào, các doanh nghiệp cần phải làm việc chăm chỉ
để dành được sự tin tưởng vào sản phẩm của người tiêu dùng. Các doanh nghiệp đang
rất khó khăn để kiểm soát thương hiệu vì internet cung cấp cho người tiêu dùng rất
nhiều thông tin về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Người tiêu dùng có thể sử
dụng internet để so sánh về giá cả chất lượng hoặc tìm hiểu xem người khác nghĩ gì về
thương hiệu cũng như kinh nghiệm hay sự hài lòng của họ khi sử dụng thương hiệu của
doanh nghiệp.
Đối với nhiều doanh nghiệp, việc khuếch trương kiến thức thương hiệu thông qua
các phương tiện truyền thông đại chúng đã từng là một phần quan trọng mang tính nền
tảng tuy nhiên, ngày nay các chuyên gia thị trường đã tìm ra cách mới để xây dựng
quan hệ với người tiêu dùng. Nhiều chuyên gia thị trường đang chuyển từ mô hình
quảng cáo phụ thuộc vào truyền thông một chiều sang hình thức truyền thông tương
tác, ở đó, người tiêu dùng có thể giao tiếp một cách dễ dàng. Với hình thức này các
doanh nghiệp sẽ nắm bắt một cách nhanh nhất những suy nghĩ của người tiêu dùng từ
đó sẽ đưa ra những sản phẩm phù hợp nhất với mong muốn của người tiêu dùng.
Chúng ta sẽ đi sâu vào từng biện pháp khuếch trương thương hiệu cụ thể:
1.3.1. Quảng cáo
Khái niệm: Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền thông gián tiếp (phi
cá nhân), với nội dung đề cao ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ; được thực hiện theo
yêu cầu của chủ thể và chủ thể phải thanh toán chi phí. Có thể khẳng định quảng
các phương tiện truyền thông cũ như: Báo, tạp chí, đài, tivi, bảng dán thông báo thì có
một phương tiện truyền thông mới đang được ưa chuộng là email, chào hàng qua điện
thoại, báo điện tử, những quảng cáo bây giờ còn xuất hiện trên thang máy của những
12