Thực trạng đánh giá ngân hàng ở việt nam - Pdf 27

Tiểu luận
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY
LỜI MỞ ĐÀU
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, các ngân hàng thương mại đóng vai trò điếu tiết nguồn vốn cho
nền kinh tế, đưa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp. Từ khi nước ta
chuyển sang nền kinh tế thị trường sản xuất hànghoá phát triển nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp phục vụ sản xuất
kinh doanh là rất lớn, tích luỹ không kịp để mở rộng sản xuất, chính vì vậy các doanh nghiệp đã cần sử dụng vốn tín
dụng thực hiện mục đích của mình.
Để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động và vai trò to lớn của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế. Nhóm
2- Lóp đêm 1 Cao học KI9 chọn đề tài "ĐÁNH GIÁ THựC TRẠNG CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY". Bài viết bao gồm những nội dung sau:
- Chương 1 : T ổng quan về NHTM và hoạt động của các NHTM
- Chương 2 : Thực trạng hoạt động của các NHTM ở Việt Nam những năm gần đây
- Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế trong hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Nhóm hy vọng bài viết có thể làm rõ một số lý luận về hoạt động
tín dụng ngân và thực trạng của hoạt động tín dụng trong các NHTM
Việt Nam hiện nay. Bài viết chắc còn nhiều thiếu sót, nhóm 2 rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết được
hoàn chỉnh
Tiểu luận môn học GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng
Nhóm 2 1/30 Lóp

* Cao họcĐl-K19
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÈ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Khái quát về ngân hàng thưong mại và các hoạt động của ngân hàng thưong mại
1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong

ương.
b) Nguồn vốn quản lý và huy động
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng Đây là tài sản của
các chủ sở hữu khác, ngân hàng có quyền sử dụng có thời hạn cả vốn lẫn lãi. Nó bao gồm các loại sau:
❖ Tiền gửi không kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế. Nó có mục đích chủ yếu là để
bảo đảm an toàn tài sản và giao dịch, thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông.
❖ Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức khác. Đây là khoản tiền gửi có thời gian xác
định, về nguyên tắc người gửi chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưng thực tế ngân hàng cho phép người
gửi có thể rút trước kèm một số điều kiện cụ thể. Mục đích của ngựờỉ gửi tiền chủ yếu là lấy lãi.
❖ Tiền gửi tiết kiệm: đây là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngận hàng nhằm mục đích hưởng
lãi theo định kỳ. Có hai hình thức: một là, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi
có thể ký thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng và không cần báo trước; hai là, tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn là tiền gửi đến kỳ mói được rút.
❖ Tiền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu theo mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Trái phiếu, kỳ phiếu có
thời hạn cụ thể và chỉ đến thời hạn đó mói được thanh toán.
Hình thức kỳ phiếu thường được áp dụng theo 2 phương thức, một là phát hành theo mệnh giá
(người mua kỳ phiếu trả tiền mua theo mệnh giá và được trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn); hai là phát hành
Tiếu luận môn học GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng
Nhóm 2 3/30 Lóp: Cao họcĐl-K19
dưới hình thức chiết khấu (người mua kỳ phiếu sẽ trả số tiền mua bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu
và sẽ được hoàn trả theo đúng mệnh giá khi đến hạn).
c) Vốn vay
Bao gồm vốn vay của Ngân hàng Trung ương dưới hình thức tái chiết khấu hoặc cho vay ứng
trước, vay ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức tín dụng khác và các khoản vay khác trên thị trường
như phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành họp đồng mua lại, phát hành giấy nợ phụ, các khoản vay
USD ngoài nước Với nguồn vốn này NHTM có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả và hoàn trả đúng hạn
cả vốn lẫn lãi.
d) Các nguồn vốn khác
Bao gồm các nguồn vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư. vốn này để cho vay
theo các chương trình, dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước hoặc trợ giúp cho đầu tư phát triển

❖ Thấu chi (tín dụng hạn mức): Là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng, trong đó khách hàng được phép sử dụng dư nợ trong một giói hạn và thời hạn nhất định
trên tài khoản vãng lai.
❖ Chiết khấu thương phiếu: khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho
ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
❖ Bao thanh toán: là nghiệp vụ đi mua lại các khoản nợ của doanh ngỊbdệp nào đó để rồi sau đó nhận các
khoản chi trả của yêu cầu đó.
❖ Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực hiện thông qua việc cho thuê máy
móc thiết bị, động sản và bất động sản khác. Khi hết hạn thuê bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua
lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó.
❖ Tín dụng bằng chữ ký: gồm tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ và tín dụng bảo lãnh.
❖ Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư
❖ Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn để kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh và kinh doanh
chứng khoán. Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một hình thức khá phổ biến, nó mang lại thu nhập
cho ngân hàng nâng cao khả năng thanh khoản (vì chứng khoán rất đa dạng nhiều thể loại và có tính
thanh khoản cao). NHTM có thể mua chứng khoán ngạn hạn của Chính phủ, nó vừa tăng thu nhập cho
ngân hàng, vừa góp phần cân bằng thu chi ngận sách thường xuyên. NHTM còn được phép mua cổ
Tiếu luận môn học GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng
Nhóm 2 5/30 Lóp: Cao họcĐl-K19
phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp. Tuy
nhiên NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán có giói hạn không được để hoạt động này lấn át hoạt động
cho vay. Nghiệp vụ đầu tư đã giúp cho ngân hàng có thể đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đồng thời khai
thác và sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động.
1

2

1


Tùy theo nhu cầu của khách hàng các NHTM sẽ ký kết các họp đồng bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh
thực hiện họp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh dự thầu,
1.2.2.2. Các họp đồng tài chính tương lai và hợp đồng quyền chọn
NHTM ký kết các họp đồng tài chính tương lai và họp đồng quyền chọn với khách hàng trong đó
ngân hàng đồng ý giao hay nhận những chứng khoán tại một mức giá đã được đảm bảo.
1.2.2.3. Các họp đồng tỷ giá hối đoái
NH TM ký kết với khách hàng trong đó ngân hàng đồng ý giao hay nhận một lượng ngoại tệ nhất
định.
1.2.2.4. Các cam kết ngoại bảng khác
2. Vai trò, \ị trí của NHTM đối vói nền kinh tế
2./

Chức năng cứa NHTM.
2.1.1. Chức năng trung gian tín dụng, tập trung vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền
đó chưa được sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn
cất giấu trong nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ
cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay
và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng
những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không
tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông. Ngân hàng
thương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ
người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho
người muốn vay vay, trở thành cầu nối giữa những người có
vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn.
-Tỏ chửc xu hội -Tỏ chức xù hụi
-Iĩộ gia dinh, dán cư
von
- ĩĩộ gia đinh, dán cu
Tiếu luận môn học GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng

liêu
- Người mua
hảng -Tồ chức
xá hội -Cả nhàn
chuyên tiên
- Người thụ
hường
- N)ỉirỡi bân
him lĩ -Tò
chức xã hội
-Cả nhàn
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỤ C TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM
VIỆT NAM NHŨNG NĂM GÀN ĐÂY
1. Đánh giá chung về tình hình kinh tế thế giói và tác động đối vói Việt Nam
Năm 2008, khủng hoảng tín dụng bất động sản ở Mỹ do việc cho vay dưới chuẳn đã ảnh hưởng
trực tiếp đến nền kinh tế Mỹ và lan rộng đến toàn thế giới.
Khủng hoảng kinh tế Mỹ có những tác động nhất định đến thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam,
vì kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn chiếm 30% tổng sản lượng chu chuyển vốn thị trường thế giói. Trong
điều kiện hiện nay, tất cả các quốc gia đều đã hội nhập nên “nhất cử, nhất động’’ của một nền kinh tế nào
đó cũng có ảnh hưởng nhất định đối vói thế giói, chưa nói tới một nền kinh tế lớn như M ỹ .
Trước mắt có những vấn đề, ví dụ lãi suất cho vay liên ngân hàng quốc tế - LIBOR và SIBOR -
đang tăng Nó có thể ảnh hưởng tới nợ ngắn hạn của Việt Nam tại các ngân hàng thương mại và doanh
ngỊiiệp.
Khủng hoảng ở Mỹ có thể làm cho người dân dự đoán USD sẽ xuống giá và họ có thể rút USD
khỏi ngân hàng hoặc bán USD mua tiền Việt gửi vào. Nó có thể làm cấu trúc tài sản của các ngân hàng
rơi vào thế bất lọi.
Khủng hoảng tài chính của Mỹ có thể làm cho xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ giảm mạnh vì hai
lý do (1) hàng xuất khẩu của Việt Nam một phần lớn vẫn là các loại hàng thô, trong khi giá các nguyên
liệu thô trên thị trường thế giới đang giảm, kể cả khi không có khủng hoảng ở Mỹ, và (2) sự eo hẹp của
thị trường tài chính dẫn đến eo hẹp thị trường nhập khẩu hàng hóa, nhu cầu về hàng xuất khẩu của Việt

ù5 LSCB tổng 8.75 % lêu 12% 10/06 LSCH tiin» 12%
len u
n

Năm 2009
01/Ữ2 LSCB giâm 8.5% xuống 7%
LS Lii cấp vốn ^iain 9.5% \ucii{ị 8
U
/|>
LS tái chiét kbầu giảm 7.5 % xuồng 6%
01/

11 1 >s Uìi ỉ.
ỆỆ
Àf)Wm giiim 8% xuiỉng 7'!/o
LS tãi cbrôt khâu giáũi 6% xuốũg 6

5 %
Bảng 1 : Tổng họp một số thay đổi về lãi suất trong hệ thống NH năm 2008 và 2009
Năm 2009 , lãi suất cơ bản giảm nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên mức độ giảm lãi
suất cơ bản có biên độ nhỏ nhằm kìm hãm lạm phát tăng mạnh trở lại.
3. Thành tựu đạt đưọ’c của NHTM VỉệtNam trong thòi gian qua
Hệ thống NHTM VN sau gần 15 năm xây dựng và phát triển đã đạt được một số thành tựu tạo
nền tảng để phát triển:
3.1 NHTM VN đã huy động nguồn vốn nội và ngoại tệ đáng kể, làm tăng tiết kiệm của nền
kinh tế:
Từ những năm 90, lượng vốn huy động qua hệ thống NHTM tăng trưởng không ngừng với tốc độ
nhanh và vững chắc. Do sự ổn định giá trị đồng Việt Nam cùng với việc giảm mức lạm phát từ phi mã
xuống còn 1 con số, các NHTM Việt Nam đã phát huy được hiệu quả trong chiến lược huy động vốn từ
dân chúng Lượng vốn huy động của toàn hệ thống qua các năm đều tăng với mức trung bình từ 25-

đến hết tháng 7/2009, mọi chuyện đã đảo ngược khi nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế từ các tổ chức tín
dụng tăng khá, lên tới gần 20% so với cuối năm 2008. Theo số liệu được Ngân hàng Nhà nước công bố,
nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế thông qua các tổ chức tín dụng tăng khoảng trên 24% so với cuối năm
2008, cá biệt một số tổ chức tín dụng còn trên 50%.
Ket thúc năm 2009, với chủ trương nới lỏng chính sách tiền tệ để kích thích phát triển kinh tế,
Chính Phủ sử dụng chính sách tiền tệ như gói kích cầu lãi suất ưu đãi 4%, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc,
giảm lãi suất cơ bản (còn 7%/ năm), và sử dụng chính sách tài khóa như tăng cường
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tần g đã làm tín dụng tăng trưởng khoảng 37%. Từ đó giúp cho tốc độ tăng
trưởng GDP trong 2009 của Việt Nam đạt 5,32%.
Tốc Độ Tăng Trưởng Tín Dụng
0%
2005 2006 2007 2008 2009
Biểu đồ 3 : Tốc độ tăng trường tín dụng 2005-2009
Nguồn: NHNN
3.3. Các NHTM đã đóng góp lớn đến tổng thu nhập kinh tế quốc dân
Ngoài việc tăng trưởng mạnh các hoạt động huy động và cho vay, các hoạt động có thu khác của
NHTM cũng ngày càng được quan tâm và phát triển. Đây là xu hướng của các NHTM ở các nước phát
triển. Đặc biệt khi các hoạt động cho vay và huy động vốn rất nhạy cảm vói tình hình kinh tế vĩ mô trong
nước và quốc tế, các hoạt động khác chính là “phao cứu sinh” cho các NHTM, cụ thể là:
Trong năm 2008, trước tình hình hạn chế tăng trưởng tín dụng từ chính sách thắt chặt tiền tệ của
Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng đã tính đến các biện pháp khác để thu hút khách hàng cải
thiện cơ cấu thu nhập. Biện pháp đầu tiên các NHTM đưa ra là nâng cấp, phát triển dịch vụ, chính vì vậy,
hoạt động dịch vụ trong năm 2008 tăng trưởng cao, tăng 67% so với năm trước. Trong đó, tăng nhiều
nhất là thanh toán trong nước, tăng 72%. Qua đó, kéo theo tổng thu tiền mặt qua quỹ Ngân hàng Nhà
nước trong năm 2008 tăng 76%.
Biểu đồ 4

* Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ tăng ừưởng dịch vụ tài
chỉnh, tín dụng các năm Nguồn:
NHNN

Đội ngũ khách hàng của NHTM VN khá đông đảo. Sau gần 15 năm hoạt động trong kinh tế thị
trường các NHTM VN đã có mối quan hệ với hầu hết các đối tượng khách hàng Chẳng hạn như: Ngân
hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam có thế mạnh trong việc cung cấp các khoản tín dụng trung và dài hạn
cho các dự án lớn. Ngân hàng Ngoại thương tập trung vào cung cấp các dich vụ quốc tế như thanh toán
quốc tế, mua bán ngoại tệ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt nam lại tập trung vào tài
trợ cho các dự án tài chính phát triển nông thôn Việt Nam với mạng lưới chi nhánh dày đặc trên cả nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần tập trung phục vụ đối tượng khách hàng là doanh nghiệp tư nhân Các
NHTM VN luôn chú trọng tới mối quan hệ với khách hàng đặc biệt là có thể phục vụ các khách hàng có
mức độ rủi ro rất cao theo tiêu chí của các ngân hàng nước ngoài.
Có thể nói rằng hệ thống NHTM đã có những thành công nhất định trong việc phát triển dịch vụ
ngân hàng hiện đại. Neu so với các chi nhánh ngận hàng nước ngoài thì mức độ phát triển của sản phẩm
ngân hàng hiện đại của hệ thống NHTM Việt Nam chưa đạt được chuẩn quốc tế, nhưng đã có sự chú
trọng và đã xây dựng được hướng phát triển trong tương lai cũng như bước đầu tạo được hình ảnh tốt
trong thị trường nội địa.
3.6. NHTM VN đã thiết lập được đội ngũ chi nhánh đông đảo trong tất cả các tỉnh thành trong cả nước
Đây là điều kiện thuận lợi giúp các ngân hàng tăng cường khả năng huy động vốn và tín dụng
đến những vùng tiềm năng
Nguồn: SB V
3.7. Hệ thống NHTM đã nâng cao vai trò quan trọng trong việc điều hành chỉnh sách tiền tệ
của Ngân hàng Nhà nước, từ đó tác động đến nền kinh tế
Từ cuối năm 2008, Chính Phủ bắt đầu thực hiện gói kích cầu nền kinh tế, trong đó các biện pháp
tài chính, tiền tệ là chủ đạo. Các biện pháp tiền tệ gồm:
■ >HTt'

*cs.cx:i(>ù:ãc:El • MH Liti doach ■ laoiacfcriiKax lẹcci
■ \H U
ẵằ
r»ĨT;nr nin I '*H lar.twr*'**-npmi
ĨD
1»1 2»M Ĩ055 20K 7:10807 7K20C8 Ti;<20CS

tăng trưởng không bền vững và tiềm ẩn rủi ro đối với hệ thống ngân hàng thương mại.
Trước ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 tính thanh khoản của hệ thống ngân
hàng giảm sút mạnh, tuy nhiên được cải thiện dần ở những tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Bắt
nguồn từ việc tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ từ cuối năm 2007 vói mức tăng trưởng trung bình lên đến
54% đã dẫn đến CPI tăng 22.47% làm giá hàng hóa đầu vào tăng cao và lạm phát trở thành mối lo ngại
chung của nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước phải tăng lãi suất cơ bản từ 8.25% đầu năm 2008 lên 14%
vào giữa năm 2008 qua 4 lần điều chỉnh lãi suất cơ bản để kìm hãm tăng trưởng dư nợ và lạm phát.
Các ngân hàng tăng trưởng tín dụng quá nóng trong năm 2007 đến đầu năm 2008 đều thiếu hụt
nguồn vốn dẫn đến phải huy động vói lãi suất cao trên thị trường liên ngân hàng (bình quân trên
20%/năm, cá biệt có một số thời điểm lên tới 30% thậm chí hơn 40%/năm) và huy động khách hàng với
lãi suất 18-20% để duy trì thanh khoản. Lãi suất huy động tiền gửi một số ngân hàng (Kiên Long Đại
Dương Đông Nam Á, Nam Mệt, Gia Định) có lúc tăng lên trên 19%. Lãi suất cho vay cũng theo đó tăng
cao nhưng lại bị khống chế bởi trần lãi suất dẫn đến chênh lệch lãi giảm, thu nhập từ lãi của các ngân
hàng cuối quý 2/2008 đã giảm mạnh mẽ so với 2007.
Cùng với các biện pháp thắt chặt tiền tệ khác của Chính phủ như tăng dự trữ bắt buộc, yêu cầu
các NH mua tín phiếu bắt buộc, đến tháng 10/2008, tốc độ tăng trưởng tín dụng đã được điều chỉnh giảm
dần, tăng trưởng lạm phát được kiểm soát cùng với hệ quả tất yếu là kinh tế suy giảm, khả năng sinh lời
các tổ chức tín dụng giảm sút thì NHNN bắt đầu giảm lãi suất cơ bản xuống còn 13% và đến cuối 2008
giảm còn 7.95%. Đồng thòi, NHNN cũng tăng lãi suất dự trữ bắt buộc lên 5% (21/10/08), tăng lãi suất tín
phiếu phát hành 2008 lên 13% (1/7/08) và cho phép NH cầm cố, chiết khấu hoặc thanh toán trước hạn
các tín phiếu này, do đó, áp lực thanh khoản của các NH đã được giảm nhẹ.
4.2. Trình độ quản lý còn hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý rủi ro chưa cao
Trình độ quản lý, đặc biệt quản lý cấp cao luôn là bài toán khó đối với Việt Nam nói chung và
ngành ngân hàng nói riêng. Mặc dù trong những năm qua, các NHTM không ngừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status