luận văn khoa kế toán thương mại Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú điền NPK cua công ty TNHH sản xuất và thương mại phân bón Phú Điền - Pdf 27

GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại phân bón
Phú iền, qua công tác điều tra thực tế kết hợp với quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về tổ
chức kế toán tại công ty, em thấy được những bất cập còn tồn tại trong công tác kế
toán của đơn vị. Do đó em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân
bón Phú điền NPK cua công ty TNHH sản xuất và thương mại phân bón Phú Điền ” để
làm đề tài nghiên cứu. Trong quá trình hoàn thiện, dưới sự dẫn dắt của cô giáo,
PGS.TS Trần Thị Hồng Mai, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với kết cấu 3
chương như sau:
Phần mở đầu: Tóm tắt các nội dung về tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu chi
phí sản xuất. Từ đó, xác lập, tuyên bố vấn đề trong đề tài cũng như mục tiêu, phạm vi,
phương pháp nghiên cứu.
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Đây là
phần lý thuyết của đề tài, là cơ sở để vận dụng nghiên cứu vào thực tế. Trong chương
này, em đi vào hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp, xây dựng những khái niệm, phân loại, đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ và
nội dung chính của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón phú điền
NPK tại công ty TNHH phân bón Phú điền. Trong chương này, em đưa ra tổng quan
tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất tại công ty. Sau đó, từ
phần lý thuyết ở chương 1, em sẽ áp dụng vào điều tra, nghiên cứu thực tế, nêu lên
thực trạng kế toán chi phí sản xuất phân bón ở công ty.
Chương III: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
phân bón NPK tại công ty TNHH phân bón phú điền. Trong chương này, em chỉ rõ
những kết quả đã đạt được và những điểm còn hạn chế trong công tác kế toán chi phí
sản xuất tại công ty TNHH phân bón Phú điền. Căn cứ vào phần thực trạng đã nghiên
cứu ở chương 2, em đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy công ty thực
hiện hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất.
1
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán

GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán kế toán chi phí NVLTT
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí NCTT
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung (Phụ lục)
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái (Phụ lục)
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục)
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ ( Phụ lục)
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ lục)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký – Chứng từ
Sơ đồ 2.7: Trình tự theo hình thức Kế toán máy
Hình 2.1. Công nghệ sản xuất phân NPK
Hình 2.2. Thiết bị sấy thùng quay
Hình 2.3: Màn hình nhập liệu trên phần mềm Fast
4
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
4
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BHXH Bảo hiểm xã hội
TSCĐ Tài sản cố định

phải luôn phấn đấu và tìm kiếm biện pháp tốt nhất tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thì
thông tin đã trở thành một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng, đặc biệt là các thông tin
kinh tế. Hạch toán kế toán là một trong những kênh quan trọng cung cấp phần lớn những
thông tin mang tính chất tài chính một cách chính xác, trung thực và kịp thời. Với tư cách
là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin về toàn
bộ tài sản và sự vận động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và
kịp thời tạo điều kiện nắm bắt cơ hội kinh doanh. Vì thế, kế toán đóng vai trò đặc biệt
quan trọng không chỉ đối với hoạt động tài chính nhà nước mà còn vô cùng cấp thiết và
quan trọng với hoạt động doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất luôn được xác
định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, vì đó
là vấn đề quan trọng của cả kế toán tài chính và kế toán quản trị. Chi phí sản xuất được
quản lý và thực hiện tốt ngay từ khâu tập hợp và phân bổ sẽ kéo theo việc tính giá
thành chính xác và đơn giản. Việc xác định đúng từng khoản mục chi phí, quản lý tốt
chi phí và có những biện pháp tiết kiệm chi phí một cách tối ưu góp phần hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Thông tin của
các chỉ tiêu về chi phí sản xuất giúp các nhà quản lý biết được tình hình sản xuất, thực
hiện phân bổ chi phí theo định mức, từ đó có kế hoạch sản xuất và xác định đúng mức
chi phí cần thiết cho kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Hiện nay việc nâng cao hiệu
quả và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ đang
được các doanh nghiệp quan tâm thực hiện, đó là cơ sở để hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp có hiệu quả cao nhất và đạt mức lợi nhuận như mong
muốn. Tuy nhiên, kế toán chi phí sản xuất trong nhiều doanh nghiệp còn tồn tại khá
6
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
6
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
nhiều hạn chế và bất cập từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí, phân bổ chi phí
sản xuất cho từng đối tượng và nhất là chưa bắt kịp được những thay đổi của chế độ kế

7
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
7
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
Số liệu, thông tin sử dụng trong khóa luận là số liệu năm 2014 của công ty TNHH sản
xuất và thương mại phân bón Phú Điền.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này thu thập những thông tin cần thiết với lý luận và thực tiễn đề
tài nghiên cứu. Áp dụng phương pháp này, em đã đọc một số tài liệu trong công ty
như: Lịch sử hình thành và phát triển công ty, sơ đồ tổ chức bộ máy công ty,chứng từ
sổ sách, kế toán…Em đã tham khảo các tài liệu chuyên ngành như các quy định trong
Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài ra em còn tham
khảo luận văn của khóa trước, bài viết trên các trang web và các sách tham khảo.
- Phương pháp quan sát thực tế: phương pháp này là quan sát trực tiếp quy trình
kế toán của công ty, từ việc lập các chứng từ, quy trình lưu chuyển chứng từ trong
công ty, nhập chứng từ vào máy tính và các sổ liên quan. Áp dụng phương pháp này
thu thập được các thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu, tuy nhiên phương pháp
này đòi hỏi phải có thời gian và cùng một lúc không thể quan sát được nhiều sự việc
cùng xảy ra từ nhiều nơi khác nhau.
- Phương pháp phỏng vấn: Khi sử dụng phương pháp phỏng vấn, đầu tiên em phải
xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần phỏng vấn. Nguồn thông tin cần
thu thập là thông tin về kế toán chi phí sản xuất, các chế độ, chuẩn mực, chính sách mà
doanh nghiệp áp dụng, hệ thống chứng từ, tài khoản, hệ thống sổ…
Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo các phòng ban như Giám đốc, trưởng phòng
kế toán, trưởng phòng kế hoạch vật tư, thủ kho,…
Để cuộc phỏng vấn có chất lượng và thu được thông tin cần thiết, cần phải
chuẩn bị mẫu câu hỏi phỏng vấn, sau đó cần tiến hành phỏng vấn các đối tượng theo

trong công ty để kịp thời phát hiện các thiếu sót, tồn tại. Từ đó đưa ra các kiến nghị,
giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm có 3 chương :
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK tại
công ty TNHH sản xuất và thương mại phân bón Phú Điền
- Chương III: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phân bón
Phú Điền NPK tại công ty TNHH sản xuất và thương mại phân bón Phú Điền
9
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
9
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất sản phẩm và nhiệm vụ kế toán
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
• Chi phí
Theo CMKTVN số 1: Chi phí là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
• Theo giáo trình “ Kế toán tài chính” của trường Đại Học Thương Mại (2010), chi phí
sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản
xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí sản
xuất phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương

lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong kì báo cáo.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ
của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
như: Điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản
ánh ở các chi tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ như: Chi tiếp khách, hội họp, thuê
quảng cáo,…
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi
phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tế của chi
phí đó. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được phân loại
thành ba khoản mục chi phí:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
11
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
11
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho
người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: Lương, các khoản phụ cấp
lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương ( BHYT, BHXH, KPCĐ).
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận
sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất,…) ngoài hai khoản mục.
Theo mối quan hệ với sản lượng, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm
chi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi.
Chi phí sản xuất cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp thường không thay
đổi số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo phương pháp bình quân,
chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí hành chính ở các phân
xưởng sản xuất.

phẩm, dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng
có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
1.1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
- Định phí: Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối
lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo
phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng,…
- Biến phí: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỉ lệ thuận
với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và biến
phí. Ở mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc tính của định phí, nếu
quá mức độ đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phí
tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
Cách phân loại này giúp cho việc phân tích điểm hòa vốn của các nhà quản trị được
chính xác hơn và dựa trên cơ sở này các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định hợp
lý nhằm hạ thấp chi phí sản xuất.
1.1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất gồm hai loại:
- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi
phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí
khấu hao TSCĐ.
13
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
13
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng có
cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung
1.1.3. Yêu cầu quản lý và Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất trong doanh

GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng
nhanh vòng quay vốn.
- Khâu sử dụng NVL : Sử dụng NVL theo đúng định mức tiêu hao, đúng chủng
loại NVL, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng NVL nâng cao chất lượng sản phẩm, vì
vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất NVL. Tính toán
phân bổ chính xác NVL cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp.
Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và
sử dụng NVL, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng
khâu, nhằm giảm mức tiêu hao NVL trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm
sản phẩm cho xã hội.
•Quản lý nhân công : tăng năng suất lao động, tăng hiệu suất công tác, tiết
kiệm quỹ lương giảm chi phí tiền lương trong một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn
vị sản xuất.
Muốn vậy phải thường xuyên cải tiến công tác tổ chức và quản lý lao động,
chăm lo đời sống vật chất và văn hóa lao động, không ngừng nâng cao tay nghề, trình
độ kĩ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, tôn trọng kỷ luật lao động. Khuyến khích người
lao động phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật, thực hiện tốt chế độ tiền lương, thưởng
nhằm thúc đẩy năng suất lao động.
Cần chú ý chi phí tiền lương trong mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống nhiều hay
ít còn phụ thuộc vào mối quan hệ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lương
trung bình. Bởi vậy khi xây dựng và quản lý quỹ lương cần quán triệt quy tắc : Tốc độ
năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
• Quản lý sản xuất chung :
Quản lý tổng hợp CPSXC bao gồm chi phí nhân viên, phân xưởng, chi phí công
cụ, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng các chi phí dịch vụ
mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xưởng. Để từ đó tiết kiệm
CPSXC có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Do đó thông tin kế toán CPSX phải cung cấp cho nhà quản lý biết được chi phí
chi ra ở từng loại là bao nhiêu và tác dụng của các chi phí đó, từ đó hạn chế được các

dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.
Sau đây là một vài chuẩn mực kế toán quy định, trình bày về chi phí sản xuất, kinh
doanh trong doanh nghiệp.
 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định trong chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực
chung
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
16
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
16
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
lý, chi phí lãi tiền vay,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản
tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị.
Chi phí khác gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi
phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
Trong chuẩn mực này cũng quy định các nguyên tắc cơ bản đối với kế toán trong
đó có các nguyên tắc quy định liên quan trực tiếp đến kế toán chi phí như sau:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích nói lên mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh
nghiệp phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, doanh thu hay chi phí đều phải
được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu
hoặc thực tế chi tiền. BCTC của doanh nghiệp lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình
hình tài chính trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của
kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan
đến doanh thu của kỳ đó.
Nguyên tắc thận trọng: quy định doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có
bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi

nhất quán trong kỳ.
- Việc tính giá trị hàng tồn kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh: giá trị của từng loại HTK được tính theo
giá đích danh của chính loại HTK đó khi mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp
này áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận
diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị từng loại HTK được tính theo giá
trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc
sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi
nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước xuất trước: Giả định HTK được mua trước hoặc sản
xuất trước thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản
xuất gần thời điểm cuối kỳ, theo đó giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HTK được tính theo giá
của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp nhập sau xuất trước: Giả định HTK được mua sau hoặc sản xuất
sau thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước
18
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
18
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
đó, theo đó giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau
cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
còn tồn kho
Chuẩn mực kế toán số 03- TSCĐ hữu hình
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua trừ các khoản được
chiết khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn
sang sử dụng. Các khoản chi phí phát sinh như chi phí quản lý hành chính sự nghiệp,
chi phí sản xuất chung,… nếu không liên quan đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào

1.2.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành (Chế
độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
1.2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
a. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung
kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó, để hạch toán đúng đắn chi
phí sản xuất cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp –
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế
toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hơp chi phí sản xuất phù hợp với đặc
điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa
điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
Từ những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: Từng
phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm
hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt
cho công tác quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp
thời.
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều
loại chi phí sản xuất khác nhau. Những chi phí này có liên quan đến một hay nhiều đối
tượng tập hợp chi phí. Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác chúng ta có thể sử dụng
một trong hai phương pháp sau:
20
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán

phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếp hoặc
phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: Định mức tiêu hao nguyên vật
liệu, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất,…
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cầm xác định trị giá
nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho từng bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưng cuối
kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí trong kỳ.
Chi phí nguyên = Trị giá nguyên - Trị giá nguyên - Trị giá
21
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
21
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
vật liệu thực tế
trong kỳ
vật liệu đưa vào
sử dụng
vật liệu còn lại
cuối kỳ
phế liệu
thu hồi
• Chứng từ sử dụng
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ vào các chứng từ sau:
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên vật liệu; Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
hàng; Biên bản kiểm kê hàng hóa, vật tư
• Tài khoản sử dụng
Kê toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp”. Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm
cà nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu
phỉa tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

mức bình thường
TK131,111,121
TK632
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
BÊN CÓ:
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
trong kỳ vào TK 154 hoặc TK 631 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ;
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
• Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán kế toán chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí NVLTT
23
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
23
GVHD: PGS,TS. Trần Thị Hồng Mai Khóa luận tốt nghiệp
b.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có
liên quan. Trường hợp chi phisnhaan công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng
mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối
tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn như: chi phí tiền công định mức, giờ công định
mức, số giờ làm việc thực tế,…
• Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng chấm công
• Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí NCTT
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp, bảo hiểm tính cho nhân viên phân xưởng như quản đốc phân xưởng, thống
kê, thủ kho phân xưởng, …
- Chi phí vật liệu: Là các chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật
liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, …
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phân
xưởng sản xuất .
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân
xưởng sản xuất như khấu hao MMTB, khấu hao nhà xưởng, …
25
SVTH: Lê Dương Khoa: Kế toán – Kiểm toán
25

Trích đoạn Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK Chi phí nhân viên phân xưởng Nhận xét chung Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm phân bón Phú Điền NPK Một số ý kiến đề xuất góp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phân bón NPK tại Công ty TNHH phân bón Phú Điền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status