luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty cổ phần viễn thông điện tử VINACAP - Pdf 27

1
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài:
“Hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty cổ phần viễn thông điện tử
VINACAP”
2. Sinh viên thực hiện: Phan Thùy Dung – Lớp K47A5
3. Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Hoàng Hà
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015
5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát trong doanh nghiệp làm cơ
sở khoa học cho việc phân tích đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh
công tác kiểm soát của các doanh nghiệp trong thực tế.
Thứ hai, phân tích thực trạng công tác kiểm soát của Công ty Cổ phần Viễn
thông Điện tử VINACAP, đánh giá những thành công, hạn chế của hoạt động kiểm
soát trên thực tế thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra, khảo sát, phân tích,
tổng hợp; Làm cơ sở thực tế cho việc đề xuất các giải pháp
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty
cổ phần viễn thông điện tử VINACAP.
6. Nội dung chính:
Đề tài trước hết nói về tính cấp thiết của công tác kiểm soát tại các doanh
nghiệp nói chung và tại Công ty cổ phần viễn thông điện tử Vinacap nói riêng. Hệ
thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm soát của công ty cùng với phương pháp
nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng công tác kiểm soát tại công ty trong 3 năm
2012, 2013, 2014. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó đưa ra một số giải pháp đề xuất
nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty cổ phần viễn thông điện tử Vinacap.
7. Kết quả đạt được: Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp đại học
Sinh viên
Phan Thùy Dung
1
1
2

Hình 1.1: Quy trình kiểm soát 11
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 26
4
4
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa
1 BP Bộ phận
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CP Chi phí
4 DT Doanh thu
5 DTBH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 ĐHKTQD Đại học kinh tế quốc dân
7 KD Kinh doanh
8 LN Lợi nhuận
9 P Phòng
10 QLDN Quản lý doanh nghiệp
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
12 TT Trung tâm
13 UBND Ủy ban nhân dân
5
5
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ những năm cuối của thế kỷ XX cho đến hiện nay khi mà quá trình hội nhập
kinh tế toàn cầu diễn ra càng ngày càng mạnh mẽ, liên tục đổi mới, liên tục phát triển
không ngừng nghỉ thì vấn đề kiểm soát luôn là công cụ đắc lực mà các nhà quản trị sử
dụng để giám sát nhân viên dưới quyền, giám sát những hoạt động kinh doanh. Sự cần
thiết của hoạt động kiểm soát nảy sinh từ ý muốn của những người hoạch định và ra

với những khó khăn mà công ty đã gặp phải em đã mạnh dạn chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp đó là “Hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty Cổ phần Viễn thông Điện
tử VINACAP”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em nhận thấy rằng đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như sau:
Phạm Duy Hợi (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát tại công ty thương mại
AD Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại. Tác giả tập trung
đưa ra các nhận định khái quát về kiểm soát tất cả các hoạt động của công ty, sau đó
đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát trên mọi phương diện.
Mai Tuấn Quang (2007), Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát tại xí nghiệp
may xuất khẩu Thanh Trì Hapro, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại.
Tác giả tập trung tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát tại xí nghiệp trong hoạt động
xuất khẩu may mặc ra thị trường nước ngoài từ đó đưa ra một số giải pháp cho xí
nghiệp để hoàn thiện kiểm soát hoạt động xuất khẩu.
Nguyễn Xuân Thái (2007), Hoàn thiện công tác kiểm soát tại công ty TNHH nội
thất Thành Phát, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại. Tác giả tập trung
phân tích lý thuyết về kiểm soát trong quản lý doanh nghiệp, thực trạng những mặt
chưa được trong công tác này của Công ty, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kiểm soát bán các mặt hàng nội thất.
Hoàng Thị Liên (2010), Hoàn thiện công tác kiểm soát tại công ty TNHH Phú
Phương, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại. Tác giả đưa ra cái nhìn
khái quát về vấn đề kiểm soát tại công ty TNHH Phú Phương từ đó đề xuất các kiến
nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát tại đây.
Trần Thị Thu Trang (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát tại công ty cổ phần
may Nam Hà, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại. Đề tài trước tiên nói
về tính cấp thiết của công tác kiểm soát tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty
cổ phần may Nam Hà nói riêng. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát
của công ty cùng với phân tích kết quả thực trạng công tác kiểm soát tại công ty trong 3
năm từ năm 2011 đến năm 2013. Trên cơ sở phân tích thực trạng này đưa ra một số giải

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát trong doanh nghiệp làm cơ sở
khoa học cho việc phân tích đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh
công tác kiểm soát của các doanh nghiệp trong thực tế
Thứ hai, phân tích thực trạng công tác kiểm soát của Công ty Cổ phần Viễn
thông Điện tử VINACAP, đánh giá những thành công, hạn chế của hoạt động kiểm
soát trên thực tế thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra, khảo sát, phân tích,
tổng hợp; Làm cơ sở thực tế cho việc đề xuất các giải pháp
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty
cổ phần viễn thông điện tử VINACAP.
8
9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố, điều kiện, lực lượng ảnh hưởng đến Công
ty Viễn thông Điện tử VINACAP
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2012, năm 2013 đến năm
2014 để nghiên cứu tình hình và kết quả hoạt động kiểm soát của công ty.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Viễn thông Điện tử VINACAP.
- Phạm vi nội dung: Khoá luận tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm
soát, nguyên tắc kiểm soát, các loại kiểm soát và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác
kiểm soát. Từ đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
tại Công ty Viễn thông Điện tử VINACAP.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát: Phương pháp đươc áp dụng trong thời gian thực tập tại
công ty, em quan sát bằng mắt các hoạt động, các giấy tờ, các sản phẩm và môi trường
làm viêc của công ty cũng như nhân viên.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: các nhà quản trị và nhân viên tại nhà máy
và nhân viên văn phòng của công ty.

luận và tài liệu tham khảo thì phần nội dung của đề tài được trình bày với kết cấu gồm
3 chương như sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát tại Công ty cổ phần viễn thông điện
tử VINACAP
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát tại Công ty
viễn thông điện tử VINACAP
10
11
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm có liên quan
1.1.1 Khái niệm quản trị và các chức năng của quản trị
Quản trị là một thuật ngữ rất thông dụng được sử dụng thường xuyên trong các
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên hiểu rõ ràng, đầy đủ và đúng bản chất
của nó không hẳn đã là một vấn đề đơn giản.
Có khá nhiều các quan điểm, cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “quản trị”.
- Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quan trị lên đối tượng bị quản
trị nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường (Lý
Thuyết quản trị kinh doanh, trường ĐHKTQD – NXB Thống kê 1994) hay chính là
việc tiến hành hoạt động với con người và thông qua con người nhằm thực hiện mục
tiêu chung của tổ chức tròn một môi trường luôn luôn thay đổi mà trong đó trọng tâm
của quá trình này là sử dụng có hiệu quả những nguồn lực có hạn.
- Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích
(đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lực (sự thực hiện) của những người
khác (Quản trị DNTM, GS. TS Phạm Vũ Luận – NXB Thống kê 2004).
- Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp
các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hành
động riêng rẽ không thể nào đạt được (Quản trị học căn bản, James H.Donnelly;
J.Gibson – NXB Thống kê 2001), trong đó trọng tâm của khái niệm này đề cập đến

được, tiến hành các hoạt động nếu kết quả không đúng với mục tiêu ấn định. Việc
lượng hóa các thành quả đạt được bao gồm cả việc đánh giá công tác quản trị, kiểm
điểm chính sách và giao tiếp nhân sự, xét duyệt các báo cáo tài chính, kết quả kinh
doanh, doanh thu …
1.1.2 Khái niệm kiểm soát
Khái niệm về kiểm soát đã phát triển theo thời gian cùng với sự chuyển đổi của
môi trường và điều kiện hoạt động của tổ chức. Trong các nhu cầu sớm nhất về kiểm
soát, kiểm soát được xem như giúp kiểm toán viên xác định phương pháp hiệu quả
nhất trong việc lập kế hoạch kiểm toán. Sau đó, khi xuất hiện khoa học quản trị kinh
doanh thì kiểm soát được coi như biện pháp chủ yếu trong hệ thống quản trị kinh
doanh và lúc này đã xuất hiện nhiều nghiên cứu tập trung những khía cạnh nào sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát của tổ chức. Kết quả là, hiện nay hoạt động kiểm
soát trong tổ chức không còn được quan niệm như một hệ thống hoạt động khép kín
mà là một hệ thống mở, chịu tác động bởi các thành viên trong tổ chức và môi trường
tổ chức.
Kiểm soát là một trong các chức năng quan trọng của quản trị kinh doanh hoạch
định – tổ chức – lãnh đạo – kiểm soát. Tùy theo góc độ cũng như từng lĩnh vực hoạt
động kinh doanh cụ thể mà hoạt động kiểm soát có nội dung cũng như đòi hỏi phải sử
12
13
dụng các tiêu chuẩn, phương pháp, công cụ thích hợp. Không có định nghĩa duy nhất
cho thuật ngữ này mà tùy vào góc độ khác nhau, có định nghĩa khác nhau.
Theo John C. Aplin (1988) kiểm soát là hoạt động đánh giá và chỉnh sửa những
lệch lạc so với tiêu chuẩn. Theo Jones và Geofge (2003) kiểm soát là quá trình nhà
quản lý giám sát và điều kết tính hiệu quả và hiệu lực của một tổ chức và các thành
viên trong việc thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo
H.Fayol trong kinh doanh kiểm soát được cho là việc đo lường và điều chỉnh hoạt
động của doanh nhiệp và mọi bộ phận của doanh nhiệp để tin chắc rằng các mục tiêu
và giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra vẫn đang được hoàn thành. Trong báo
cáo của Hiệp hội các tổ chức tài trợ (COSO) có tựa đề “Kiểm soát – Khuôn khổ hợp

- Đúng lúc, đúng đối tượng và công bằng: Khi đã xác định được rõ mục đích
của sự kiểm soát, cần xác định khi nào cần kiểm soát, nên kiểm soát ở đâu, phạm vi
thế nào cho phù hợp. Nếu không xác định chính xác thời gian và khu vực trọng điểm,
như kiểm soát trên một phạm vi quá rộng hoặc không đúng thời điểm sẽ gây lãng phí
về thời gian và công sức của tổ chức.
- Công khai, chính xác, hiện thực, khách quan: Nếu thực hiện kiểm soát không
khách quan, với những định kiến có sẵn sẽ không cho các nhà quản trị có được những
nhận xét và đánh giá đúng mức về các đối tượng kiểm soát, kết quả kiểm soát sẽ sai
lệch và sẽ đưa đến cho tổ chức những tổn thất, đôi khi rất lớn và nghiêm trọng. Kết
quả kiểm soát trong nhiều trường hợp cần được công khai cho các đối tượng có liên
quan được biết.
- Linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý: Quá trình kiểm soát có thể phải được điều
chỉnh linh hoạt cho hợp lý về cả thời gian, phạm vi, nội dung kiểm soát và hoạt động
điều chỉnh; Chỉ có như vậy mới đảm bảo tính hiệu quả và phát huy tác dụng của nó
trong hoạt động quản trị.
1.2.3 Các loại kiểm soát
1.2.3.1 Phân loại theo thời gian tiến hành kiểm soát:
- Kiểm soát trước (tiền kiểm): Là kiểm soát được tiến hành trước khi công việc
bắt đầu nhằm ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra, cản trở cho việc thực hiện công viêc.
Loại kiểm soát này tập trung vào việc phòng ngừa có những sai lệch về chất lượng và
số lượng của các nguồn lực được sử dụng trong tổ chức. Với kiểu kiểm soát này, người
ta luôn cố gắng dự báo tiến trình kết quả để có thể hoàn chỉnh các nhân tố tác động đến
kết quả trước khi quá muộn.
14
15
- Kiểm soát trong: là kiểm soát được thực hiện trong thời gian tiến hành công
việc nhằm giảm thiểu các vấn đề có thể cản trở công việc khi chúng xuất hiện, và để
đảm bảo chắc chắn rằng mọi việc đều đang diễn ra hướng đến mục tiêu. Việc kiểm tra
trong công việc được thực hiện chủ yếu bằng những hoạt động giám sát của nhà quản trị.
- Kiểm soát sau (hậu kiểm): là kiểm soát được tiến hành sau khi công việc được

1.2.4 Quy trình kiểm soát
Quy trình kiểm soát trong tổ chức được minh họa bằng sơ đồ sau đây:
15
16
Hình 1.1: Quy trình kiểm soát
(Nguồn: Giáo trình Quản trị học căn bản)
1.2.4.1 Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát
Tiêu chuẩn kiểm soát là những chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ mà dựa vào đó có
thể đo lường và đánh giá kết quả thực tế của hoạt động. Tiêu chuẩn là những mốc mà
từ đó người ta có thể đo lường thành quả đạt được. Thông thường các tiêu chuẩn đề ra
đặc trưng cho các mục tiêu hoạch định của doanh nhiệp. Các tiêu chuẩn thường được
phản ánh về mặt định tính hoặc định lượng. Tuy nhiên, khi xây dựng tiêu chuẩn người
ta thường cố lượng hóa các tiêu chuẩn.
- Các tiêu chuẩn định lượng như:
+ Số lượng sản phẩm, dịch vụ
+ Chi phí: Bán hàng, quản lý doanh nghiệp …
+ Giá cả hay lợi nhuận đem về
+ Lượng hàng tồn trong kho
+ Khả năng thu hồi công nợ
+ Số giờ làm việc thực tế

- Các tiêu chuẩn định tính như:
+ Ý thức trách nhiệm của các nhân viên
+ Lòng trung thành với doanh nghiệp
+ Kỷ luật nơi làm việc
16
17
Các tiêu chuẩn định tính từ trước đến nay đều rất khó xác định rõ chi tiết cụ thể
bằng lượng nhưng lại rất cần thiết khi đặt ra các tiêu chuẩn kiểm soát.
Khi xác định các tiêu chuẩn kiểm soát cần thực hiện theo quy tắc sau đây:

1.2.4.3 So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm soát
17
18
Căn cứ vào kết quả đo lường, tiến hành so sánh kết quả hoạt động với các tiêu
chuẩn đã được xác định, từ đó phát hiện ra những sai lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn,
tìm nguyên nhân của sai lệch đó. Sau đó, tiến hành thông báo kết quả kiểm soát:
- Đối tượng thông báo:
+ Các nhà quản trị cấp trên có liên quan, là những người thực sự có quyền quyết
định đối với các công việc đang được kiểm soát và chính họ có quyền quyết định việc
tiến hành các hoạt động điều chỉnh một cách nhanh chóng và thích hợp.
+ Các bộ phận, cơ quan chức năng có liên quan: là những cơ quan có nhệm
vụ hoạch định, cơ quan tác nghiệp mà hoạt động của nó liên quan đến kết quả đo
lường được.
+ Đối tượng bị kiểm soát
- Nội dung thông báo:
+ Kết quả kiểm soát bao gồm: số liệu, kết quả phân tích, tình hình thực hiện
công việc … kèm theo đó là các nhận định đánh giá.
+ Chênh lệch giữa kết quả vs tiêu chuẩn và nguyên nhân của chúng.
+ Dự kiến các biện pháp điều chỉnh nếu có sự sai lệch giữa kết quả với tiêu
chuẩn
- Yêu cầu khi thông báo:
+ Phải kịp thời
+ Phải đầy đủ
+ Phải chính xác
+ Phải đúng đối tượng
1.2.4.4 Tiến hành các hoạt động điều chỉnh
Sau đo lường và so sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm soát, trong trường hợp cần
thiết phải xúc tiến các hoạt động điều chỉnh để khôi phục, củng cố sự thống nhất giữa
mục tiêu và tiến trình thực hiện.
- Có các hoạt động điều chỉnh như sau:

đúng mực và đạt được các tiêu chuẩn hoạt động.
- Kiểm soát nhóm: điều chỉnh hành vi của nhân viên bằng các giá trị chia sẻ,
các chuẩn mực, truyền thống, lễ nghi, niềm tin và các khía cạnh khác của văn hóa tổ
chức. Hình thức này được sử dụng bởi các tổ chức trong đó các nhóm hay tổ, đội được
sử dụng và công nghệ thì thay đổi nhanh chóng.
Hầu hết các tổ chức, công ty không chỉ dựa hoàn toàn vào một trong những
phương pháp kiểm soát trên khi muốn xây dựng hệ thống kiểm soát phù hợp nhất, mà
thường kết hợp nhiều phương pháp với nhau, như lựa chọn phương pháp kiểm soát thị
trường cùng với kiểm soát hành chính hoặc kiểm soát nhóm để đạt được mục tiêu
kiểm soát hiệu quả nhất.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
19
20
1.3.2.1 Quan điểm của nhà quản trị
Quan điểm kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo công ty đối với hoạt động kiểm
soát là hết sức quan trọng. Chỉ khi nào thấy được tầm quan trọng của kiểm soát ra sao
thì đội ngũ lãnh đạo mới có thể kiểm soát doanh nghiệp một cách đúng đắn, hiệu quả
nhất. Từ đấy, mới thực hiện được trọn vẹn ý nghĩa của chức năng kiểm soát trong quản
trị doanh nghiệp cũng như xác định được các tiêu chuẩn kiểm soát sát với thực tế và
hợp lý nhất cho doanh nghiệp mình.
1.3.2.2 Nguồn lực của doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực: Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu
để đảm bảo thành công, nhờ vậy nguồn nhân lực có vai trò quyết định trong hoạt động
kiểm soát của doanh nghiệp. Hoạt động kiểm soát có thể thành công hay không đều
phụ thuộc vào yếu tố con người. Chính vì thế, để hoàn thiện công tác kiểm soát thì
trong mỗi tổ chức rất cần xây dựng một một bộ máy tổ chức kiểm soát mạnh và một
đội ngũ nhân viên có đủ năng lực trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao.
- Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể
hiện thông qua các yếu tố như: vốn kinh doanh, lượng tiền mặt, khả năng lưu chuyển

1.3.2.1Môi trường vĩ mô
- Yếu tố kinh tế: nhóm nhân tố kinh tế thường có mức độ ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế bao gồm: Sự
tăng trưởng hay suy thoái kinh tế, tình hình tài chính, tiền tệ, sự mất cân bằng giữa
cung và cầu, lạm phát, giảm phát, lãi suất, tỉ giá hối đoái, tình trạng công ăn việc làm
thu nhập của người lao động, các loại thuế, …Nhất là trong tình hình suy thoái kinh tế
hiện nay, kinh tế trong và ngoài nước có ổn định, thu nhập bình quân ổn định và được
nâng cao thì việc buôn bán mới được thuận lợi. Đặc biệt là hệ thống ngân hàng có
chính sách mở cửa cho vay vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ được chủ động
hơn, công tác kiểm soát sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
- Yếu tố chính trị
Nước ta có nền chính trị tương đối ổn định, chỉ có một đảng duy nhất lãnh đạo
vì vậy mà đường lối, chính sách luôn nhất quán tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp ổn định phát triển kinh tế, đồng thời nhà nước ta từ trước đến nay đều đưa ra
những quy định, quy chế tạo mọi thuận lợi để các doanh nghiệp được tự do phát triển,
các mối quan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong khu vực được chính phủ các
nước ký kết tạo tiền đề quan trong trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp đưa ra các
biện pháp kiểm soát dễ dàng hơn, công tác kiểm soát sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.
- Yếu tố văn hóa – xã hội
Các yếu tố về văn hóa xã hội tạo nên bản sắc riêng của mỗi quốc gia vì vậy tạo
lên các thói quen mua sắm dùng khác nhau, hiểu được điều này thì công tác kiểm soát
của công ty sẽ phù hợp hơn, thiết thực hơn để có thể phù hợp với bản sắc văn hóa đó.
Các yếu tố văn hóa – xã hội mà các doanh nghiệp cần lưu ý tới gồm: Dân số và phân bố
dân cư; Văn hóa lối sống, các chuẩn mực đạo đức; Phong tục tập quán; Tôn giáo; …
21
22
1.3.2.2 Môi trường vi mô
- Nhà cung ứng: Là mấu chốt quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp, cung cấp đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: cung cấp tài chính,
lao động, hàng hóa, nguyên vật liệu, thông tin … Vì vậy mà doanh nghiệp rất cần việc

- Tên giao dịch quốc tế: Vinacap telecom electronics join stock Company
- Tên viết tắt: VINACAP_ JSC
- VPHN: 25/5 Láng Hạ – Ba Đình – Hà Nội
- Nhà máy: Dốc Vân – Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội
- Vốn điều lệ: 156.000.000.000 đồng; tương đương 15.600.000 cổ phần; mệnh
giá một cổ phần là 10.000 đồng.
- Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacap (Vinacap) tiền thân là công ty
liên doanh Vinadaesung, lịch sử Vinacap gắn liền với quá trình hình thành và phát triển
của công ty Vinadaesung: Năm 1993 Liên doanh Vinadaesung được thành lập bởi
VNPT (nắm 44,8% vốn) và Daesung – Korea (nắm 55,2% vốn), sản phẩm của Công ty
là sản xuất cáp thông tin lõi đồng và mạng viễn thông.
- Ngày 1/7/2007, Công ty Vinadaesung công bố quyết định chấm dứt hoạt động
do hết hạn liên doanh, VNPT cùng với Công ty Điện lực 1 – Tập đoàn Điện lực Việt
Nam thành lập công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu mạng – Vinacap.
- Ngày 02/11/2010, Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu mạng – Vinacap đổi tên
thành Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử Vinacap (Vinacap).
*Quá trình phát triển
- Năm 1993: Dây truyền đầu tiên đi vào hoạt động với công nghệ CCP
- Năm 1996: Dây truyền thứ 2 công nghệ F/S đi vào hoạt động
23
24
- Năm 2008: Dây truyền cáp quang, dây cáp điện đi vào hoạt động
- Năm 2009: Tiếp tục mở rộng dây truyền sản xuất dây và cáp điện, thiết bị điện
dân dụng.
- Năm 2010: Là nhà phân phối độc quyền sản phẩm máy tính xách tay 3G, điện
thoại di động,…
24
25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng của Công ty: Tổ chức sản xuất, kinh doanh đúng ngành nghề đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status