CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BÔNG SEN
& TRUNG TÂM CAI NGHIỆN MA TÚY-
DẠY NGHỀ
ĐỊA ĐIỂM : VIỆT NAM
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU FATACO BẾN TRE
Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 7 năm
2011
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BÔNG SEN
& TRUNG TÂM CAI NGHIỆN MA TÚY-
DẠY NGHỀ
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY XNK FATACO BẾN TRE
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
NGUYỄN VĂN MAI
NGUYỄN THỊ PHẤN
Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 7 năm
2011
MỤC LỤC
II.2.2. Khí hậu 61
II.3. Hiện trạng công trình và hạ tầng kỹ thuật 62
II.3.1. Hiện trạng sử dụng đất 62
Khu đất dự kiến xây dựng là đất thiên thời địa lợi nhân hòa, đang sử dụng vào mục
đích thô cư và đất vườn trồng cây, cần phải san lắp trước khi xây dựng 62
II.3.2. Đường giao thông 62
II.4. Nhận xét chung 62
IV.1. Căn cứ xây dựng 65
CHƯƠNG VI: BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ 69
VII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư 71
VII.2. Nội dung tổng mức đầu tư 71
CHƯƠNG VIII:NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ-THỰC HIỆN DỰ ÁN 74
VIII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 74
VIII.1.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay 76
CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH 81
IX.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 81
IX.2. Doanh thu từ dự án 81
IX.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 83
PHẦN A: THÔNG TIN DỰ ÁN
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
I. Giới thiệu chủ đầu tư
Tên công ty : Công ty Xuất nhập khẩu FATACO Bến Tre
Giấy phép ĐKKD : Số 1300102325. Do Sở Kế họach và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp
ngày 5 tháng 11 năm 2007
Trụ sở công ty : 79, ấp Mỹ An C, xã Mỹ Thạnh An, Tp.Bến Tre
Điện thoại : - Fax:
Đại diện pháp luật : Bà Nguyễn Thị Phấn
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
6
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
PHẦN B: TỔNG QUAN
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
7
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
I.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội Việt Nam
I.1.1. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên
Việt Nam có diện tích khoảng 331,212 km² nằm ở vị trí 8
0
35 đến 23
0
vĩ Bắc, 102
0
đến 110
0
kinh Đông. Biên giới giáp Trung Quốc ở phía Bắc, giáp Lào và Campuchia ở phía
Tây, phía Đông giáp Biển Đông.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ở miền Nam với hai mùa (mùa mưa từ giữa
tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến giữa tháng 3) và khí hậu gió mùa ở miền
Bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông).
I.1.2. Tình hình kinh tế
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
đói, từ đầu năm, các cấp, các ngành và đoàn thể từ trung ương đến địa phương đã hỗ trợ
các hộ thiếu đói 14 nghìn tấn lương thực và 3.8 tỷ đồng.
- Tình hình dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm: Trong tháng 5, trên địa bàn cả nước
có 2.4 nghìn trường hợp mắc sốt xuất huyết; 433 trường hợp mắc bệnh viêm gan virus; 107
trường hợp mắc bệnh viêm não virus; 36 trường hợp mắc cúm A H1N1; 31 trường hợp
mắc bệnh thương hàn. Tính chung năm tháng đầu năm, cả nước có 13.7 nghìn trường hợp
mắc sốt xuất huyết; 2.4 nghìn trường hợp mắc bệnh viêm gan virus; 281 trường hợp mắc
bệnh viêm não virút; 473 trường hợp mắc cúm A H1N1 (13 trường hợp tử vong) và 131
trường hợp mắc bệnh thương hàn.
Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trong tháng của cả nước là 1.7
nghìn người, nâng tổng số người nhiễm HIV/AIDS của cả nước tính đến giữa tháng 5/2011
lên 237.8 nghìn người, trong đó 95.7 nghìn trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và
50.2 nghìn người đã tử vong do AIDS.
Công tác kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm mặc dù đã được các ngành
chức năng quan tâm và triển khai mạnh nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong tháng đã
xảy ra 10 vụ ngộ độc thực phẩm làm 138 người bị ngộ độc. Tính chung năm tháng đầu
năm, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 32 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 1.6 nghìn người bị ngộ
độc, trong đó 6 trường hợp tử vong.
- Tai nạn giao thông: Trong tháng 4/2011, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 1,024 vụ
tai nạn giao thông, làm chết 854 người và làm bị thương 776 người. So với cùng kỳ năm
2010, số vụ tai nạn giao thông giảm 6.7%; số người chết giảm 8.1%; số người bị thương
tăng 4.6%. Tính chung bốn tháng đầu năm, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 4,581 vụ tai nạn
giao thông, làm chết 3,858 người và làm bị thương 3,529 người. So với cùng kỳ năm trước,
số vụ tai nạn giao thông giảm 0.7%, số người chết tăng 1.3%, số người bị thương tăng
4.1%. Bình quân một ngày trong bốn tháng đầu năm 2011, cả nước có 38 vụ tai nạn giao
thông, làm chết 32 người và làm bị thương 29 người.
I.2. Thực trạng HIV/AIDS và nghiện ma túy
ca tử vong.
I.2.2. Thực trạng về nghiện ma túy
Như đã trình bày ở trên, một trong những nguyên nhân nhiễm virus HIV dẫn tới căn
bệnh thế kỷ AIDS là do tiêm chích ma túy. Mặc dù có một số bằng chứng cho thấy tỷ lệ
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
10
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
người nghiện ma túy có hành vi tiêm chích đang giảm xuống, nhưng dựa vào số liệu của
Cục phòng chống tệ nạn xã hội (Bộ Lao động thương binh xã hội) thì tỷ lệ hiện nhiễm HIV
trong nhóm quần thể này vẫn duy trì ở mức cao tại nhiều tỉnh, thành phố và số người
nghiện ma túy vẫn tăng dần theo từng năm. Trong khoảng từ năm 2000- 2007 số đối tượng
nghiện ma túy có hồ sơ quản lý tăng gần 1.5 lần, năm 2000 cả nước có 89,594 đối tượng và
tăng lên đến 133,594 đối tượng nghiện ngập vào năm 2007.
Hình 2: Biểu đồ số đối tượng nghiện ma túy phân chia theo vùng từ năm 2000-2007
Đối tượng nghiện ma túy phân bố ở mỗi tỉnh khác nhau. Nhìn trên bản đồ phân bố
bên dưới ta thấy tập trung đông nhất (trên 15,000 đối tượng) ở các thành phố lớn như
Tp.Hồ Chí Minh (26,743 đối tượng) chiếm hơn 19% cả nước, Tp.Hà Nội (23,220 đối
tượng) chiếm gần 17% cả nước. Do những nơi này có mật độ dân số cao, có nhiều tụ điểm
không lành mạnh tạo điều kiện gia tăng đối tượng nghiện hút. Ngoài ra, tỷ lệ nghiện hút ma
túy còn tập trung cao (từ 5,000-15,000 đối tượng) ở các tỉnh phía Bắc như Sơn La, Điện
Biên,…Do những tỉnh này có diện tích trồng cần sa rất lớn, gần biên giới với các nước
Lào, Campuchia, khu vực Tam Giác Vàng, vì thế có nhiều loại ma túy mới dễ dàng xâm
nhập.
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
11
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
quản lý tốt rất có thể sẽ hình thành thị trường ma tuý hợp pháp, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến toàn xã hội.
Từ xưa đến nay, thuốc Đông y vẫn được xem là an toàn do có nguồn gốc từ thảo
dược không độc và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Trên thị trường hiện
nay chỉ duy nhất có một bài thuốc được xem là hữu hiệu nhất là thuốc Đông dược Bông
Sen. Bài thuốc Bông Sen của công ty XNK FATACO Bến Tre chúng tôi đã được Bộ Y tế
kiểm nghiệm do có nhiều ưu thế nhất định: cắt cơn nhanh, dễ uống, tạo cảm giác êm dịu,
bệnh nhân dễ tiếp nhận, tinh thần phấn khởi. Đặc biệt thuốc không có phản ứng phụ, khi
ngưng thuốc không cần giảm liều vì không gây nghiện thuốc như một số thuốc Tây y.
Với những ưu điểm mà thuốc hỗ trợ cắt cơn cai nghiện ma túy hiệu Bông Sen đang
có thì phương thuốc này không có đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện nay.
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
13
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
PHẦN C: NHÀ MÁY SẢN XUẤT
THUỐC BÔNG SEN
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
14
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I.1. Mục tiêu của dự án
Việc đầu tư xây dựng: “Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen” là nhằm mục đích:
- Mở rộng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của người nghiện trong
và ngoài nước.
I.4. Nguồn vốn đầu tư
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
15
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
Dự án được triển khai từ nguồn vốn tự có của Công ty XNK FATACO và các nguồn
vốn viện trợ khác trong và ngoài nước.
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN
II.1. Vị trí địa lý dự án
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen được xây dựng tại tỉnh Bến Tre.
Vị trí khu đất được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư,vườn cây ăn trái.
- Phía Nam giáp tỉnh lộ 887
- Phía Đông giáp khu dân cư, vườn cây ăn trái.
- Phía Tây giáp khu dân cư, vườn cây ăn trái.
II.2. Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án
II.2.1. Địa hình
Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộng vườn,
không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng ngập mặn ở ven biển và
các cửa sông. Địa hình khu đất xây dựng có sức chịu tải tương đối yếu. Khi xây dựng, nếu
công trình có tải trọng nhỏ phải gia cố nền đất bằng cọc bê tông cốt thép.Khi xây dựng phải
khảo sát địa tầng cụ thể để có biện pháp xử lý nền móng công trình thích hợp và theo đúng
tiêu chuẩn xây dựng của Bộ Xây Dựng.
II.2.2. Khí hậu
Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại nằm
ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm, nhiệt độ
trung bình hằng năm từ 26
o
nước ra biển. Bến Tre có một mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ
6,000 km, trong đó có sông Cổ Chiên 82 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Ba Lai 59 km,
sông Mỹ Tho 83 km. Mật độ sông ngòi dày đặt này đã khiến cho giao thông thủy thuận lợi,
nguồn thủy sản phong phú, nước tưới cho cây trồng ít gặp khó khăn, tuy nhiên cũng gây trở
ngại đáng kể cho giao thông bộ, cũng như việc cấp nước vào mùa khô, khi thủy triều biển
Đông đưa mặn vào sâu trong kênh rạch vào mùa gió chướng.
II.3. Hiện trạng công trình và hạ tầng kỹ thuật
II.3.1. Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất xây dựng thêm là đất thiên thời địa lợi nhân hòa, đang sử dụng vào mục
đích thổ cư và đất vườn trồng cây, cần phải san lắp trước khi xây dựng.
II.3.2. Đường giao thông
Khu đất xây dưng toạ lạc ở giữa tuyến đường tỉnh lộ 87 và sông Bến Tre rất thuận
lợi trong giao thông đường thuỷ và đường bộ.
II.3.3. Hiện trạng cấp điện
Sử dụng hệ thống lưới điện của tỉnh Bến Tre thuộc mạng lưới điện quốc gia hiện có
trước khi khu đất xây dựng.
II.3.4. Cấp –Thoát nước
Sử dụng hệ thống cấp nước đô thị của nhà máy nước Bến Tre.
II.4. Nhận xét chung
Qua việc phân tích các yếu tố, Công ty Xuất nhập khẩu FATACO Bến Tre nhận
thấy điều kiện tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Bến Tre không ảnh hưởng lớn đến quá
trình thi công xây dựng cũng như khai thác sử dụng mà còn rất thuận lợi bao gồm cả yếu tố
vị trí địa lý đắc địa và cơ sở hạ tầng hiện đại.
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
17
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
III.2.2. Dạng viên nang
Viên nang được bào chế cùng công thức như dạng siro. Viên thuốc có màu sắc, mùi
vị giống dạng siro nhưng tiện dụng hơn. Thuốc đóng hộp: 50 viên/hộp, có túi chống ẩm,
hộp thiết kế an toàn vừa để bảo hành, chống giả mạo, vừa để bảo đảm trong quá trình bảo
quản và vận chuyển.
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
18
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
III.3. Chất lượng thuốc và tuổi thọ sản phẩm
Chất lượng và công dụng của thuốc sau khi pha chế được đánh giá bằng hiệu quả
chữa bệnh. Thuốc Bông Sen có thể sử dụng điều trị các trường hợp nghiện thuốc phiện,
morphine, heroin, cần sa… sử dụng dưới nhiều hình thức như: hút, hít, chích… giúp người
bệnh qua cơn đói ma túy dễ dàng, tạo điều kiện để cai nghiện lâu dài.
+ Tính hiệu lực: có tác dụng êm dịu – sau khi dùng thuốc các triệu chứng cai giảm
dần vào ngày thứ 03, làm giảm men SGOT và SGPT – và hết hẳn vào ngày thứ 06.
+ Tính an tòan: không có tác dụng phụ, không ảnh hưởng đến các hằng số sinh lý
bình thường.
Tuổi thọ của thuốc: Nếu tuân thủ đúng theo qui trình sản xuất và làm đầy đủ cẩn
thận các công đọan sản xuất cũng như phương pháp chế biến, nấu và bảo quản tốt, thích
hợp, đảm bảo bao gói vô khuẩn thì tuổi thọ của thuốc có chất lượng và hiệu lực điều trị là
02 năm.
Xử lý thành phẩm: không có chất độc gây nhiễm độc cấp và mảng.
Kết quả đã được kiểm nghiệm theo quy chế 371 của Bộ y tế về việc thử nghiệm các
lọai dược phẩm trên người.
III.4. Liều lượng và cách sử dụng để điều trị
1. Thời gian điều trị từ 07 đến 10 ngày.
2. Liều tối thiểu cho mỗi bệnh nhân:
5. Sinh khương- Rhizoma Zingiberis Recens – TCVN 3388-80: 2kg gừng tươi được
cạo sạch vỏ giã nhỏ trong cối. Thêm 01 lít rượu 42-45
o
vào gừng và bóp đều tay. Ủ
hỗn hợp này trong 21 giờ để bớt chất cay và chất nhầy trong dược liệu. Sau đó, vắt
kiệt nước bỏ đi, còn lại xác bả gừng đã xử lý được dùng để chung với các dược liệu
khác.
6. Ô mai bắc - Fructus Mune Immaturus – TCVN 3448-80: dùng ô mai bắc hoặc quả
mơ VN đã được chế biến thành ô mai.
7. Nhục thung dung - Boschnia Kiaglabla C.A.Mey – Chưa có tiêu chuẩn VN: dùng
lọai đã được bào chế sẵn theo đông y ( nhập khẩu)
8. Mật ong- Mel Apidil-dùng mật ong lọai tốt đạt TCVN 704-70.
9. Nước - dùng nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn nứơc sinh họat để nấu các dược liệu.
IV.2. Mô tả quy trình sản xuất
Bài thuốc Bông Sen được sản xuất theo một qui trình nghiêm ngặt – theo các
phương thức sản xuất công nghiệp – theo các tiêu chuẩn của GMP-ASEAN và của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) để bảo đảm chất lượng và an tòan. Qui trình này bao gồm các công
đọan:
1. Xử lý nguyên dược liệu – bao bì
2. Làm sạch thiết bị dụng cụ
3. Vệ sinh cơ sở nhà xưởng – kho hàng
4. Các bước tiến hành sản xuất (xem sơ đồ sau đây)
5. Kiểm nghiệm:
Việc kiểm nghiệm được thực hiện ở 03 công đọan:
* Kiểm nghiệm tòan bộ các nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
* Kiểm nghiệm bán thành phẩm, trên từng lô thuốc đã nấu-nhằm kiểm tra quá trình
nấu có chiết hết được họat chất không, việc bào chế theo Đông y có đạt yêu cầu không, và
cũng nhằm bảo đảm cho chất lượng thuốc tránh bị những yếu tố gây ảnh hưởng đến như: vi
khuẩn, biến đổi màu sắc, kết tủa, tương kỵ hóa học giữa các vị thuốc…
Tạo viên
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
CHƯƠNG V: QUY MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN
V.1. Công suất đầu tư
Công suất đầu tư của Nhà máy sản xuất đông dược Bông Sen được dự kiến:
- Giai đọan đầu: Sản xuất thuốc nước (sirô), công suất đầu tư chọn là 7,000 lít thuốc
thành phẩm/ngày.
- Giai đoạn sau: Sản xuất thêm lọai thuốc viên nang, công suất đầu tư chọn là
300,000 viên/ngày.
V.2. Các hạng mục công trình
V.2.1. Quy mô phân xưởng
TÊN HẠNG MỤC ĐVT
Diện
tích
(m
2
)
Phân xưởng sản xuất thuốc nước
Phân xưởng sản xuất m² 5000
Kho nguyên liệu vật tư m² 514
Nhà xe, căn tin, thay đồ, giới thiệu sản phẩm m² 460
Phân xưởng sản xuất thuốc viên
Phân xưởng sản xuất m² 4000
Kho nguyên liệu vật tư m² 500
Nhà xe căntin m² 268
Nhà thay đồ vệ sinh m² 268
Nhà điều hành thí nghiệm m² 830
Các công trình phục vụ chung
Máy chiết suất Cái 5
Máy trộn siêu tốc Cái 10
Máy sát hạt TS 80 Cái 10
Máy sấy tầng sôi Cái 10
Máy sát hạt YK 160 Cái 10
Máy trộn Dogige Cái 5
Máy trộn TS 80 Cái 10
Máy tán Record Cái 10
Tủ sấy Cái 10
Máy dập tâm sai 2: -8 chày Cái 10
Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
23
Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc Bông Sen và Trung tâm
cai nghiện ma túy - dạy nghề
Máy dập ZP 19 Cái 20
Máy dập ZP 53 Cái 40
Máy dập quay tròn Cái 10
Máy đóng nang Cái 5
Máy lau viên Cái 10
Máy bao film Cái 15
Máy ép vĩ Cái 10
Máy ép vĩ xé Cái 10
Máy cất nước Cái 10
Máy rút bao nylon Cái 15
Máy trộn 60 Cái 10
Máy bao đường Cái 20
Dây chuyền đóng gói viên nang mền Cái 5
2 Thiết bị phục vụ sản xuất
25