THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ
OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG
CAO
Địa điểm đầu tư:
CHỦ ĐẦU TƯ:
Hà Nội- 1/2015
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Địa điểm đầu tư:
CHỦ ĐẦU TƯ
Hà Nội- 1/2015
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
MỤC LỤC
PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1
PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN...........................................................................................2
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN.......................................................................................3
Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án....................................................8
II.4.1.
Lợi ích của chè................................................................................................8
II.4.2.
Thị trường tổng quan và nhu cầu của khách hàng.........................................9
CHƯƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN....................................................................................12
III.1.
Địa điểm đầu tư................................................................................................12
III.2.
Các bước đầu tư dự án.....................................................................................12
III.3.
Nhân sự dự án..................................................................................................12
III.3.1.
Nhà quản lý..................................................................................................12
III.3.2.
CHƯƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN......................................................19
V.1.
Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...................................................................19
V.2.
Phương án hoàn trả lãi và vốn vay ..................................................................19
CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...................................................21
Chủ đầu tư:
Trang i
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
VI.1.
Hiệu quả kinh tế - tài chính.............................................................................21
VI.1.1.
Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán.......................................................21
VI.1.2.
Tính toán chi phí của dự án.........................................................................21
Tuy có những thời điểm giá chè xuống thấp gây khó khăn cho người nông dân trồng chè
nhưng nhìn tổng thể cây chè vẫn góp phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng, ngoài ra còn góp phần tạo việc
làm, cải thiện và bảo vệ môi trường. Trước yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay, đặc biệt là
hội nhập kinh tế, cây chè được nhìn nhận như là 1 lĩnh vực đầu tư có thể phát triển an
toàn, lâu bền và vững chắc cả trong nước và quốc tế. Để đạt được điều đó, cần phải nhìn
rõ vào thực trạng ngành chè Việt Nam, thực trạng các doanh nghiệp chè Việt Nam để
khắc phục và nhìn nhận nhu cầu, xu hướng của thị trường trong nước và quốc tế để phát
triển và mở rộng.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 1
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 2
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty
:
- Sản phẩm dự án
: chè Olong, chè Kim Tuyên, Trà túi lọc, hoà tan
- Mục tiêu đầu tư
: Công ty CP Tmory Việt Nam có mục tiêu đưa thương hiệu
Tmory trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam về các sản phẩm chè sạch, có nguồn
gốc từ đồi chè đến chén chè trong tay người tiêu dùng, là địa chỉ tin cậy của người tiêu
dùng đối với sản phẩm chè - vốn là thức uống truyền thống, quen thuộc của người Việt
Nam nói riêng và toàn cầu nói chung.
- Hình thức đầu tư
: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
dự án do chủ đầu tư thành lập.
- Tổng vốn đầu tư
: 129,965,715,000 đồng
+ Đầu tư TSCĐ: 107,805,479,000 đồng (bao gồm lãi vay trong thời gian xây
dựng) và Vốn lưu động cho năm đầu hoạt động là 28,565,715,000 đồng.
- Cơ cấu vốn:
+ Vốn chủ sở hữu
44,965,715,000 đồng.
: chiếm 35% trên tổng vốn đầu tư TSCĐ tương đương
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 4
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11, ngày 26 tháng
07 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định
việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
- Chủ sở hữu đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đã được cấp Quyết định giao đất,
hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và triển khai xây dựng nhà máy
sản xuất chế biến chè, trồng chè theo đúng giấy phép và quy định của pháp luật.
II.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất
II.2.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án
Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lượng cao” được thực hiện tại
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Hình: Vùng thực hiện dự án
Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, địa hình của huyện thấp dần từ phía Tây
Nam sang phía Đông Bắc, chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi, vùng đồi, vùng
đồng bằng ven sông Hồng.
Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu
nhiệt đới gió mùa. Các yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm ở trạm khí tượng Ba Vì
cho thấy:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 6
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình 23 0C,
tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,6 0c. Tổng lượng mưa là
1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm). Lượng mưa các tháng đều vượt trên 100
mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất là tháng 8 (339,6mm).
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ
20 C ,tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,80C; Lượng mưa các tháng biến động từ 15,0 đến
hiện nay cây chè vẫn còn gặp khó khăn và hiệu quả chưa đáp ứng với tiềm năng của vùng
đất này.
Theo kế hoạch, đến năm 2020, huyện này đề ra chiến lược xây dựng 3 vùng chè
lớn mạnh gắn liền với các vùng du lịch sinh thái trong huyện gồm vùng chè Ba Trại, Vân
Hòa – Yên Bài và Minh Quang – Khánh Thượng, đưa sản lượng chè lên 3 vạn tấn chè
búp tươi, xuất khẩu 4.000 tấn chè các loại mỗi năm...Ở “thủ phủ chè” xã Ba Trại hiện có
khoảng 80% số hộ dân sản xuất chế biến chè búp khô với diện tích trồng chè gần 500ha,
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 7
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
chiếm 1/3 diện tích cây chè toàn huyện. Xã có 9/9 thôn được công nhận là làng nghề chế
biến chè búp khô.
Cây chè đang trở thành cây trồng xóa đói giảm nghèo, đưa lại nguồn thu nhập chính
và ổn định cho hơn 10.000 người làm việc trong các nông trường, công ty chè và các hộ
gia đình trong huyện, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân, đóng góp
vào ngân sách Nhà nước ngày càng lớn.
II.3. Lợi thế của sản phẩm chè mang thương hiệu Tmory
Công ty Cổ phần Tmory có lợi thế sau:
- Nguồn nhân sự có kiến thức và kinh nghiệm cao về ngành trồng và chế biến chè.
- Vùng nguyên liệu sẵn có nên dự án hoàn toàn chủ động về nguồn nguyên liệu mà
không phụ thuộc vào bất kỳ một nhà cung cấp nào.
- Chất lượng: Nguồn gốc giống chè rõ ràng, quá trình chăm sóc, thu hoạch, sản xuất,
bảo quản và đóng gói đảm bảo đạt yêu cầu xuất khẩu có thể bảo chứng cho chất lượng
sản phẩm đạt yêu cầu Vệ sinh an toàn thực phẩm vốn là vấn đề đang được quan tâm hàng
đầu.
- Hương vị: không sử dụng hương liệu hóa chất, hoàn toàn tự nhiên.
xuyên uống chè – đặc biệt là chè tươi – ngăn ngừa sự hình thành của khối u hoặc giảm
tốc độ tăng trưởng của khối u lớn.
Chè và bệnh tiểu đường: Trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy không sản xuất
số lượng insulin cần thiết để điều chỉnh đường huyết. Trong bệnh tiểu đường loại 2, gan
và tế bào cơ không thể sử dụng insulin sản xuất được để điều chỉnh đường huyết.
Một số chất chiết xuất từ thực vật có chứa chất, mà có thể làm được chức năng của
insulin và hỗ trợ cho trường hợp tiểu đường loại 2 không phụ thuộc vào insulin bệnh tiểu
đường. Các flavonol, myricetin, tìm thấy trong chè xanh và đen là loại chất có thể có cơ
chế hoạt động giống như insulin.
Alpha xúc tác enzym amylase chuyển đổi tinh bột trong thức ăn thánh glucose trong
quá trình tiêu hóa. Khi tiêu hóa Glucose dễ dàng được hấp thu vào trong dòng máu, trong
khi tinh bột không được hấp thu. Polyphenol trong chè ức chế hoạt động của alphaamylase và có thể góp phần vào việc giảm đường trong máu. Nghiên cứu cho thấy rằng
uống chè thường xuyên có thể có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.
Chè và người cao tuổi: Chất chống oxy hóa trong chè được biết đến với khả năng
làm chậm quá trình oxy hoá của cơ thể. Chè có thể giúp cho người già có chất lượng cuộc
sống tốt hơn và cũng có thể tăng thêm tuổi thọ.
Chè và sức khỏe răng miệng: Chè có chứa chất florua, vì vậy uống chè thường
xuyên cung cấp một lượng florua đáng kể để ngăn ngừa và giảm sâu răng. Nghiên cứu
cho thấy ngoài chất florua, các polyphenol trong chè cũng tác động để giảm sâu răng.
Chè ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong răng miệng.
Ngoài những lợi ích trên, các nhà khoa học đã xác định được một hợp chất gọi là Ltheanine trong chè. L-theanine được coi là chất mang đến một cảm giác thư giãn và duy
trì sự tỉnh táo.
50mg L-theanine (chứa trong 2-3 tách chè) tự nhiên có thể kích thích não bộ, làm
tỉnh táo và mang lại cảm giác thư thái.
Riêng chè Olong, ngoài những lợi ích trên, chè Olong có hương thơm tự nhiên
quyến rũ, lá chè Olong cũng chứa những chất có một không hai trong giới thảo mộc thực
phẩm. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đó cho thấy, trong lá chè Olong có khoảng
26% - 28% Tanin là một chất sát khuẩn mạnh, có tác dụng làm săn chắc da, góp phần
giảm thiểu quá trình oxy hóa (Antioxidant), acid amin tổng số 1.6%… một số vitamin
B1, B2 và C, cafein đạt khoảng 150mg/g. Với những thành phần như vậy, chè Olong góp
triệu USD, giảm gần 10% về lượng nhưng tăng khoảng 6% về giá trị so với năm trước.
Pakistan - thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại chè của Việt Nam, đạt 27.596 tấn,
tương đương 64,37 triệu USD trong 10 tháng, chiếm 34,57% trong tổng kim ngạch (tăng
60,4% về khối lượng và tăng 85,71% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013).
Đứng sau thị trường Pakistan là các thị trường như: Đài Loan 27,15 triệu USD, Nga
15,74 triệu USD, Trung Quốc 15,29 triệu USD, Hoa Kỳ 9,96 triệu USD.
Nhìn chung, xuất khẩu chè sang phần lớn các thị trường đều sụt giảm kim ngạch so
với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, thị trường Indonesia có tốc độ giảm mạnh nhất, giảm
55,77% về khối lượng và giảm 57,38% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.
Hiệp hội Chè – Vitas cho rằng năm 2014 là một năm khó khăn với ngành chè. Các
doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với nhiều rào cản tại các thị trường, nhất là trong
việc đáp ứng yêu cầu về an toàn chất lượng sản phẩm. Điều đáng chú ý nhất trong năm là
giá chè xuất khẩu tương đối ổn định, dẫn tới giá trị xuất khẩu cả năm tăng nhẹ. Điều này
là bởi năm nay lượng chè xanh có giá xuất khẩu cao được xuất đi nhiều hơn. Ước cả
năm, chè xanh chiếm tới 60% trong tổng lượng chè xuất khẩu, tăng hơn 10% so với năm
trước. Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt vẫn là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ,
Pakistan, Indonesia, Malaysia…
Tiềm năng phát triển ngành chè ở nước ta
Theo tính toán của chuyên gia ngành chè, hiện tiềm năng ở thị trường trong nước
còn rất lớn. Với dân số gần 90 triệu người, chỉ cần mỗi người dân tiêu thụ 1kg/người/năm
thì một năm đã tiêu thụ được gần 90.000 tấn chè, lúc này áp lực về xuất khẩu không còn
nữa. Hiện nay, có một nghịch lý là chúng ta cứ cố xuất khẩu chè thô để tăng sản lượng
xuất khẩu, giá bán lại thấp, trong khi đó thị trường trong nước lại bị bỏ trống. Trong
những năm qua, một số thương hiệu chè túi lọc nước ngoài đã tấn công vào thị trường
Việt Nam, người tiêu dùng phải trả với giá cao… Hiện nay, một số công ty chế biến chè
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 10
III.2. Các bước đầu tư dự án
- Hoàn tất thủ tục mua bán tài sản và các thủ tục pháp lỳ khác
- Sửa chữa bảo dưỡng máy móc, nhà xưởng
- Chăm sóc cải tạo vùng nguyên liệu trồng chè
- Liên hệ ký hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
- Hoàn thiện phương án kinh doanh, phương án marketing, phương án sản phẩm.
- Thiết kế in ấn bao bì, hoạch định sản phẩm, sản xuất sản phẩm mẫu.
- Tuyển chọn và đào tạo nhân sự các vị trí.
- Hoàn tất các thủ tục, các chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo chuẩn mực
quốc tế (ISO, HACCP, USDA…)
- Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu sản phẩm.
- Quảng bá và bán hàng
- Trồng mới, mở rộng diện tích trồng chè, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng
sản phẩm mới.
III.3. Nhân sự dự án
III.3.1. Nhà quản lý
- Chủ tịch Hội đồng quản trị – Giám đốc phát triển sản phẩm: Bà Phạm Thu Trang –
cử nhân Đại học Quốc gia Hà Nội – chuyên ngành Đông Phương học, nghiên cứu kinh tế
văn hóa xã hội Nhật Bản.
- Tổng giám đốc: bà Phạm Hồng Diễm – cử nhân Học viện Ngân hàng, Học viện Tài
chính.
- Giám đốc sản xuất: Ông Vũ Đức Lễ - Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới – trước
đây là Giám đốc Công ty CP Chè Trần Phú trực thuộc Tổng Công Ty Chè Việt Nam; là 1
giám đốc có kinh nghiệm 30 năm trong ngành chè, quản lý nhà máy chè lớn nhất khu vực
Đông Nam Á. Năm 1998 ông Vũ Đức Lễ đó vinh dự nhận Huân chương lao động hạng 3
và chiến sĩ thi đua cả nước. Ông Vũ Đức Lễ được Bộ Khoa học công nghệ giao cho thực
hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo dây chuyền chế biến chè xanh viên 5 tấn búp
tươi/ngày”. Đề tài đó hoàn thiện, được nghiệm thu năm 2008; dây chuyền sản xuất hiện
nay đang được áp dụng sản xuất tốt tại Nhà máy chè Đại Hưng.
Hành chính
Nhân sự
Kế toán
Quản đốc
Nhà máy
Tổ sản xuất
Tổ cơ khí,
điện nước,
giao nhận
hàng hóa
Tổ Bảo vệ
Giám đốc
phụ trách
kinh doanh
Quản đốc
nông trường
KCS
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 13
Tổ đóng gói
4
5
II
1
2
Chức danh
Số lượng
Nhân sự khối văn phòng
Ban giám đốc
Kế toán
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên xuất nhập khẩu
Bảo vệ, tạp vụ, phụ trợ khác
Nhân sự trực tiếp
Thợ cơ khí kỹ thuật
Trà olong viên
Công nhân sản xuất
Công nhân nông trường
Trà túi lọc
Công nhân đóng gói
Tổng chi lương
4
3
6
4
10g/100g/ 250g
4
Chè Kim tuyên trong nước
10g/100g/ 250g
5
Chè hộp cao cấp
6
Chè túi lọc các loại (5 sản phẩm)
50g
7
Chè hòa tan các loại (5 sản phẩm)
100g
100 g/ 500g
III.5. Định hướng và dự kiến hoạt động
III.5.1. Khách hàng mục tiêu
Công ty luôn nỗ lực tìm ra những sản phẩm chè mang những hương vị khác nhau có
sức hấp dẫn đối với người tiêu dùng. Sự kết hợp từ các loại hoa quả khác nhau với chè có
- Tham gia hội chợ.
- Chào hàng đến các nhà nhập khẩu, phân phối bán lẻ.
- Xây dựng showroom.
- Chào hàng trên các trang thương mại điện tử.
- Quảng bá thương hiệu, hình ảnh sản phẩm qua các phương tiện truyền thông…
- Thông qua các khách hàng quen thuộc truyền thống.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 15
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
IV.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy trồng và sản xuất chè Olong, chè viên chất
lượng cao” được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các
căn cứ sau đây:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số
14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;
- Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế thu nhập doanh nghiêp;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
“Nhà máy trồng và sản xuất chè Olong, chè viên chất lượng cao”, làm cơ sở để lập kế
hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án (bao gồm lãi vay trong thời gian xây dựng)
107,805,479,000 đồng, bao gồm:
+ Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
+ Chi phí mua lại tài sản của công ty TNHH Chè Songying
+ Chi phí tu sửa, cải tạo nhà xưởng, máy móc, công trình phụ trợ
+ Chi phí xây dựng, bổ sung nhà xưởng công trình phụ trợ
+ Chi phí trồng và chăm sóc bổ sung chè Olong giống mới
+ Chi phí mua máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản phẩm mới
Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Là khoản chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, thiết kế bao bì đảm
bảo chất lượng, cuốn hút, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước và quốc tế.
Chi phí mua lại tài sản của Công ty TNHH Chè Songying
Là khoản chi phí mua lại toàn bộ tài sản trên đất, quyền sử dụng đất của Công ty
TNHH Chè Songying.
Tài sản mua lại bao gồm:
+ Tài sản hữu hình: Nhà xưởng, máy móc trang thiết bị đồng bộ sản xuất chè
Olong, chè viên hoàn chỉnh công suất 20 tấn/ngày, đồi chè trồng chè Olong chất lượng
cao và các công trình phụ trợ, quyền sử dụng đất tại Nhà máy sản xuất chè và đồi chè.
+Tài sản vô hình: công nghệ, bí quyết trồng, chăm sóc và chế biến chè Olong chất
lượng cao tiêu chuẩn Đài Loan, hệ thống phân phối bán hàng trong nước và quốc tế,
khách hàng truyền thống trong nước và xuất khẩu.
Chi phí tu sửa, cải tạo Nhà xưởng, máy móc, công trình phụ trợ
Là khoản chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết kế quy hoạch lại một số công
trình phụ trợ, nhà điều hành
Chi phí xây dựng bổ xung nhà xưởng, công trình phụ trợ
Xây bổ sung nhà sản xuất mới: 3,000 m2
Xây bổ sung nhà kho thành phẩm: 1,000 m2
công trình phụ trợ
Chi phí xây dựng, bổ sung nhà xưởng công
trình phụ trợ
Chi phí trồng và chăm sóc bổ sung chè Olong
giống mới
Chi phí mua máy móc thiết bị, dây chuyền
công nghệ sản phẩm mới
2
3
4
5
6
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Lãi vay trong thời gian xây dựng
TỔNG ĐẦU TƯ ( CÓ LÃI VAY)
Vốn lưu động sản xuất
Nhu cầu vốn lưu động cần cho 1 năm sản xuất
Đvt: 1,000 đồng
Năm
Vốn sản xuất chè Olong
Năm 1
12,066,783
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 18
4,909,091
490,909
5,400,000
92,181,81
8
9,218,18
101,400,000
2
6,405,479
107,805,479
VAT
Giá trị sau
thuế
1,200,000
70,000,000
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Vốn sản xuất chè Kim Tuyên
Vốn sản xuất trà túi lọc, hoà
tan
Tổng
Vốn tự có
Vốn vay
1,200,000
14,000,00
56,000,000
0
800,000
Tổng cộng
1,200,000
70,000,000
800,000
1,000,000
3,000,000
4,000,000
10,000,00
0
10,000,00
0
20,000,000
4,400,000
1,000,000
120
tháng
Ân hạn
36
tháng
Lãi vay
10%
/năm
Thời hạn trả nợ
84
tháng
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 19
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Bảng lịch vay và trả nợ
Đvt: 1,000 vnđ
Năm
Hạng mục
2015
1
Nợ đầu kỳ
Vay trong kỳ
85,000,000
Lãi phát sinh trong kỳ 7,778,082
0
8,523,288
85,000,00
0
8,500,000 7,840,460 6,626,174
8,500,000 19,983,317 18,769,031
- 12,142,857 12,142,857
8,500,000 7,840,460 6,626,174
85,000,00 72,857,14
60,714,286
0
3
2020
2021
2022
6
60,714,28
6
7
48,571,42
9
8
36,428,57
5,427,691 4,197,603 2,983,317 1,769,031
660,372
48,571,42 36,428,57 24,285,71 12,142,85
9
1
4
7
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 20
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
VI.1. Hiệu quả kinh tế - tài chính
VI.1.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở
tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung
cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
- Nguồn vốn: vốn tự có 35%, vốn vay 65%
- Chi phí bao gồm:
+ Chi phí phân bón cho mỗi vườn chè Olong và chè Kim Tuyên
Chi phí sản xuất
Sản lượng
(kg/ha/năm
)
Chi phí phân bón
thẳng. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm.
- Lãi suất vay ngân hàng: 10%/năm; Thời hạn trả nợ 10 năm.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án: 22%/ năm.
- Tốc độ tăng giá bán là 3% cho khoảng thời gian 2 năm 1 lần.
- Tốc độc tăng tiền lương cho bộ phận quản lý là 5%/năm.
VI.1.2. Tính toán chi phí của dự án
Nhân sự của dự án
Nhân sự của dự án gồm: bộ phận Ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng được tính
theo mức lương hàng tháng, ngoài ra còn có công nhân nông trường và công nhân ở nhà
Chủ đầu tư: Công ty TNHH
Trang 21