Kế tóan bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Thăng Long GTC - Pdf 27

Lời mở đầu
Như chúng ta đều biết “học phải đi đôi với hành” cũng như công tác kế toán -
nếu chỉ nghiên cứu qua sách, vở và tài liệu thì có lẽ là chưa đủ, bởi vì trong học tập
và nghiên cứu – vấn đề kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành luôn luôn là
nguyên tắc quan trọng trong quyết định tới sự thành công. Sau thời gian học tập
nghiên cứu về công tác kế toán tại Trường Đại học kinh doanh và công nghệ HN em
đã tham gia thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành
viên Thăng Long GTC. Qua quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà
nước một thành viên Thăng Long GTC em đã đi sâu vào nghiên cứu cứu kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty. Sau quá trình thực tập tại công ty
em đã lựa chọn đề tài: “Kế tóan bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Thăng Long GTC”.
Nội dung của báo cáo thực tập gồm 3 phần chính, gồm:
- Phần I: Giới thiệu về công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long
GTC.
- Phần II:Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH nhà nước một thành viên
-Thăng Long GTC
- Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH
nhà nớc một thành viên Thăng Long GTC
Trong báo cáo thực tập, em đã sử dụng các phương pháp chung, kết hợp giữa
lý luận với thực tiễn, giữa cái chung với cái riêng, giữa thời điểm nghiên cứu với quá
trình vận động của đơn vị. Bên cạnh đó, phương pháp cụ thể được sử dụng là sơ đồ,
biểu bảng, kết hợp thu thập tài liệu và trực tiếp tham khảo ý kiến của các nhân sự liên
quan tại đơn vị (kế toán viên, chuyên viên, )
Em xin trân trọng cảm ơn đến Giáo sư-Tiến sỹ Lương Trọng Yêm, Ban Giám
đốc, các kế toán viên, các chuyên viên công tác tại Phòng hành chính, phòng kế toán
tài vụ, phòng kinh doanh của ông ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
Thăng Long GTC đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực
tập này.
Sinh viên
Chu Thanh Bích

Sơ đồ số 1: Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty Thăng Long
GTC
Đảng bộ công ty
Chủ tịch Công ty kiêm Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Phòng
Tổ
Chức
Hành
chính
Phòng
Tài chính
Kế
Hoạch
Phòng
đầu


xây
dựng
Phòng
Kinh
Doanh

Xuất
Nhập
Khẩu
Các chi nhánh trong
nước
Đơn vị kinh doanh

theo dõi
3
Kế toán
thanh
toán
cạnh đó, Kế toán trưởng còn trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về các hoạt
động tài chính, nghiên cứu các chế độ, chính sách của Nhà nước.
─ Kế toán tổng hợp: thực hiện kiểm tra, tổng hợp tài liệu kế toán toàn
Công ty để lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, năm, lập Báo cáo tài
chính quí và năm của toàn Công ty, lập báo cáo thống kê hàng tháng, quý, 6
tháng, năm. Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phụ trách theo dõi phần hành
thuế GTGT đầu ra, phần hành kế toán theo dõi hoạt động của Khách sạn Bắc
nam.
─ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ
liên quan đến tiền mặt, tạm ứng, phải thu của khách hàng, thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ.
─ Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: tập hợp tất cả các chứng từ dự
toán, quyết toán các công trình mà Công ty đang thực hiện việc đầu tư. Theo
dõi hoạt động kinh doanh của XN nội thất Thăng Long và chi nhánh tại Hải
Dương.
─ Kế toán theo dõi 1: theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở các
đơn vị thành viên là: toà nhà 115 Lê Duẩn, Trung tâm vui chơi giải trí Thăng
Long, Khách sạn Holidays.
─ Kế toán theo dõi 2: theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh các
đơn vị: Trung tâm thương mại Thăng Long GTC. Ngoài ra, còn theo dõi các
tài khoản TGNH, CCDC, TSCĐ, vay dài hạn, vay ngắn hạn.
─ Kế toán theo dõi 3: theo dõi phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại
Trung tâm lữ hành quốc tế và Phòng kinh doanh, chi nhánh tại Thành phố
Hồ Chí Minh. theo dõi các tài khoản công nợ, hoạt động kinh doanh của XN
đầu tư và phát triển du lịch Sông Hồng.

nhật ký chứng từ)
Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Bảng kê
Sổ và thẻ kế
toán chi tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
b. Các chế độ kế toán áp dụng
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán của công ty được xác định theo từng quý.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị còn lại .
Nguyên giá = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí mua + thuế
không được hoàn lại
TSCĐ (trừ các khoản chiết khấu (vận chuyển ,lắp ( thuế
trước bạ. thuế nhập
và giảm giá ) đặt, chạy thử ) khẩu, thuế
GTGT trực tiếp)
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng
dựa trên thời gian sử dụng ước tính
Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia
quyền và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Chi phí quản lý ,phục vụ : 15.000.000
Kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 621 35.000.000
Nợ TK 622 15.000.000
Có TK 154 50.000.000
Sau đó kết chuyển sang TK 632 để xác định giá vốn :
Nợ TK 154 50.000.000
Coó TK 632 50.000.000
Dưới đây là bảng tổng hợp tài khoản của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
Biểu số 1
Kế toán làm bước tiếp theo là vào sổ cái chi tiết cho tài khoản 632 với các
tài khoản đối ứng.
3.Kế Toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
cuả doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao
dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng : bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra,bán hàng hoá mua
vào.
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong
một kỳ,hoặc nhiều kỳ kế toán,như cung cấp dịch vụ vận tải,du lịch,cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.
Ví dụ : Ngày 8/11/2006 doanh thu bán vé máy bay 10.450.000 đồng (thuế
10%). Căn cứ vào các hoá đơn thanh toán kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 111 10.450.000
Có TK 511(5115) 9.500.000
Có TK 333 (3331) 950.000
Sau khi có bảng cân đối số phát sinh từng tài khoản chi tiết 511, kế
toán tổng hợp công ty sẽ tập hợp chứng từ và bảng cân đối phát sinh của TK
511. Dưới đây là bảng cân đối phát sinh tài khoản 511 - doanh thu bán hàng
hoá và cung cấp dịch vụ năm 2006 (từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2006) tại

3382), bảo hiểm xó hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384).
Ví dụ: - Trích BHXH. BHYT, KPCĐ cho nhân viên bán hàng
theo tỉ lệ quy định:
Nợ TK 641 50.086.983
Có TK 338 50.086.983
- TK 3382 5.272.314
- TK 3383 39.542.355
- TK 3384 5.272.314
6.Kế Toán chi phí bán hàng
a,Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí mà
doanh nghiệp chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Trong
doanh nghiệp, các chi phí bán hàng phát sinh thường bao gồm:
- Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá
đi tiêu thụ.
- Chi phí quảng cáo, giới thiệu bảo hành sản phẩm
- Chi phí tiền lương, các khoản tính theo tiền lương của CNV bộ phận
bán hàng.
- Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý.
- Các chi phí khác bằng tiền như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí
giao dịch, tiếp khách hàng….
b. Tài khoản sử dụng: tại công ty là TK 641
c. Phương pháp hạch toán:
* Hạch toán chi phí nhân viên:
Cách hạch toán chi phí nhân viên như sau:
Ví dụ : Ngày 30/12/2006 chi phí nhân viên bán hàng 263.615.700 đồng
- Tổng số tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641 263.615.700
Có TK 334 263.615.700
- Trích BHXH. BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định:
Nợ TK 641 50.086.983

lệ khấu hao của từng loại:
Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao năm
Mức khấu hao/quý =
4
Ví dụ : Ngày 31/12/2006
Mức khấu hao trong quý:
Nợ TK 641 11.363.863
Có TK 214 11.363.863
* Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc khối hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại
công ty thường là chi phí về điện, nước và điện thoại,…
- Hàng thàng, căn cứ vào các hoá đơn tiền điện, nước,… phát sinh kế toán
ghi:
Nợ TK 641(7) 48.614.390
Có TK 111 48.614.390
* Hạch toán chi phí bằng tiền khác:
- Các chi phí khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh như chi phí quảng cáo, giặt khăn,
vận chuyển, ….
- Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn chi thực tế các nghiệp vụ phát sinh, kế
toán hạch toán như sau:
Nợ TK 641(8) 17.513.665
Có TK 111 17.513.665
- Văn phòng phẩm của bộ phận sản xuất kinh doanh được giao cho bộ phận
hành chính mua sắm và cấp phát. Hàng tháng căn cứ vào giấy đề nghị thanh
toán của bộ phận hành chính, kế toán ghi như sau:
Nợ TK 641(8) – chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133(1) – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,…
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 – xác định kết quả
7.Kế Toán chi phí quản Lý doanh nghiệp

Nợ TK 642(7) 67.142.385
Có TK 111 67.142.385
- Chi phí bằng tiền khác:
Căn cứ vào các hoá đơn chi thực tế các nghiệp vụ phát sinh, kế toán hạch
toán như sau:
Nợ TK 642(8) 10.741.064
Có TK 111 10.741.064
Kế toán cũng hạch toán và vào sổ chi tiết tài khoản chi phí quản lý
doanh nghiệp như ở tài khoản chi phí bán hàng.
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – xác định
kết quả
Nợ TK 911 241.200.709
Có TK 642 241.200.709
8.Kế Toán vốn bằng tiền
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp,gồm; tiền mặt tại
quỹ tiền mặt,tiền gửi ở các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển.
ví dụ: ngày 03/10/2006 công ty TNHH nhà nước một thành viên mở TK
ngoại tệ 300 USD tại ngân hàng VCB.tỷ giá: 1 USD=16550
VND=4.965.000 VND.
Kế toán hạch toán như sau
Nợ TK 1122 4.965.000
Có TK 1111 4.965.000
Ví dụ: Ngày 03/12/2006 Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng
long GTC rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 350.000.000.
Kế toán hạch toán như sau
Nợ TK 1111 350.000.000
Có TK 1121 350.000.000
Ví dụ: Ngày 19/10/2006 công ty TNHH nhà nước một thành viên GTC nộp
3.500.000.000 tiền mặt vào tài khoản tại ngân hàng VCB

toán
Nợ tk 3334 599.084.366
Có tk 111,112 599.084.366
ví dụ; thuế GTGT phải nộp của công ty là:
kế toán hạch toán như sau
Nợ tk 133
Có tk 3331
Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước,kế toán hạch toán
Nợ tk 3331
Có tk 111,112
7.Kế Toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định, Trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ, kết quả
hoạt động kinh doanh là kết quả bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Thực tế kết quả bán hàng của công ty trong quý IV năm 2006 của
công ty là :
Kết quả bán hàng = 18.997.679.193 - 17.692.640.253 - 341.107.618 -
241.200.709
= 722.730.613 ( đồng)
Kết quả bán hàng này cho thấy quý IV năm 2006 công ty TNHH nhà nước
một thành viên Thăng Long – GTC hoạt động kinh doanh có lãi .
Sau đây là mẫu phiếu thu và phiếu chi mà công ty thường sử dụng
* Quí IV năm 2006, kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh của công
ty thực hiện các bút toán kết chuyển như sau:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Nợ TK 511 18.997.679.193
Có TK 911 18.997.679.193
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 17.692.640.253
Có TK 911 17.692.640.253

Về hình thức tổ chức công tác kế toán: hiện nay công ty áp dụng theo loại
hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán (liên hợp). Nhờ đó, công
tác kế toán đã nắm bắt được toàn bộ các thông tin được đầy đủ.
Về hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là
hình thức Nhật ký chứng từ. Việc áp dụng hình thức sổ này của công ty đã giảm nhẹ
được khối lượng công việc ghi sổ kế toán, việc ghi chép vào các sổ kế toán có liên
quan rất rõ ràng và được đối chiếu số liệu dần đều trong tháng tạo điều kiện thuận lợi
cho báo cáo kế toán cuối kỳ kinh doanh được lập kịp thời.
2.Những tồn tại chủ yếu.
Tồn tại xung quanh việc hạch toán chi phí quản lý công ty: Để phản ánh khoản chi
phí quản lý công ty sử dụng TK 642 đúng với chế độ kế toán. Bên cạnh đó còn có
một số khoản chi phí được tập hợp trên tài khoản này chưa đúng với chế độ hiện
hành như:
- Với khoản khấu hao cho TSCĐ của công ty, được công ty hạch toán toàn bộ
các khoản chi phí vào TK 642 như vậy là chưa hợp lý như khoản chi phí khấu hao
và sửa chữa xe tại bộ phận kinh doanh vận chuyển được kế toán tập hợp cho TK 642
kế toán không thể làm thế được, với chi phí này kế toán nên hạch toán vào chi phí
trực tiếp bộ phận hoạt động vận chuyển.
- Đối với các khoản chi phí về quảng cáo tham gia hội chợ. Các khoản chi phí
này được kế toán tổng hợp cho TK 642 kế toán hạch toán như vậy là không hợp lý
với nội dung của TK 642.
II. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty TNHH nhà nước một thành viên thăng long –
gtc.
Em xin đưa ra một số đề xuất nhỏ nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Với kiến thức còn hạn chế cộng với
thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên có thể có những ý kiến đóng
góp chưa được sâu sắc.
Đề xuất 1 :
Các chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

Có TK 111
- Đối với các khoản chi phí đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong
công ty phải được lấy từ quĩ đầu tư phát triển, kế toán phải ghi:
Nợ TK 415 – quĩ đầu tư phát triển
Có TK 111,112,
Đề xuất 3 :
* Đối với kế toán doanh thu:
Kế toán công ty phải luôn tuân thủ theo đúng thông tư 89/2002-BTC.
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được
ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
- Ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán theo đúng chuẩn mực doanh
thu và thu nhập khác - Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001
của Bộ tài chính và các qui định chế độ kế toán hiện hành.
Trên đây là một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long - GTC mà em
đưa ra sau thời gian thực tập tại công ty. Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán công
ty cần phát huy những ưu điểm đã đạt được đồng thời không ngừng hoàn thiện những
khiếm khuyết còn tồn tại. Do đó, đòi hỏi không chỉ sự cố gắng nỗ lực của phòng kế
toán tài chính mà còn đòi hỏi sự quan tâm chỉ đạo của ban lãnh đạo của công ty. Có
như vậy, công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long – GTC mới khẳng
định được chỗ đứng của mình trên thị trường.
và có lãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status