đồ án kỹ thuật viễn thông mạng truy nhập quang thụ động Ethernet và ứng dụng - Pdf 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Chương 1
HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM VÀ XU HƯỚNG PHÁT
TRIỂN MẠNG TRUY NHẬP CỦA THẾ GIỚI
Với những ưu điểm vượt trội của thông tin quang thì việc ứng dụng thông tin
quang trong mạng truy cập là điều cần thiết và tất yếu của xu hướng hiện nay. Mục
đích của việc này là nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng gia tăng của người dùng
viễn thông trong nước và quốc tế với các loại hình dịch vụ ngày càng phong phú,
đặc biệt giải quyết được vấn đề “nút cổ chai” giữa mạng truy nhập và mạng đường
trục hiện nay. Bên cạnh đó, chiến lược phát triển viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào
hiện trạng mạng viễn thông và định hướng phát triển viễn thông ở mỗi nước. Ở Việt
Nam thì đây cũng không phải là một ngoại lệ. Chương này sẽ trình bày về hiện
trạng mạng truyền dẫn của Việt Nam, xu hướng phát triển viễn thông trên thế giới
và tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động.
1.1 Hiện trạng mạng viễn thông của Việt Nam
Mạng viễn thông Việt Nam hiện tại được chia thành ba thành phần chính bao
gồm : Cấp quốc tế, cấp quốc gia, cấp nội tỉnh như Hình 1.1
1.1.1Truyền dẫn Quốc Tế
Hệ thống TVH với dung lượng mỗi hướng 560Mbps được đưa vào khai thác
tháng 11 năm 1995 kết nối 3 nước Thái Lan, Việt Nam và Hồng Công.Tại Việt
Nam hệ thống cập bờ tại Đài cáp quang biển quốc tế Vũng Tàu
Hệ thống SMW-3 dung lượng 80Gbps được đưa vào khai thác tháng 9 năm
1999 kết nối Việt Nam với gần 40 nước Á – Âu. Hệ thống cập bờ tại Đài cáp quang
biển quốc tế Đà Nẵng.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Tuyến cáp quang biển AAG-Asia America Gateway có chiều dài 20.000 km
và dung lượng lên tới 500 Gbps, kết nối trực tiếp từ khu vực Đông Nam Á tới Mỹ,
đi qua các nước và vùng lãnh thổ Malaysia, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Brunei,
Hồng Kông, Philippines và Hoa Kỳ. Dự kiến AAG sẽ được nâng cấp lên 2 Tbps và

1.1.2 Truyền dẫn Quốc Gia
Mạng đường trục quốc gia bao gồm mạng cáp quang Bắc - Nam dung lượng
360 Gbps, cáp quang dọc theo tuyến 500 KV, cáp quang ven biển, cáp quang dọc
dãy Trường Sơn. Mạng được kết nối vòng Ring để đảm bảo thông tin liên lạc thông
suốt trong mọi tình huống.
Cuối năm 2004, mạng NGN-Next Generation Network đã được đưa vào khai
thác dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, cho phép triển khai đa dạng và nhanh
chóng các dịch vụ, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa sự cố định và di
động với Internet băng rộng.
1.1.3 Truyền dẫn nội tỉnh
Các tuyến vi ba số PDH.
Các tuyến cáp quang nội tỉnh.
Mạng truy nhập thuê bao sử dụng cáp đồng.
1.2 Sự phát triển của lưu lượng
Lưu lượng dữ liệu ngày càng tăng với một tốc độ chưa từng thấy. Có thể
chứng minh được tốc độ tăng lưu lượng dữ liệu trên 100% mỗi năm từ những năm
1990. Có một thời kỳ mà sự kết hợp giữa các nhà máy kỹ thuật và kinh tế đã làm
cho tốc độ tăng lên rất cao, ví dụ năm 1995, 1996 mỗi năm tăng một nghìn phần
trăm. Xu hướng online và họ sẽ sẵn sàng online để trải qua nhiều thời gian và sử
dụng những ứng dụng đòi hỏi băng thông lớn. Việc nghiên cứu thị trường cho thấy,
sau khi nâng cấp lên băng rộng người dùng đã online nhiều hơn 35% so với trước.
Lưu lượng thoại cũng tăng nhưng tốc độ chậm hơn 8% mỗi năm. Theo như hầu hết
các nhà phân tích thì lưu lượng dữ liệu đã vượt trội lưu lương thoại. Nhiều dịch vụ
và ứng dụng sẽ trỡ thành hiện thực khi mà băng thông mỗi người dùng được tăng
lên. Cả DSL-Digital Subscriber Line và cáp modem đều không thể theo kịp nhu
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
cầu. Cả hai công nghệ này đều là những kiến trúc truyền thông được xây dựng hàng
đầu hiện nay nhưng không tối ưu hoá cho lưu lượng dữ liệu. Trong mạng cáp

liệu và video với khoảng cách trên 20 km trong mạng truy nhập. Phương thức vật
lý để triển khai sợi quang trong mạng truy nhập nội hạt là sử dụng mô hình điểm
điểm Point to Point, với sợi quang chạy từ CO - Central Office đến mỗi đầu cuối
thuê bao như Hình 1.2a. Kiến trúc này đơn giản tuy nhiên chi phí khá cao. Chúng
ta xét N thuê bao với khoảng cách trung bình so với CO là L km thì mô hình Point
to Point yêu cầu 2N bộ thu phát và NxL tổng chiều dài sợi quang.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Để giảm chiều dài sợi quang, chúng ta có thể sử dụng các chuyển mạch từ xa
như Hình 1.2b, phương thức này làm giảm chiều dài sợi quang chỉ còn L km với
khoảng cách giữa chuyển mạch và người dùng không đáng kể nhưng sẽ làm tăng số
lượng bộ thu phát lên 2N+2. Ngoài ra, kiến trúc mạng chuyển mạch cụm thuê bao
yêu cầu năng lượng điện cũng như năng lượng sao lưu tại Curb-switch.
Hiện tại, một trong những chi phí cao nhất của các nhà cung cấp dịch vụ nội
hạt là cung cấp và bảo quản năng lượng điện trong vòng nội hạt. Cho nên, thật hợp
lý khi thay các chuyển mạch cụm thuê bao bằng các bộ quang thụ động rẻ tiền như
ở Hình 1.2c.
PON là một kỹ thuật được xem xét với nhiều ưu điểm như số lượng các bộ
thu phát quang, thiết bị đầu cuối CO và sợi quang ít. PON là mạng quang điểm đa
điểm Point to MultiPoint với các phần tử không kích hoạt trong đường dẫn tín hiệu
từ nguồn đến đích. Chỉ các phần tử được sử dụng bên trong mạng PON là các linh
kiện quang thụ động như là sợi quang, bộ nối và bộ chia quang. Một mạng truy
nhập dựa trên một sợi quang đơn chỉ yêu cầu N+1 bộ thu phát và L km sợi quang
1.5 So sánh giữa các giải pháp truy nhập và thị trường mạng quang thụ động
toàn cầu
Bảng 1.1: Doanh thu từ mạng truy nhập quang thụ động toàn cầu 2003 - 2008
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng doanh
thu từ FTTH

cách cực
đại
Chỉ tiêu đánh giá
Tốc độ Khoản
g cách
Chia
sẻ môi
trường
Chi
phí
Độ tin
cậy
Cáp
đồng
DSL 1.5 3200 Thấp Trung
bình
Không Trung
bình
Trung
bình
Đồng
trục
10 3200 Trung
bình
Trung
bình
Có Cao Trung
bình
CAT-5 100 300 Cao Gần Không Trung
bình

bình
Trung
bình
Có Cao Cao
802.11
a
50 20 Cao Gần Có Cao Trung
bình
Blutoo
th
10 3 Trung
bình
Gần Có Cao Trung
bình
Nguồn: Internet
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
* Nền kinh tế có ít nhất 200.000 hộ gia đình
Nguồn: Fiber-to-the-Home council, September 2010
Hình 1.3 : Thị trường băng rộng FTTx toàn cầu
1.6 Kết luận chương
Như nội dung đã trình bày ở trên, mạng đường trục là mạng với tốc độ dữ
liệu cao lên đến hàng Gbps và được áp dụng công nghệ chuyển mạch gói với sự hội
tụ của thoại, dữ liệu và video tốc độ cao. Trong khi đó, mạng truy nhập hầu như
không có một sự phát triển tương xứng. Gần đây, với công nghệ DSL đã giảm bớt
phần nào vấn đề “nút cổ chai” tuy nhiên vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề này. Vì
vậy việc nâng cấp mạng truy nhập là việc làm tất yếu. Tuy nhiên, kỹ thuật nào được
lựa chọn. Với nhưng ưu điểm vượt trội của mình mạng quang thụ động Ethernet-
EPON là một giải pháp hữu hiệu cho mạng truy nhập. Mạng quang thụ động

Thuật ngữ Ethernet được quy vào họ sản phẩm của mạng LAN thuộc chuẩn
802.3 và được định nghĩa như là một giao thức truy nhập đa sóng mang có phát hiện
va chạm CSMA/CD: Carrier Sence Multiple Access/Collision Detect. Hiện tại có 4
tốc độ dữ liệu được định nghĩa cho hoạt động trên cáp sợi quang:
 10Mps-10BaseT Ethernet.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
 100Mbps-Fast Ethernet.
 1000Mbps-Gigabit Ethernet.
 10000Mbps-10Gigabit Ethernet.
Nhiều giao thức và công nghệ khác nhau được đưa ra nhưng Ethernet vẫn tồn tại
như là một công nghệ LAN bởi giao thức của nó có những đặc tính sau:
 Dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ quản lý và bảo dưỡng.
 Cho phép triển khai mạng với chi phí thấp.
 Cung cấp nhiều mô hình linh hoạt cho việc cài đặt mạng.
 Bảo đảm kết nối thành công và hoạt động theo tiêu chuẩn của sản phẩm, bất
chấp nhà chế tạo…
2.2 Các phần tử của mạng Ethernet
Mạng LAN Ethernet bao gồm các node mạng và phương tiện liên kết. Các
node mạng nằm trong hai lớp chính:
 DTE - Data Terminal Equipment: là thiết bị nguồn hay đích của khung dữ
liệu. Các thiết bị DTE điển hình như PC, trạm làm việc, file server hoặc print server
như là một nhóm ở trạm đầu cuối.
 DCE - Data Communication Equipment: là các thiết bị mạng trung gian có
nhiệm vụ nhận và chuyển tiếp các khung dữ liệu thông qua mạng. DCE có thể là
các thiết bị Standalone như là bộ lặp, bộ chuyển mạch hay các thiết bị giao tiếp
truyền thông như là Card giao tiếp.
Các thiết bị mạng trung gian Standalone được xem như là một node trung
gian hoặc DCE. Card giao tiếp mạng được xem như là một NIC - Network Interface

chuyển mạch mạng. Tất cả kết nối trong mạng sao là kết nối điểm điểm được thực
hiện với cáp sợi quang.
2.4 Quan hệ vật lý giữa IEEE802.3 và mô hình tham chiếu OSI
Hình 2.4 mô tả các lớp vật lý của IEEE802.3 và quan hệ của nó với mô hình
tham chiếu OSI. Với giao thức IEEE802, lớp liên kết dữ liệu trong OSI được chia
thành hai lớp con IEEE802: lớp con MAC-Media Access Control và lớp con MAC-
Client.
Lớp vật lý IEEE802.3 tương đương với lớp vật lý OSI.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Nguồn : Internetworking Technologies Handbook
Hình 2.4: Quan hệ vật lý của Ethernet với mô hình tham chiếu OSI
Lớp con MAC-Client có thể là một trong các lớp con sau:
 Là lớp con LLC-Logical Link Control, nếu đầu cuối là một DTE. Lớp con
này cung cấp giao tiếp giữa Ethernet MAC và lớp trên trong ngăn giao thức của
trạm đầu cuối. Lớp con LLC được định nghĩa trong chuẩn IEEE802.2.
 Là thực thể cầu nối Bridge Entity, nếu đầu cuối là DCE. Thực tế cầu nối
cung cấp giao tiếp LAN to LAN giữa các mạng LAN sử dụng cùng giao thức, ví dụ
Ethernet to Ethernet và cũng cung cấp giữa các giao thức khác nhau, ví dụ Ethernet
với Token Ring. Thực thể cầu nối được định trong chuẩn IEEE802.1.
Bởi vì đặc điểm kỹ thuật của LLC và thực thể cầu nối là chung cho tất cả các
giao thức LAN IEEE802, tính tương thích của mạng là cơ sở của các giao thức
mạng đặc biệt. Hình 2.5 minh hoạ các yêu cầu tương thích khác nhau được lợi dụng
bởi lớp vật lý và lớp MAC trong truyền thông dữ liệu cơ sở trên kết nối Ethernet.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Nguồn : Internetworking Technologies Handbook
Hình 2.5: Lớp vật lý và lớp MAC tương thích với các yêu cầu cho truyền thông

bit ngoài cùng bên trái chỉ định có phải là địa chỉ của một địa chỉ cá nhân được chỉ
định bởi 0 hoặc của một nhóm địa chỉ được chỉ định bởi 1. Bit thứ hai kể từ bên trái
chỉ định có phải DA là điều hành toàn bộ được chỉ định mức 0 hoặc điều hành nội
bộ được chỉ định mứt 1, 46 bit còn lại là một nhóm các trạm hoặc tất cả các trạm
trên mạng.
 SA-Source Address: 6 byte: trường SA xác định trạm nguồn.
Trường SA luôn là địa chỉ duy nhất và bit đầu tiên bên trái luôn ở mức 0.
 Length/Type -4byte: Trường này chỉ định số byte dữ liệu của lớp con
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
MAC-Client mà được chứa trong trường dữ liệu của khung hoặc kiểu ID khung nếu
khung được tập hợp sử dụng một dạng khung lựa chọn. Nếu giá trị của trường
Length/Type ít hơn hoặc bằng 1500, số byte của LLC trong trường dữ liệu bằng giá
trị của trường Length/Type. Nếu lớn hơn 1536, khung này là một kiểu khung lựa
chọn và giá trị của trường Length/Type chỉ định kiểu của khung sẽ được gởi và
nhận.
 Data: Là sự nối tiếp của n byte giá trị bất kỳ với n ≤ 1500. Nếu chiều dài
của trường dữ liệu nhỏ hơn 46, trường dữ liệu phải được mở rộng bằng cách thêm
một filler thích hợp để mang trường dữ liệu dài 46 byte.
 FCS-Frame Check Sequence: 4 byte: trường này chứa một giá trị 32 bit
kiểm tra độ dư vòng được tạo bởi lớp MAC bên gởi và được tính toán lại ở lớp
MAC bên thu để kiểm tra độ hư hại của khung. FCS được phát trên các trường
DA,SA, Length/Type và Data.
2.5.2 Sự truyền khung dữ liệu
Bất cứ lúc nào, một trạm MAC đầu cuối nhận một yêu cầu truyền khung kèm
theo địa chỉ và thông tin dữ liệu từ lớp con LLC, lớp MAC bắt đầu truyền một cách
tuần tự bằng cách truyền thông tin LLC vào bộ đệm khung lớp MAC.
 Định ranh giới mào đầu khung được chèn vào trường PRE và SOF.
 Địa chỉ nguồn và đích được chèn vào trường địa chỉ.

Bảng 2.1: Các giới hạn cho hoạt động truyền đơn công
Thông số 10 Mbps 100 Mbps 1000 Mbps
Kích thước khung tối thiểu 64 bytes 64bytes 520 bytes
1
Đường kính va chạm cực đại,
DTE tới DTE
100 m UTP 100 m UTP
412 m fiber
100 m UTP
316 m fiber
Đường kính va chạm cực đại với
những bộ chuyển tiếp
2500 m 205 m 200 m
Số lượng tối đa những bộ chuyển
tiếp trong đường dẫn mạng
5 2 1
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
1
: 520 bytes áp dụng cho triển khai thực hiện 1000Base-T. Kích thước khung tối thiểu với trường
mở rộng cho 1000Base-X được nén lại 416 bytes bởi vì 1000Base-X mã hóa và truyền 10 bits đối
với từng byte
2.5.2.2 Truyền song công-một phương pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả
mạng
Sự hoạt động song công là một khả năng lựa chọn MAC cho phép truyền
đồng thời theo hai hướng thông qua kết nối điểm điểm. Truyền song công về mặt
chức năng thì đơn giản hơn truyền đơn công bởi vì nó không tranh chấp phương
tiện truyền thông, không xung đột, không phải truyền lại và không cần bit mở rộng
trong các khung ngắn. Kết quả là không những chỉ có nhiều thời gian cho việc

dẫn dữ liệu thu và phát riêng biệt ở tốc độ dữ liệu là 10 Mbps thì độ rộng là 1 bit,
với tốc độ 100Mbps thì độ rộng là 4 bit, với tốc độ là 1000 Mbps thì độ rộng là 8
bit. Giao tiếp độc lập phương tiện MII và lớp con Reconciliation có chung từng tốc
độ truyền của nó và được cấu hình cho hoạt động song công.
 Lớp con mã hoá vật lý phụ thuộc phương tiện PCS : cung cấp logic cho
mã hoá, ghép kênh và đồng bộ của luồng dữ liệu đi cũng như sự liên kết mã tách
kênh và giải mã cho dữ liệu đến.
 Lớp con PMA-Physical Medium Attachment : chứa tín hiệu thu và phát cũng
như phục hồi đồng hồ cho luồng dữ liệu thu.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
 MDI-Medium Dependent Interface : là bộ kết nối cáp giữa tín hiệu thu nhận
và đường truyền.
 Auto-negotiation Sublayer : cho phép các NIC ở mỗi đầu cuối đường truyền
trao đổi thông tin về khả năng riêng có của nó, sau đó thương lượng và chọn lựa mô
hình hoạt động thuận lợi nhất mà cả hai mô hình đều có thể hổ trợ. Auto-negotiation
là một tuỳ chọn trong Ethernet trước đây và được uỷ thác phiên bản sau.
Phụ thuộc vào kiểu mã hoá tín hiệu được sử dụng và cấu hình đường truyền như
thế nào mà PCS và PMA có thể hoặc không thể hổ trợ hoạt động song công
Nguồn : Internetworking Technologies Handbook
Hình 2.8 Mô hình tham chiếu lớp vậy lý Ethernet
2.8 Kết luận chương
Với mô hình linh hoạt, kiến trúc đơn giản đặc biệt là chi phí thấp, Ethernet
đã vượt qua ATM và trở thành công nghệ phổ biến hiện nay. Ethernet được chuẩn
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
hoá theo chuẩn IEEE 802.3 với các tốc độ hoạt động đa dạng và tương tích với mô
hình 7 lớp OSI là điều kiện thuận lợi để ứng dụng vào mạng truy nhập. Ngoài ra,

Với những ưu điểm vượt trội, mạng quang thụ động PON-Passive Optical
Network là một sự lựa chọn thích hợp nhất cho mạng truy nhập.
3.1 Tổng quan về công nghệ PON
Mạng quang thụ động PON được trình bày như Hình 3.1, sử dụng phần tử
chia quang thụ động trong phần mạng phân bố nằm giữa thiết bị đường truyền
quang OLT-Otical Line Terminal và thiết bị kết cuối mạng quang ONU-Optical
network Unit.
Nguồn: Công nghệ và chuẩn hóa PON
Hình 3.1 : Mô hình mạng quang thụ động
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Trong đó các thuật ngữ trong hình được chú thích như sau:
Passive slitter: Bộ chia thụ quang thụ động
o Feeder Fiber: Cáp Feeder
o Central office: Văn phòng trung tâm
o Distribution fiber: Phân phối quang
o Management system: Hệ thống quản lý
o Passive splitter: Bộ chia thụ động
Các phần tử thụ động của PON đều nằm trong mạng phân bố quang hay còn
gọi là mạng quang ngoại vi bao gồm các phần tử như sợi quang, các bộ tách /ghép
quang thụ động, các đầu nối và các mối hàn quang. Các phần tử tích cực như OLT
và các ONU đều nằm ở đầu cuối của mạng PON. Tín hiệu trong PON có thể được
phân ra và truyền đi theo nhiều sợi quang hoặc được kết hợp lại và truyền đi trên
một sợi quang thông qua bộ ghép quang, phụ thuộc tín hiệu đó đi theo hướng lên
hay xuống của mạng quang thụ động PON.
3.2 Đặc điểm của mạng PON
Đặc trưng của hệ thống PON là thiết bị thụ động phân phối sợi quang đến
từng nhà thuê bao sử dụng bộ chia có thể lên tới 1:128.
PON hỗ trợ giao thức ATM, Ethernet. PON hỗ trợ các dịch vụ thoại, dữ liệu

đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu
tốt các tín hiệu.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN XUÂN TRƯỜNG
Hình 3.2: Cấu trúc của cáp quang
Cáp quang gồm các thành phần được thể hiện như Hình 3.2.
Lõi: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi qua
Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại
vào lõi.
Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp
quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket.
Độ suy hao của cáp quang thấp hơn các loại cáp đồng do tín hiệu bị mất
trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng, nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn
km. Dung lượng tải của cáp quang cao hơn, vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều
sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho
phép nhiều kênh đi qua một sợi cáp.
SVTH: Trần Đình Dũng Lớp Kỹ Thuật Viễn Thông-K47
25

Trích đoạn So sánh PON với công nghệ mạng quang chủ động AON Lợi ích của mạng truy nhập quang thụ động Ethernet Nguyên lý hoạt động Giao thức điều khiển đa điểm: MPCP-Multi Point Control Protocol EPON với kiến trúc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status