đồ án kỹ thuật viễn thông Công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá trình tiến lên thế hệ 3G - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin di động ra đời từ những năm 40 của thế kỷ xx, tuy ra đời sau so với
các nghành khác những có tốc độ phát triển rất nhanh trên phạm vi toàn cầu.
Mạng lưới thông tin ngày càng được mở rộng về số lượng, chất lượng và các
sản phẩm dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Tại Việt Nam tuy thông tin di động xuất hiện muộn nhưng có những bước phát
triển rất nhanh và mạnh mẽ. Ba mạng thông tin di động cellular hiÖn ®¹i theo
tiªu chuÈn GSM là MOBIPONE , VINAPHONE, VIETEL đang được khai thác
rất hiệu quả. Gần đấy nhất là HTMOBILE đang chuyển đổi từ công nghệ
CDMA sang sử dụng công nghệ GSM. Ngoài ra bộ bưu chính viễn thông còn
cấp phép cho hai mạng khác sử dụng công nghệ CDMA là SPHONE và
EVNtelecom.
GSM (global system for mobile communication) là hệ thống thông tin di động
toàn cầu thế hệ thứ hai . Hệ thống thông tin di động GSM đang được sử dụng
rất rộng rãi trên thế giới và cả Việt Nam. Tuy vậy, hệ thống GSM cũng có nhiều
hạn chế trong việc giải quyết các nhu cầu ngày càng tăng từ phía khách hàng
như:số lượng thuê bao tăng, tăng thêm các dịch vụ mới, tăng chất lương thoại.
Trước những nhu cầu trên hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) đã
được nghiên cứu và phát triển. Hiện nay trên thế giới đang phổ biến hai nhánh
công nghệ chủ yếu là W-CDMA và CDMA2000. Công nghệ WCDMA được
phát triển dựa trên cơ sở hệ thống thông tin di động GSM chiếm khoảng 70%
thị phần di động của Việt Nam.
Vì vậy, em đã chọn đề tài:công nghệ trải phổ và ứng dụng cho WCDMA -Quá
trình tiến lên thế hệ 3G.
đề tài của em gồm 4 chương:
Chương 1:Giới thiệu chung
1
Chương 2:trải phổ trong thông tin di động 3G
Chương 3:cấu trúc chung hệ thống UMTS sử dụng công nghệ W-CDMA
Chương 4:cơ sở hạ tầng mạng di động Việt Nam hiện nay và các bước tiến
lên 3G

3
Đăc điểm của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất là tương tự,sử dụng
công nghệ FDMA.chính vì vậy nó có nhiều nhược điểm như:chống nhiễu kém,
cồng kềnh.
1.1.2. các hệ thống thông tin di động tổ ong số thế hệ thứ hai
* IS-54B TDMA
* IS-136 TDMA
* IS-95 CDMA
* GSM (Global system for Mobile Communication):hệ thống thông tin di động
toàn cầu
* PCN(Personal Communication Network):mạng thông tin cá nhân.
* CT-2(Cordless phone-2): điện thoại không dây.
* DECT(Digital Enhanced Cordles Telecommuication):Viễn thông không dây
số tiên tiến
* PDC(Personal Digital cellular):hệ thống tổ ong số cá nhân.
* PCS(Personal Communication system):Hệ thống thông tin cá nhân.
Các hệ thống thông tin di động số hiên nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam
đang ở giai đoạn
chuyển từ thế hệ hai cộng sang thế hệ 3G
một số ưu điểm mà thế hệ hai cộng (GSM) đạt được:
* Thêm các dich vụ mạng mới và cải thiện các dich vụ liên quan đến truyền số
liệu như lén số liệu người sử dụng, số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao
HSCSD (High Speed Circuit Switched data), dịch vụ vô tuyến gói đa năng
GPRS (General Packet Radio Service)
4
* Các công việc liên quan đến dịch vụ thoại như:Code tiếng toàn tốc cải tiến
EFC (Enhanced Full Rate Codec ), Code đa tốc độ thích ứng và khai thác tự do
đầu cuối các Codec tiếng
* Các dịch vụ bổ xung như :chuyển hướng cuộc gọi,hiển thị tên chủ gọi,chuyển
giao cuộc gọi và các dich vụ cấm gọi mới .

Thông tin di động thế hệ thứ hai mà phải xây dựng trên nó. Có rất nhiều công
nghệ đề xuất cho 3G như W-CDMA, W-TDMA, TDMA/CDMA,
OFDMA, ODMA tuy nhiên có hai chuẩn 3G đang trong giai đoạn thực hiện ,
đó là W-CDMA và CDMA2000 được xây dựng dựa trên nền tảng của GSM và
CDMA. Và hai chuẩn này đều đáp ứng được những yêu cầu của hệ thống 3G
theo tiêu chuẩn IMT-2000, đó là:
* Sử dụng dải tần theo quy định quốc tế 2Ghz như sau:
- Đường lên:1885-2025 Mhz
- Đường xuống:2110-2200Mhz
* Mạng phải là băng rộng và có khả năng truyền thông đa phương tiện. Nghĩa là
mạng phải đảm bảo được tốc độ bit Rb của người sử dụng phải là 2Mbps. Môi
trường được chia thành 4 vùng:
- vùng 1: trong nhà, ô pico có Rb<=2Mbps
- vùng 2: thành phố, ô macro có Rb<=384kbps
- vùng 3: ngoại ô, ô macro có Rb<=144kbps
- vùng 4: toàn cầu, có Rb<=9,6 kbps
* Mạng phải có khả năng cung cấp độ rông băng tần (dung lượng) theo yều cầu.
Điều này xuất phát từ việc thay đổi tốc độ bit của các dịch vụ khác nhau . Ngoài
6
ra , cần đảm bảo đưêng truyền vô tuyến không đối xứng chẳng hạn với: tốc độ
bit cao ở đường truyền xuống Và tốc độ thấp hơn ở đương lên hoặc ngược lại.
* Mạng phải cung cấp thới gian truyền dẫn theo yêu cầu. Nghĩa là đảm bảo các
kết nối chuyển mạch cho thoại ,các dịch vụ cho thoại , các dịch vụ video, các
khả năng số liệu gói cho các dịch vụ số liệu.
* Chất lượng dich vụ phải không thua kém chất lương dịch vụ cố định, nhất là
với dịch vụ thoại
* Mạng phải có khả năng sử dụng toàn cầu, nghĩa là phải bao gồm cả thông tin
vệ tinh.
TDMA
CDPD

điểm. Các mạng truyền thông di động hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt
Nam đang sử dụng thế hệ thứ hai, bao gồm GSM, CDMA, TDMA….mà mục
tiêu nhắm tới là 3G-truyền thông không dây thế hệ thứ ba. Như vậy GPRS chỉ
là một trong những bước chuyển tiếp từ thế hệ thứ hai sang thế hệ thứ ba và có
thể coi GPRS là thế hệ 2,5.
EDGE(Enhance Data rates for GSM Evolution) nâng cao khả năng xử lý dữ
liệu của mạng GSM nhằm đáp ứng yêu cầu dịch vụ tải phim, nhạc, tin nhắn đa
truyền thông đầy đủ, truy nhập internet tốc độ cao và email. Không lên nói
EDGE như là một công nghệ cạnh tranh với GPRS và W-CDMA Mà là một
công nghệ bổ sung. Về cơ bản EDGE nâng cấp chất lượng của giao diện vô
tuyến để mở rộng “đường ống” và cho phép băng tầng số liệu cao hơn. EDGE
dưa vào sự hiện diện của công nghệ số liệu gói cho cơ chế truyền tải trong
mạng thông tin di động. Để triển khai EDGE trong một mạng GSM –GPRS
không cần đòi hỏi các phần tử mạng mới mặc dù nó yêu cầu sự thay đổi nhỏ để
8
một vài phần tử hiện tại đạt được chất lượng tối ưu. EDGE đã bị che mờ bưởi
GPRS và W-CDMA. Ở một vài điểm, sự hỗ trợ của công nghiệp đã thay đổi
quan điểm này từ năm 1999. EDGE là một công nghệ bao trùm phức tạp, nó sử
dụng tổ hợp lược đồ điêu chế GMSK và 8-PSK trong tần số sóng mang GSM.
W-CDMA (Wideband CDMA) là công nghệ 3G giúp tăng tốc độ truyền nhận
dữ liệu cho hệ thống GSM bằng cách dùng kỹ thuật CDMA thay cho TDMA.
Trong đặc tả IMT-2000 của ITU, W-CDMA còn được gọi là chế độ direct
sequence (DS).
CDMA2000 1XEV hay còn gọi là CDMA2000 3X là công nghệ 3G được
phát triển theo hướng thứ hai, tức là phát triển trực tiếp từ cdma one (IS-95)
WARC-92(The world Administrative Radio Conference held in 1992) đã
dành các băng tầng 1885-2025 Mhz cho IMT-2000, hiện nay, châu âu và các
quốc gia sử dụng GSM cùng với Nhật Bản đang phát triển W-CDMA trên cơ sở
hệ thống UMTS,còn Mỹ thì tập trung phát triển CDMA2000 1XEV). Như vậy
ta thấy các tiêu chuẩn băng rộng mới hoàn toàn được xây dựng trên cơ sở

tốc độ thấp cho thuê bao di động. từ hệ thống này nhiều kinh nghiệm đã được
rút ra cho việc triển khai 2,5G và 3G.
Tuy nhiên nhận rõ được nhược điểm của việc một mình triển khai PDC. Nhật
Bản đã phối hợp với Châu Âu để đề ra tiêu chuẩn 3G W-CDMA nhằm tiếp cận
được một thị trường rộng lớn một cách nhanh nhất.NTT DoCoMo dẫn đầu thế
giới về việc nghiên cứu và triển khai 3G. Hiện nay hệ thống 3G đã được triển
khai ở một số đô thị của Nhật Bản.
1.2.2. Châu Âu
Tại châu âu, đã có các hệ thống GSM được triển khai thống nhất và rộng khắp.
số lượng sử dung di động của Châu Âu đã gần như bão hoà.lên có thể coi rằng
điều kiện triển khai 3G ở Châu Âu là do nhu cầu về dịch vụ truyền dữ liệu.
Với rất nhiều nhà khai thác GSM hiện tại, các nhà khai thác 3G có thể chia
làm hai loại.
Loại thứ nhất là các nhà khai thác hiện đang khai thác GSM. Loại thứ hai là các
nhà khai thác mới tham gia. Châu Âu đã cho đấu thầu giấy phép khai thác 3G,
mỗi nước có trung bình khoảng 3 đến 4 nhà khai thác với giá hàng tỷ đô la tùy
theo thị trường. Với truyền thống chỉ thống nhất một công nghệ sử dụng chung
cho toàn Châu Âu. Công nghệ W-CDMA của hệ thống UMTS (IMT-2000) đã
được nghiên cứu triển khai. Nhờ đó Châu Âu có được thuận lợi cho việc kết nối
mạng lõi, tận dụng hạ tầng thông tin hiện có cũng như tiện lợi cho việc quản lý
và khai thác 3G giữa các mạng khác nhau.
1.2.3. Mỹ và Canada
11
Mỹ và Canada cũng giống Châu Âu có hai nhà khai thác 3G. Tuy nhiên với
chính sách cho tự do cạnh tranh, do vậy có nhiều công nghệ được triển khai tại
khu vực này. Một số nhà khai thác sử dụng công nghệ TDMA/IS-136 và GSM
và cho đến nay, họ vẫn chưa có con đường chuyển đổi cụ thể tới 3G. Còn
những nhà khai thác sử dụng công nghệ CDMA/IS-95 đã đề ra con đường
chuyển đổi tới công nghệ 3G (CDMA 2000).
Một khó khăn nữa là ở Mỹ, băng tần 2Ghz đã danh cho IMT-2000 đã được

phủ 3G tại Singapore quá trình tiến tới 3G sẽ sớm đạt được.
* Ở Úc nhà khai thác chính đang có kế hoạch mở rộng hoạt động ra Châu Á về
lĩnh vực các “công việc kỷ nguyên máy tính thái bình dương”(PCCW) sẽ chỉ
coi 3G là công việc sếp thứ hai nên sẽ không tập trung lắm vào 3G
* Tại Trung Quốc năm nay đã triển khai 3G thử nghiệm thành công tại Bắc
Kinh nơi sẽ tổ chức thế vận hội
1.3. ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ W-CDMA SO VỚI GSM
Lý thuyết CDMA( Code Division Mutiple Access) được xây dựng từ những
năm 1950 và áp dụng trong quân sự vào khoảng những năm 1960. Công nghệ
CDMA là cốt lõi để xây dựng công nghệ W-CDMA dùng cho 3G. CDMA và
GSM cùng phát triển từ công nghệ tương tự cũ AMP cũ, đặc điểm khác biệt
quan trọng nhất của hai công nghệ là:
* CDMA dùng một mã ngẫu nhiên để phân biệt kênh thoại và dùng chung băng
tần cho toàn mạng, có giải thuật mã hoá riêng cho từng cuộc gọi. Chỉ thiết bị
được gọi mới biết được giá trị mã ngẫu nhiên và giải thuật giải mã qua các kênh
báo hiệu. Chính vì thế tính bảo mật của cuộc thoại và mức độ hiệu quả khai thác
băng tần cao hơn.
13
* Hệ thống CDMA có khả năng chuyển mạch mềm. Khi thiết bị di động di
chuyển vào giữa hai ô, thiết bị đồng thời nhận được tín hiệu từ hai trạm phát
gần nhất, tổng đài sẽ điều khiển cho hai trạm bắt tay nhau cho đến việc chuyển
đổi trạm phát diễn ra thành công. Có phần tương tự cơ chế chuyển mạch cứng
trong GSM nhưng khả năng bắt tay của CDMA cao hơn.
* So với hệ thống tương tự AMPS, chất lượng thoại được nâng lên và dung
lượng của CDMA có thể tăng lên 6-10 lần.
* CDMA cũng có cơ chế giúp tiết kiệm năng lượng, giúp tăng tuổi thọ của pin.
* Khả năng mở rộng dung lượng của CDMA dễ dàng và có chi phí thấp hơn so
với GSM.
GSM sẽ gặp bài toán khó về phân bổ lại tấn số cho các cell.
1.4. NHỮNG ĐỀ XUÂT CHO HỆ THỐNG 3G CỦA CÁC TỔ CHỨC

* 3GPP (3
rd
Generation Partnership Project-Đề án của các đôi tác thế hệ ba)
xây dựng nên tiêu chuẩn W-CDMA gồm các thành viên ETSI của Châu
Âu,TTA của Hàn Quốc, ARIB và TTC của Nhật Bản,T1P1 của Mỹ.
* 3GPP (3
rd
Generation Partnership Project2- Đề án của các đôi tác thế hệ ba
thứ hai )
xây dựng nên tiêu chuẩn CDMA 2000 gồm các thành viên TTA của Hàn Quốc,
ARIB và TTC của Nhật Bản,T1P1 và TTA của Mỹ.
15

CHƯƠNG 2:TRẢI PHỔ TRONG THÔNG TIN ĐỘNG 3G
Thông tin trải phổ là một hệ thống thông tin để truyền các tín hiệu nhờ trải phổ
của các tín hiệu số liệu thông tin có sử dụng mã với độ rộng băng rộng hơn độ
rộng băng của các tín hiệu số liệu thông tin. Trong trường hợp này thì các mã sử
dụng là độc lập với tín hiệu số liệu thông tin. Trải phổ sóng mang phân loại theo
tốc độ truyền lan số liệu, bao gồm: DS (trải trực tiếp), dịch tần, dịch thời gian và
loại hybrid.
2.1. HỆ THỐNG TRẢI TRỰC TIẾP (DS)
Hệ thống DS (nói chính xác là sự điều chế các dãy mã đã được điều chế thành
dạng sóng điều chế trực tiếp) là hệ thống được biết đến nhiều nhất trong các hệ
thống thông tin trải phổ. Chúng có dạng tương đối đơn giản vì chúng không yêu
cầu tính ổn định nhanh hoặc tốc độ tổng hợp tần số cao. Hệ thống DS đã được áp
dụng đối với cosmetic space đa dạng như đo khoảng cách JPL bởi Golomb
(Thông tin số với ứng dụng khoảng cách), Ngày nay kỹ thuật này được áp dụng
cho các thiết bị đo có nhiều sự lựa chọn và nhiều phép tính của dãy mã trong hệ
thống thông tin, trong đo lường hoặc trong phòng thí nghiệm.
2.1.1. Đặc tính của tín hiệu DS


được tạo ra hoặc yêu cầu công suất đỉnh.
Hình 2.2 đưa ra sơ đồ khối của mạch thông tin DS điển hình. Nói tương tự như
mạch thông tin AM và FM có sóng mang điều chế mã. Thực tế thì không điều
chế sóng mang trực tiếp từ tín hiệu thông tin băng gốc mà đưa qua thủ tục điều
chế nhờ bộ đếm và bộ tích luỹ bởi dãy mã tức thời. ở đây sóng mang RF được
xem như là chu kỳ đã được điều chế để điều chế mã đối với thủ tục điều chế và
giải điều chế đơn giản.
Tín hiệu thu được khuyếch đại và nhân với mã đồng bộ liên quan tại đầu phát và
đầu thu. Trong trường hợp đó, nếu các mã tại đầu phát và đầu thu được đồng bộ
thì sóng mang tách pha là lớn hơn 180
o
và sóng mang được khôi phục. Các sóng
mang băng tần hẹp được khôi phục này đi qua bộ lọc băng thông được thiết kế
sao cho chỉ các sóng mang đã điều chế băng gốc được đi qua.
Các sóng mang giả cũng được đi qua cùng một thủ tục nhân tần số nhờ hoạt động
của phía thu mà tại đây tín hiệu DS thu được sẽ chuyển thành băng tần sóng
17
mang ban đầu. Tín hiệu thu mà không được đồng bộ với tần số liên quan của đầu
thu thì được cộng với băng tần liên quan và sau đó trải ra.
Hình 2.2: Dạng sóng và cấu hình của hệ thống DS.
Bộ lọc băng thông có thể giới hạn hầu hết các công suất tín hiệu giả vì tín hiệu
đầu vào không đồng bộ sẽ trải ra băng tần liên quan của bộ thu.
2.1.2 Độ rộng băng RF của hệ thống DS
Độ rộng băng RF của hệ thống DS ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống một
cách trực tiếp. Nếu băng là 2 KHz thì độ lợi sử lý được giới hạn là 20 MHz.
Trong lĩnh vực ứng dụng đòi hỏi bảo mật tín hiệu thì quan điểm là chọn vừa phải
một độ rộng băng hẹp và công suất phát trên 1Hz trong băng được dùng nên là
nhỏ nhất. Do đó các độ rộng băng rộng được sử dụng. Các độ rộng băng rộng
cũng được yêu cầu trong trường hợp độ lợi sử lý lớn nhất là cần thiết để ngăn

2
.
Sự phân bố công suất của tín hiệu DS 2 pha và 4 pha đưa ra trên hình 2.3 với biên
độ tương ứng với dải của 2 mấu bên thứ nhất tương ứng với 3 lần tốc độ mã.
Trong trường hợp này thì 90% công suất tổng bao gồm trong băng tương ứng với
2 lần tốc độ mã, 93% tương ứng với 4 lần và 95% tương ứng với 6 lần. Nghĩa là
10% công suất của tín hiệu BPSK hay QPSK bao gồm trong tần số băng bên.
Nhưng sự suy giảm công suất tín hiệu không thành vấn đề chỉ trong giới hạn
băng sau. Vì công suất của nhiều hàm điều hoà bậc cao bao gồm cả tần số băng
19
bên trong điều chế nên giới hạn băng hẹp của băng RF tạo ra sự giới hạn thời
gian lên và xuống của băng điều chế.
Hình 2.3: Phân bố công suất trong phổ [ (sin x)/ x]
2
Mối tương quan tam giác của tín hiệu đã điều chế với một giá trị đỉnh nhọn trở
thành tròn do giới hạn băng tần. Hình 2.4 miêu tả chức năng tương quan của tín
hiệu DS và ảnh hưởng của giới hạn băng tần đến dạng đường bao của RF.
Hình 2.4: Giới hạn độ rộng băng RF
và ảnh hưởng của nó đến các tín hiệu DS thông thường
Truyền dẫn QPSK là một sơ đồ để giới hạn băng tần cao khi tốc độ mã cho trước.
QPSK có thể làm giảm băng RF yêu cầu tới một nửa nhưng độ lợi sử lý giảm đi
nhiều. Ví dụ, để truyền thông tin 10 Kb/s với tốc độ mã 22,75 Mc/s thì yêu cầu
độ rộng băng là 20 MHz để điều chế BPSK và độ lợi sử lý là 20 KHz / 10 Kb/s =
2000. Mặt khác vì QPSK yêu cầu chỉ 10 MHz nên độ lợi sử lý giảm 3 dB do đó
20
10 MHz / 10 Kb/s = 1000. Do đó loại điều chế hay tốc độ mã nên được xác định
trong hệ thống áp dụng và tốc độ thông tin cơ bản, độ lợi sử lý và băng tần sử
dụng cũng nên được cân nhắc. Giới hạn băng RF đóng vai trò quan trọng trong
các hệ thống đo khoảng cách sử dụng DS. Như đã chỉ ra trên hình 2.4, suy giảm
chất lượng của chức năng tương quan chịu tổn thất khi điều khiển chính xác thời

if
của {f
1
+ f
2
, f
n
} x {f
1
+ f
IF
+ f
2

+ f
IF
, , f
m
+ f
IF
} được tạo ra trước trạng thái đồng bộ bởi mã cố định của máy
phát và máy thu. Trong trường hợp tín hiệu không trùng khớp với tín hiệu tạo ra
tại chỗ như là hệ thống DS thì tín hiệu tạo ra tại chỗ và độ rộng băng không cần
thiết sau khi nhân tần số được chuyển đổi thành tín hiệu đúng với tín hiệu tạo ra
tại chỗ như là hệ thống DS thì tín hiệu tạo ra tại chỗ và độ rộng băng không cần
thiết sau khi nhân tần số được chuyển đổi thành tín hiệu đúng với tín hiệu tạo ra
tại chỗ nhờ việc cùng thay đổi giữa tín hiệu tạo ra tại chỗ và tín hiệu không mong
muốn. Tín hiệu không đồng bộ với cùng băng tần như tín hiệu tạo ra tại chỗ có độ
rộng băng gấp đôi tại tần số trung tâm. Toàn bộ công suất tín hiệu không mong
21

động tốt khi giao thoa hoặc các tạp âm khác phân bố đồng đều trên toàn bộ các
tần số. Công suất tạp âm với giao thoa thông tin có thể lớn gấp 1000 lần so với
công suất tần số dự định vì tạp âm được phân bố đồng đều trong tất cả các kênh
(Nghĩa là, giới hạn giao thoa là 30 dB). Trong trường hợp độ dư liên quan đến
việc quyết định bit khi thiết bị đo giao thoa băng tần số đơn hẹp được sử dụng đối
với một hoặc nhiều tần số tạo ra tốc độ lỗi là 1.10
-3
thì nó có thể được chấp nhận
như giá trị số liệu số. Tốc độ lỗi mong muốn đối với hệ thống FH đơn giản không
truyền độ dư số liệu là J/N. ở đây, J biểu thị công suất giao thoa bằng hoặc lớn
hơn công suất tín hiệu và N biểu thị tổng các tần số có thể trong hệ thống. Vì hệ
thống FH nhị phân đơn giản vốn có tốc độ lỗi cao khi giao thoa nhỏ nên yêu cầu
phải có các hệ thống truyền dẫn khác.
Tốc độ lỗi của hệ thống FH có độ dư nhị phân FSK (f
a
: có ký hiệu, f
b
: không có
ký hiệu) có thể được coi như là một tổng nhị thức triển khai sau:
(2-4)
ở đây:
p - xác suất lỗi trong một lần thực hiện = J/N
J - Tổng các kênh méo do gián đoạn
N - Tổng các kênh trong FH
q - Xác suất không lỗi trong một lần thực hiện = 1 - p
c - Tổng số chip (tần số truyền dẫn trên một bit thông tin)
r - Tổng số chip lỗi yêu cầu để quyết định lỗi bit
Quyết định chip được định nghĩa là "e", khi công suất gián tiếp của kênh khoảng
trống trội hơn công suất của kênh có ký hiệu thì nó là tổng đầy đủ để tạo ra quyết
định không mong muốn.

giới hạn độ rộng băng RF khi giữ tốc độ chip thấp là một kỹ thuật được chấp
nhận đối với hệ thống FH.
Một vấn đề cần xem xét trong tốc độ chip là các ảnh hưởng đối với các tín hiệu
có khác pha với cùng một tần số. Các tín hiệu như vậy được tạo ra bởi giao thoa
đa đường hoặc giao thoa dự kiến. Trong đa số trường hợp thì tín hiệu đa đường
thu được tại đầu thu không được sử dụng một cách liên tục vì nó quá nhỏ so với
tín hiệu yêu cầu. Nhưng nếu tín hiệu thu được từ bộ phát tần số do sóng giao thoa
và được khuyếch đại, được điều chế cùng với tạp âm (phần tử bù sẽ được truyền
đi nếu dãy mã được biết), nó có công suất truyền dẫn tương đương với tín hiệu
gốc và ảnh hưởng giao thoa của nó sẽ tăng lên.
24
Hình 2.7: Sự giảm băng thông do chồng lấn kênh
Để tránh được vấn đề này thì FH nên có một tốc độ dịch tần sao cho có thể
chuyển đổi thành tần số khác trong thời gian đáp ứng của thiết bị đo giao thoa và
tốc độ dịch tần yêu cầy nên lớn hơn (T
r
- T
d
)
-1
. ở đây T
r
biểu thị thời gian đi từ bộ
phát FH tới bộ phát dự kiến qua máy đo giao thoa và T
d
biểu thị thời gian trễ theo
đường thẳng, mối liên quan của chúng được chỉ ra trên hình 2.8.
Hình 2.8: Sơ đồ khối giao thoa khi có trạm lặp
2.3 HỆ THỐNG DỊCH THỜI GIAN
Dịch thời gian tương tự như điều chế xung. Nghĩa là, dãy mã đóng/mở bộ phát,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status