Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng. Mạng
viễn thông hiện đại đã phủ khắp thế giới và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
ngời. Cùng với xu thế đó kỹ thuật viễn thông ở Việt Nam đã có sự chuyển biến sâu
sắc và đã đạt đợc những thành tựu đáng kể đó là việc thay thế các tổng đài cơ điện,
tổng đài Analog bằng các tổng đài điện tử số nhằm khai thác mạng viễn thông hiện
đại đạt kết quả cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời.
Ngày nay, thông tin liên lạc đóng vai trò hết sức quang trọng trong tất cả các
lĩnh vực đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nớc ta.
Do đó, sự phát triển của hệ thống viễn thông mang một ý nghĩa quyết định. Trong
đó sự phát triển của kỹ thuật tổng đài cũng đã góp phần không nhỏ về quy mô cũng
nh chất lợng của hệ thống viễn thông. Để hiện đại hoá hệ thống viễn thông, nghành
bu điện đã thực hiện chiến lợc tăng tốc nhằm thay thế các tổng đài Analog, bằng
tổng đài điện tử số góp phần cải thiện đáng kể mạng điện thoại ở nớc ta.
Hiện nay chúng ta có thể liên lạc một cách trực tiếp với tất cả mọi ngời trong
cả nớc cũng nh trong quốc tế qua tổng đài chuyển mạch số tự động. Hệ thống
chuyển mạch số tự động hiện đang là một trong những hệ thống hiện đại nhất trong
nghành viễn thông.
Trong phạm vi báo cáo tốt nghiệp này em xin đề cập phần:
Phần 1: Tổng quan về tổng đài NEAX-61
Em xin chân thành cảm ơn Cô Ngô Quỳnh Thu đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em
trong thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Do thời gian và trình độ có
hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự thông cảm của
thầy cô và các bạn.
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Anh
Phần I: - Nghiên cứu tổng quan về tổng đài Neax61
Chơng I: Cấu trúc mạng viễn thông
D
D
(c) (d)
(e)
Hình 1.1: Các cấu hình mạng
(a) mạng lới (b) Mạng bus (c) Mạng vòng (d) Mạng hình sao
(e) Mạng hình cây
Thay vì mỗi trạm đợc kết nối với toàn bộ các trạm khác, thì tất cả chúng đợc
nối tới một đờng dây đơn, tạo thành một mạng bus nh trong hình 1.1 (b) hay một
mạng vòng (ring) nh trong hình 1.1 (c). Những mạng này không hữu ích đối với
điện thoại thông thờng vì chỉ có thể thực hiện một cuộc hội thoại tại một thời điểm.
Tuy nhiên, mạng bus và mạng vòng có thể đợc sử dụng cho thông tin dữ liệu bằng
việc truyền dữ liệu qua một kênh chung với một tốc độ cao hơn so với tốc độ của
từng thiết bị đầu cuối riêng lẻ. Khi kênh chung đã đợc sử dụng (bận) mà một thiết
S
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
bị đầu cuối muốn gửi một bản tin thì nó sẽ phải lu trữ bản tin đó cho tới khi kênh
chung rỗi. Cấu hình này đợc sử dụng cho những mạng cục bộ (Lan) để truyền dữ
liệu trên khoảng cách ngắn.
Đối với điện thoại, yêu cầu thông tin hai chiều giữ bất kỳ hai trạm nào và phải
có khả năng thực hiện rất nhiều cuộc đàm thoại xảy ra cùng một lúc. Những yêu
cầu này có thể đáp ứng bằng cách cung cấp một đờng dây từ mỗi trạm của ngời sử
dụng tới một trung tâm chuyển mạch trung tâm (ví dụ là một tổng đài điện thoại),
trung tâm này có khả năng kết nối các đờng dây với nhau theo yêu cầu. Cấu hình
mạng này, đợc chỉ ra trong hình 1.1 (d), gọi là mạng hình sao (star network). Nh
vậy, số đờng dây đợc giảm từ N =
2
1
n(n-1) xuống chỉ còn N = n. Nhng nếu N lớn
thì chi phí cho việc cung cấp trung tâm chuyển mạch quá lớn so với việc tiết kiệm
Trên thực tế, các kết nối trực tiếp giữa hai tổng đài nội hạt sẽ kinh tế khi có
một tập hợp sự quan tâm lớn giữa các thuê bao của chúng (dẫn đến một tải lu lợng
cao) hoặc khi khoảng cách giữa chúng ngắn (dẫn đến các chi phí truyền dẫn thấp).
Ngợc lại, định tuyến gián tiếp qua một tổng đài chuyển tiếp kinh tế hơn khi lu lợng
nhỏ hoặc khoảng cách lớn. Do đó, một vùng nhiều tổng đài thờng có các kết nối
trực tiếp giữa một số tổng đài trong khi đó lu lợng giữa các tổng đài khác thì lại đợc
định tuyến qua một mạng hình sao, kết nối của các tổng đài nội hạt với tổng đài
chuyển tiếp và các mạng lới kết nối một vài tổng đài nội hạt với nhau.
Ngoài việc trao đổi với các thuê bao còn lại trong một vùng, mỗi thuê bao còn
mong muốn trao đổi thông tin với những thuê bao trong các vùng khác của một nớc.
Bởi vậy, các vùng khác nhau của một nớc đợc kết nối bằng các kênh đờng dài và tạo
nên một mạng trung kế (trunk network) hay mạng liên tỉnh (toll network). Vì tất cả
các tổng đài nội hạt trong một vùng đều có kết nối tới tổng đài chuyển tiếp nên điều
này cung cấp sự truy nhập thuận tiện tới mạng trung kế. Tuy nhiên, trong những
thành phố lớn, lu lợng đờng dài đủ để cho các chức năng chuyển mạch trung kế và
chuyển mạch nội hạt chuyển tiếp đợc thực hiện bằng những tổng đài riêng biệt.
T
L L
L L
L
L
L
L
L
L
L
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Hình 1.4: Khu vực đa tổng đài
L: tổng đài nội hạt T: Tổng đài chuyển tiếp
Chính vì thờng là không kinh tế đối với toàn bộ các tổng đài nội hạt trong một
quốc gia
(Các trung tâm chuyển
mạch trung kế cấp 3)
Mạng
trung kế Các tổng đài chuyển tiếp
vùng
Mạng nội (Các trung tâm chuyển
hạt mạch trung kế cấp 2)
Các tổng đài chuyển tiếp
nội hạt
(Các trung tâm chuyển
mạch trung kế cấp 1)
Các tổng đài nội hạt
Các đờng dây thuê bao
Hình 1.5: Mạng viễn thông quốc gia
Một mạng viễn thông chuyển mạch công cộng quốc gia (PSTN), nh trong hình
1.5 bao gồm các phân cấp mạng sau đây:
1. Các mạng nội hạt kết nối các trạm của thuê bao tới tổng đài nội hạt của họ
(những mạng này còn đợc gọi là mạng phân bố thuê bao, mạng truy nhập thuê bao
hay mạch vòng thuê bao).
2. Các mạng kết nối thực một nhóm tổng đài nội hạt phục vụ một vùng với một
tổng đài chuyển tiếp hay trung kế.
3. Mạng trung kế (hay mạng liên tỉnh) cung cấp các kênh đờng dài giữa các
vùng nội hạt trên toàn quốc.
Tổng cộng của (2) và (3) đợc gọi là mạng hạt nhân (core network), bên trong
mạng hạt nhân là mạng trung kế còn bên ngoài là các mạng kết nối.
Bên trên phân cấp này có mạng quốc tế cung cấp kênh liên kết các mạng quốc
gia của các nớc khác nhau. Mạng quốc gia đợc kết nối với các mạng quốc tế bằng
một tổng đài cổng quốc tế (international gateway exchange) hoặc nhiều hơn.
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Các khách hàng của một nhà điều hành viễn thông công cộng (PTO) yêu cầu
rất nhiều dịch vụ khác nhau đối với các mạng khác nhau. Bao gồm:
Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng (PSTN).
Mạng điện báo công cộng (Telex)
Các mạng t nhân cho thoại và số liệu (sử dụng kênh thuê từ PTO).
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Mạng vô tuyến tế bào.
Mạng số liệu công cộng (PDN) thờng sử dụng chuyển mạch gói.
Mạng dịch vụ đặc biệt để đáp ứng các nhu cầu đặc biệt của khách hàng.
Thuê bao
Hình 1.6 Mối quan hệ giữa các dịch vụ và mạng truyền dẫn
PC: Các kênh riêng PDN: Mạng dữ liệu công cộng
PSTN: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
Những dịch vụ này có thể sử dụng các trung tâm chuyển mạch riêng biệt và
các kênh riêng sử dụng những liên kết truyền dẫn một cách bán cố định mà đợc kết
nối với nhau tại các nút mạng không có chuyển mạch. Tuy nhiên, nh trong hình 1.6
tất cả các dịchvụ khác nhau đều sử dụng một mạng truyền dẫn chung bao gồm các
kênh trung kế và kết nối. Thuê bao đợc nối tới mạng này tại tổng đài nội hạt của họ
thông qua mạng truy nhập nội hạt.
Do đó, các dịch vụ đợc cung cấp trên mạng viễn thông có thể đợc chia ra làm 2
loại sau:
1.Các dịch vụ từ xa, trong đó có sự cung cấp dịch vụ phụ thuộc vào các thiết bị
đầu cuối đặc trng (ví dụ nh một máy điện thoại hoặc một máy điện báo chữ).
2. Các dịch vụ truyền dẫn cung cấp cho thuê bao khả năng truyền dẫn mà có
thể sử dụng cho bất kỳ chức năng yêu cầu nào (ví dụ nh những kênh riêng).
Mạng truyền dẫn
Visua
l
PDN Telex PC PSTN
Mạch vòng
lớn đáp ứng đợc nhiều loại hình dịch vụ viễn thông cơ bản nh điện thoại, Facimile,
videophone, truyền số liệunhờ có mạng số tích hợp có khả năng kết hợp công
nghệ chuyển mạch và truyền dẫn thông qua quy trình xử lý số. Ngoài ra, việc điều
chế xung mã (PCM) đợc dùng trong các hệ thống truyền dẫn đã đợc áp dụng cho
các hệ thống chuyển mạch để thực hiện chuyển mạch số. Dựa vào công nghệ PCM
này, mạng số đa dịch vụ (ISDN) sẽ đợc áp dụng rộng rãi trong tơng lai không xa.
2.2. Các hệ thống chuyển mạch số:
Trong khi các tổng đài cơ điện đang phát triển thì truyền dẫn TDM đợc áp
dụng cho các kênh kết nối và trung kế dới dạng điều xung mã PCM. Nếu truyền dẫn
phân chia theo thời gian sử dụng với chuyển mạch chuyển tiếp phân chia theo
không gian, nh trong hình 2.1(a), thì cần phải cung cấp thiết bị giải ghép kênh để
truyền âm thanh sau đó khi chuyển mạch. Nếu sử dụng chuyển mạch phân chia theo
thời gian, nh trong hình 2.1(b) thì không cần thiết bị ghép kênh và giải ghép kênh
do đó tiết kiệm đợc đáng kể chi phí.
Nếu một tổng đài chuyển tiếp đó có một hỗn hợp các kết nối PCM và các kết
nối tơng tự thì cần có thiết bị đầu cuối PCM cho các kết nối tơng tự. Tuy nhiên, có
thể tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí cho các tổng đài chuyển tiếp và trung kế nếu sử
dụng chuyển mạch phân chia theo thời gian.
PCM MUX PCM MUX
Các kết nối Các kết nối
PCM vào PCM ra
Chuyển
mạch phân
chia theo
không gian
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
(a)
Các kết nối Các kết nối
PCM vào PCM ra
(b)
thời gian
Chuyển
mạch
TDM
Đầu cuối
PCM
Đầu cuối
PCM
Chuyển
mạch
TDM
Codec
Codec
Bộ tập
trung
phân
chia
theo
không
gian
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Đờng dây
thuê bao
(b)
Kết nối số
Kết nối tơng tự
Đờng dây thuê bao
(c)
Kết nối số
Đờng dây thuê bao số
TDM
Codec
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Khái niệm này dẫn tới mạng số liên kết đa dịch vụ (ISDN), trong đó thiết bị
đầu cuối thuê bao và tổng đài số nội hạt có thể đợc sử dụng để cung cấp rất nhiều
các dịch vụ khác nhau, tất cả đều sử dụng luồng số tốc độ 64 kb/s. Truy nhập vào
ISDN có 2 dạng:
+ Truy nhập tốc độ cơ sở. Đờng dây thuê bao mang 2 kênh B tốc độ 64 kb/s
và một kênh D tốc độ 16 kb/s ở mỗi trờng.
+ Truy nhập tốc độ sơ cấp. Hai đờng dây đợc cung cấp để mang một khung
PCM hoàn chỉnh với tốc độ 1.5 Mb/s hoặc 2 Mb/s ở mỗi hớng. Nó cung cấp cho
thuê bao 23 hoặc 30 kênh tốc độ 64 kb/s và một kênh báo hiệu chung cũng có tốc
độ 64 kb/s.
Nhận
Đờng
2 dây Chuyển
mạch số
Gửi
Hình 2.3: Sơ đồ khối mạch giao tiếp đờng dây thuê bao của một tổng đài số
2.3. Các chức năng chính của một hệ thống chuyển mạch
1. Giám sát. Hệ thống phải liên tục giám sát toàn bộ các đờng dây nhằm phát
hiện các yêu cầu gọi. Tín hiệu gọi đôi khi còn đợc biết đến nh là tín hiệu chiếm bởi
vì nó nhận đợc một tài nguyên từ tổng đài.
2. Nhận thông tin. Ngoài chức năng nhận cuộc gọi và các tín hiệu xoá, hệ
thống còn phải nhận thông tin từ đờng dây thuê bao chủ gọi cũng nh từ đờng dây
thuê bao bị gọi đợc yêu cầu. Đây đợc gọi là tín hiệu địa chỉ.
3. Xử lý thông tin. Hệ thống phải xử lý thông tin nhận đợc để quyết định các
hoạt động sẽ đợc thực hiện và điều khiển các hoạt động này. Vì các cuộc gọi khởi
tạo và kết thúc đợc thực hiện khác nhau đối với các thuê bao khác nhau nên ngoài
thông tin địa chỉ thì thông tin lớp dịch vụ cũng phải đợc xử lý.
7. Giám sát. Sau khi thiết bị đầu cuối bị gọi đã trả lời thì hệ thống tiếp tục giám
sát kết nối để có thể giải phóng nó khi cuộc gọi kết thúc đồng thời thực hiện việc
tính cớc.
8. Gửi thông tin. Nếu đờng dây thuê bao bị gọi thuộc một tổng đài khác thì
chức năng gửi thông tin đợc yêu cầu. Tổng đài nguồn phải chuyển tín hiệu địa chỉ
đợc yêu cầu tới tổng đài đích (và có thể là các tổng đài trung gian nếu cuộc gọi đợc
định tuyến qua chúng).
2.4. Chuyển mạch kênh:
Hình 2.4: Chuyển mạch kênh
- Khi 2 thuê bao có yêu cầu trao đổi thông tin thì mạng sẽ thiết lập 1 đờng dẫn
vật lý 2 hớng và duy trì liên tục trong suốt quá trình trao đổi thông tin giữa 2 thuê
bao này.
- Cho phép trao đổi thông tin trong thời gian thực, thích hợp với tín hiệu thoại.
- Hiệu suất truyền không cao.
2.6. Chuyển mạch gói:
B
A C
D
B
A
C
D
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
1 2 3 2
1
Hình 2.5: Chuyển mạch gói
- Khi 2 thuê bao có yêu cầu trao đổi thông tin thì mạng phải thiết lập 1 liên kết
ảo bằng cách chia dữ liệu thành các gói, mỗi gói có phần tiêu đề chứa các thông tin
cần thiết để chuyển đợc gói dữ liệu đến đích, các gói dữ liệu đợc chuyển bằng các
con đờng khác nhau để đến đích.
1
k đờng
tốc độ
cao PCM 2
ra
k-1
k
Đọc
theo
chu
kỳ
m bộ nhớ kết nối
Hình 2.6. Chuyển mạch không gian
Các kết nối có thể tạo ra giữa đờng PCM vào và ra bằng một ma trận tiếp điểm
có dạng nh trong hình 2.7. Tuy nhiên, các kênh khác nhau của một khung PCM vào
có thể cần đợc chuyển mạch bằng các tiếp điểm khác nhau để đi tới các đích khác
nhau. Bởi vậy, một tiếp điểm là một cổng logic AND hai đầu vào. Một đầu đợc kết
nối tới đờng PCM vào và đầu vào kia đợc nối tới một bộ nhớ kết nối (connection
store), bộ nhớ này tạo ra một xung tại những thời điểm đợc yêu cầu. Một nhóm
cổng tiếp điểm có thể đợc thực hiện nh một mạch tích hợp chẳng hạn nh sử dụng vi
mạch bộ ghép kênh.
N đầu ra
Logic
Giải mã
Logic
Giải mã
Logic
Giải mã
Logic
Giải mã
song kiểu đọc ra truy nhập ngẫu nhiên đợc sử dụng. Bộ nhớ kết nối đợc đọc ra theo
chu kỳ nhng ghi vào thì lại không theo chu kỳ.
Để thiết lập một kết nối, số X của khe thời gian của một kênh vào đợc ghi vào
bộ nhớ kết nối tại một địa chỉ tơng ứng với một kênh ra đợc chọn Y. Trong mỗi chu
kỳ quét của bộ nhớ thoại, mẫu PCM vào từ kênh X đợc ghi vào địa chỉ X. Trong
mỗi chu kỳ của quét của bộ nhớ kết nối, số X đợc đọc ra tại thời điểm bắt đầu của
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
khe thời gian Y. Nó đợc giải mã để chọn địa chỉ X của bộ nhớ thoại có nội dung đợc
đọc ra và đợc gửi đi trên đờng PCM ra.
Từ đờng tốc độ cao 0 Tới đờng tốc
PCM vào 1 độ cao
2 PCM ra
Ghi theo
chu kỳ Đọc không theo chu kỳ
X
31
0
1
2
Đọc theo
chu kỳ
Y
31
0 0
31 31
Hình 2.8: Chuyển mạch thời gian
Một cách khác của việc thực hiện một chuyển mạch thời gian sử dụng một bộ
nhớ thoại với sự truy nhập ngẫu nhiên cho việc ghi và truy nhập tuần tự việc đọc.
Để truyền dữ liệu từ khe thời gian X tới khe thời gian Y thì bộ nhớ kết nối lu trữ Y
tại địa chỉ X. Bởi vậy, nó đợc đọc ra tại thời điểm X và đợc giải mã để ghi vào bộ
thời gian. Chuyển mạch thời gian vào và chuyển mạch thời gian ra đợc kết nối với
nhau bởi một chuyển mạch không gian. Để tạo một kết nối giữa khe thời gian X của
một đờng PCM vào với khe thời gian Y của một đờng PCM ra thì cần phải chọn một
khe thời gian Z, khe này rỗi trong bộ nhớ kết nối của đờng PCM vào và bộ nhớ
thoại của đờng PCM ra. Kết nối đợc thiết lập bằng cách điều khiển chuyển mạch
thời gian vào chuyển từ X sang Z, điều khiển chuyển mạch thời gian ra chuyển từ Z
sang Y và điều khiển tiếp điểm chuyển mạch thích hợp vào thời gian của khe Z
trong mỗi khung.
Chuyển mạch B
m x m
Chuyển
mạch thời
gian (n x n)
Chuyển
mạch thời
gian (n x n)
Chuyển
mạch
thời gian
(n x n)
Chuyển
mạch
thời gian
(n x n)
Chuyển
mạch
thời gian
(n x n)
Chuyển
mạch
mạng viễn thông.
* Số đờng dây tối đa có thể đợc thích ứng:
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
* Chuyển mạng nội hạt (LS)
700.000 đờng dây + 40.000 đờng trung kế (tỉ số tập trung = 8:1 và tỷ số đờng dây,
trung kế và trung kế dịch vụ = 15:7:2).
* Chuyển mạch đờng dài toll (TS)
130.000 trung kế (với tỷ số trung kế và trung kế dịch vụ = 22:2).
* Lu lợng tối đa: 67.000 erlangs
Mạng chuyển mạch
Thuê bao
Tơng tự
Thuê bao Mạng báo hiệu kênh chung
ISDN
ELU: Đơn vị đờng dây kéo dài INTS: Chuyển mạch quốc tế
TLS: Chuyển mạch nội hạt và đờng dài (toll) LS: Chuyển mạch nội hạt
STP: Điểm truyền báo hiệu TS: Chuyển mạch đờng dài
RLU: Đơn vị đờng dây ở xa PHS: Hệ thống điện thoại cầm tay cá nhân
MSC: Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động OMC: Trung tâm vận hành và bảo dỡng
MSC
LS
RLU
ELU
PHS
TS
TSL
RLU
ELU
STP
+ Các luồng số tốc độ sơ cấp (2Mbps)
+ Các trung kế tơng tự
+ Các luồng quang (8Mbps) (mới có ở tổng đài hiện đại)
3.4. Cấu hình phần cứng:
Hệ thống
chuyển mạch
PBX
PBX
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
Phần cứng của hệ thống chuyển mạch gồm có 4 loại phân hệ sau:
Phân hệ ứng dụng
Phân hệ chuyển mạch
Phân hệ xử lý
Phân hệ vận hành và bảo dỡng
Giao tiếp tiêu chuẩn với các dung lợng lớn đợc dùng cho sự kết nối với các
phân hệ riêng biệt. Việc chấp nhận các giao tiếp tiêu chuẩn cho phép dễ dàng lắp
đặt thêm các khối chức năng để dung lợng hệ thống có thể đợc mở rộng. Hơn nữa,
thiết bị ứng dụng tinh vi đợc phát triển có thể đợc kết nối dễ dàng. Vì vậy, việc thiết
kế khối cho phép hệ thống chuyển mạch cung cấp kịp thời các dịch vụ khách hàng
mong muốn, đáp ứng đợc sự phát triển của dung lợng thông tin (dung lợng hệ thống
tăng nhanh thì dễ dàng lắp đặt mở rộng cũng nh vận hành, xử lý v.v). Hình 3-3 là
một ví dụ điển hình cho sự lắp đặt hệ thống chuyển mạch.
Khung trung kế và
Khung cơ bản (BF) Khung xử lý ĐK (CPF) Khung c. mạch (SWF) đờng dây (LTF) LTF
Đầu cuối bảo dỡng và quản lý thông minh
Máy in chỉ nhận (ROP)
Hình 3-3: Minh hoạ cho sự lắp đặt các khung hệ thống chuyển mạch
BF CBF LTF LTF
FUSE
QUạT 0
LM
LM
LM LM
LM LM
LM LM
LM LM
Báo cáo tốt nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Anh N4 K39
LTF LTF LTF LTF
BF: Khung cơ bản DTIC: Bộ điều khiển gioa tiếp truyền dẫn số
CCPM: Khối bộ xử lý điều khiển trung tâm DTIM: Khối giao tiếp truyền dẫn số
CLKM: Khối đồng hồ LM: Khối đờng dây
CPF: Khung xử lý trung tâm LTF: Khung đờng dây và trung kế
HUB: Hub OTIM: Khối giao tiếp truyền dẫn quang
IOM: Khối thiết bị nhập xuất RBF: Khung cơ bản ở xa
LOC: Bộ điều khiển cục bộ RLOC: Bộ điều khiển cục bộ ở xa
SHM: Khối xử lý báo hiệu RLUIM: Khối giao tiếp đơn vị đờng dây ở xa
TSM: Khối chuyển mạch thời gian TM: Khối trung kế
DHM: Khối xử lý báo hiệu kênh D
Hình 3-4: Bố trí các khối bên trong các khung hệ thống chuyển mạch
3.5. Các đặc điểm của hệ thống:
Hệ thống chuyển mạch bao gồm các đặc điểm sau:
Sử dụng các luồng cao tốc (luồng tốc độ cao Highways) tiêu chuẩn cho sự
liên kết với các thiết bị, và sự truyền dẫn các tế bào tốc độ cao cho các liên lạc giữa
các bộ xử lý, và giữa các bộ xử lý với thiết bị thông tin.
Kích thớc và dung lợng của hệ thống có thể đợc lắp đặt tự do và chắc chắn
Chấp nhận một mạng không bị tắc nghẽn và bộ chuyển mạch thời gian đệm
kép.
Hệ thống chuyển mạch thực hiện việc chuyển mạch đảm bảo tính toàn vẹn liên tục
của khe thời gian (TSSI). Vì vậy, hệ thống là sự phù hợp lý tởng không chỉ cho
chuyển mạch thoại mà còn cho cả chuyển mạch dữ liệu, vốn đòi hỏi sự liên tục
DTI
C
DTI
M0
DTI
C
RLU
IM
RLU
IM
DTI
C
DH
M
DTI
C
DTI
C
DTI
C
FUSE
QUạT 0
QUạT 1
LM
LM
LM LM
RLOC
DTI
M
LM