Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
MỤC LỤC
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
LỜI MỞ ĐẦU
Để trở thành nhà quản trị kinh doanh giỏi ,đòi hỏi các sinh viên chuyên
ngành quản trị kinh doanh tổng hợp cần phải trau dồi kiến thức trên giảng đường
đồng thời cũng phải trải nghiệm thực tiễn. Mỗi sinh viên cần vận dụng tổng hơp
các kiến thức đã được học và trang bị nhằm giải quyết nhiều vấn đề trong thực
tiễn nhằm củng cố kiến thức lý luận và nâng cao năng lực thực hiện, giải quyết
các công việc sau khi tốt nghiệp . Do đó , giai đoạn” thực tập tốt nghiệp”có vai
trò cực kỳ quan trọng đối với các sinh viên năm cuối nói chung và sinh viên khoa
quản trị kinh doanh nói riêng. Nhờ việc thực tập tại các cơ sở sẽ giúp rèn luyện
kỹ năng , phương pháp làm việc của nhà quản trị trong doanh nghiệp, đồng thời
có thể vận dụng các công cụ, phương pháp phân tích, đánh giá nghiên cứu kinh
doanh để hình thành chuyên đề tốt nghiệp cũng như phục vụ theo yêu cầu của cơ
quan thực tế . Từ đó , sinh viên có thể tập sự công việc kinh doanh và quản trị
qua đó rèn luyện kỹ năng, thực hành giải quyết các tình huống cụ thể trong thực
tiễn. Thông qua đợt tiếp xúc thưc tế cơ sở, sinh viên có thể rèn luyện phương
pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh như phát hiện vấn đề , thu nhập và
xử lý dữ liệu , phân tích và đánh giá hoạt động quản trị kinh doanh ở cơ sở.
Xuất phát từ từ ý nghiã và tầm quan trọng trên, sau một thời gian thực tập ở
công ty cổ phần viễn thông FPT. Đươc sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị
phòng nhân sự và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tâm của PGS.TS thầy Trần Việt
Lâm ,thầy Lại Mạnh Khang em xin trình bày khái quát về công ty cổ phần viền
thông FPT Telecom trong những năm gần đây.
Địa chỉ website: http://www.fpt.vn
Điện thoại: (84-4) 7300 2222
Fax: (84-4) 7300 8889
Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Khoa – Ngày nhậm chức 01/01/2012
Người đai diện pháp lý: ông Nguyễn Văn Khoa, chức vụTổng giám đốc
Vốn điều lệ: 997.015.350.000 VND ( tính đến quý 4 năm 2012)
Nhân sự: 3.568 người ( tính đến quý 4 năm 2012)
1.2.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Năm 1997:
Được thành lập ngày 31/01/1997, tiền thân Công ty Cổ phần
Viễn thông FPT là trung tâm FPT Internet (FOX) thành lập ngày 31/01/1997
tại Hà Nội. khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng
lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ
Việt Nam – TTVN”.
Năm 1998: FPT net là nhà cung cấp dịch vụ đứng thứ 2 tại Việt Nam với
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
31% thị phần
Năm 1999: Phát triển mới 13.000 thuê bao Internet
Năm 2001: Ra đời trang tin nhanh VnExpress.net
Năm 2002: Chính thức trở thành Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet
(IXP).Báo điên tử VnExpress được cấp giấy phép hoạt động báo chí
Năm 2003: Được cấp giấy phép cung cấp dich vụ Internet Phone.Báo điện tử
VnExpress được tạp chí PC World bình chọn là báo điện tử tiếng Việt được ưa
chuộng nhất trên mạng Internet và được các nhà báo công nghệ thông tin bầu
chọn là 1 trong 10 sự kiện CNTT năm 2003.
Tháng 6/2003: Trung tâm FPT Internet được chuyển đổi thàng Công ty Truyền
đủ cơ sở để chủ động triển khai đồng bộ các loại dịch vụ viễn thông trên cùng 1
hạ tầng theo đúng mục tiêu đã đề ra: “ Mọi dịch vụ trên một kết nối”
Năm 2009: Tháng 2/2009 , FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử
nghiệm công nghệ WiMAX di động với tần số 2,3 Ghz tại trụ sở FPT Telecom.
Điều này mở ra cho FPT Telecom nhiều cơ hội trong việc phát triển và cung cấp
các dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ WiMAX di động
Năm 2010: Tháng 1/2010 , Công ty viễn thông FPT Miền Trung thuộc
công ty cổ phần viễn thông FPT chính thức thành lập. Động thái này nằm
trong chiến lược mở rộng vùng phủ của FPT Telecom, nhằm mục đích đem
nhiều cơ hội lựa chọn về sản phẩm dịch vụ viễn thông chất lượng cao cho
người dân Miền Trung
Tháng 03/2010 , FPT Telecom đồng loạt mở thêm 13 chi nhánh tại :
Bình Định, Tiền Giang , Cà Mau , Bắc Giang , Vĩnh Long ,Đồng Tháp, Thái
Bình, Vĩnh Phúc, Gia Lai, Phú Yên ,Tây Ninh, Phú Thọ…Tính đến cuối
tháng 09/2010 FPT telecom đã mở rộng vùng phủ với 36 chi nhánh các tỉnh
trên toàn quốc
Năm 2011: Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa nhằm phát triển thị trường
viễn thông sang Châu Phi
Năm 2012: Sau 3 năm chuẩn bị, dự án đường trục Bắc - Nam của FPT
Telecom mới được khởi công vào ngày 28/11/2011,bài toán đặt ra là phải hoàn
tất chỉ trong một năm - thời gian được coi là “bất khả thi”.Dự án “đầu tay”của
FPT Telecom là công trình hiện đại nhất khi lắp đặt đài trạm không người trực
với kỹ thuật vượt trội so với những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác
Bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet từ năm 1999, Công ty cổ phần Viễn
thông FPT (FPT Telecom) đã được chính phủ Việt Nam cấp giấy phép IXP
4/2002 (Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet) - giấy phép cao nhất tại Việt
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
6
Đại lý cung cấp dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạng Internet,
điện thoại di động
7
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
8
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
Ngành nghề sản xuất và kinh doanh chính thức:
• Nội dung số:
• Truyền hình tương tác IT, nghe nhạc trực tuyến Internt băng thông
rộng:
*Dịch vụ internet tốc độ cao, dịch vụ internet cáp quang – FTTH, dịch
vụ Triple play
• Kênh thuê riêng:
• Dich vụ GIA, dịch vụ kênh thuê riêng trong nước và quốc tế, dịch vụ
mạng riêng ảo.dịch vụ E-Metro
• Wifi công cộng
• Dịch vụ điện thọai cố định (iVoice)
• Dịch vụ dữ kiệu trực tuyến:
• Đăng ký tên miền,
• dịch vụ lưu trữ,thư đện tử ,
• dịch vụ máy chủ
• Quảng cáo trực tuyến : Vnexpress.net, ngoisao.net ….
• Trò chơi trực tuyến : Đặc nhiệm – Special Force, Thiên long bát bộ ….
PHẦN II
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
8
Miền Nam
Công ty cổ phần
dịch vụ trực
tuyến FPT
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
1.1.Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty , toàn
quyền quyết định mọi hoạt động của công ty .
Nhiệm vụ
- Thông qua điều lệ công ty , phương hướng hoạt động kinh doanh của
công ty.
- Bầu và bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
1.2.Ban kiểm soát
Đại hội cổ đông bầu ra Ban kiểm soát. Ban kiểm soát bầu các chức
danh cụ thể trong nội bộ ban
Nhiệm vụ
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy
chế của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức
độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức
công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo
tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo
cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ
đông tại cuộc họp thường niên.
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công
việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy
cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của
cổ đông hoặc nhóm cổ đông.
Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ
đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày
- Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát tổng giấm đốc điều hánh các
chi nhánh và những người quản lý khác .
- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp , điều lệ , các quy
chế nọi bộ của công ty và nghị quyết Đại Hộ đồng cổ đông quy định .
1.4. Ban Tổng giám đốc
- Ban tổng giám đốc đứng đầu là Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị cử
và bãi miễn.Hỗ trợ cho các Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc do Hội
Đồng quản trị bầu và bãi miễn theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Nhiệm vụ của Ban Tổng giám đốc
- Tổ chức triển khai và thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
hoạch kinh doanh.
- Kiến nghị các phương án bố trí cơ cấu tổ chức và Quy chế quả lý nội bộ
của công ty theo đúng điều lệ của công ty . Nghị quyết của Đại Hội đông cỏ đông
và Hội đồng quản trị.
- Bổ nhiệm và bãi miễn các chức danh quản lý của công ty như: Giám đốc ,
Phó giám đốc chi nhánh.
- Ký các văn bản , hợp đồng chứng từ theo phân cấp của điều lệ công ty.
- Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính , kết quả kinh daonh
và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty trước HĐQT.
1.5. Các đơn vị trực thuộc
Gồm các đơn vị kinh doanh trực thuộc và các phòng ban chức năng thì làm
nhiệm vụ như đã thể hiện trong sơ đồ tổ chức.
1.6.Các dơn vị chi nhánh:
- Các chi nhánh đứng đầu là Giám đốc do ban tổng giám đốc bầu và bãi
miễn. Giúp việc cho các Giám đốc là các phó Giám đốc do ban tổng Giám đốc
bầu và bãi miễn theo đề nghị của Giám đốc chi nhánh.
(Nguồn theo phòng nhân sự công ty cổ phần FPT telecom)
Biểu đồ 2.1.Biểu đồ số lượng CBNV của FPT Telecom
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu CBNV theo độ tuổi trung bình
Biểu đồ 2.3.Cơ cấu trình độ học vấn của CBNV công ty FPT Telecom
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
Nhìn vào cơ cấu nhân lực của công ty trong giai đoạn từ năm 2008 – 2012
ta thấy rõ rằng công ty có một lực lượng nhân lực đông đảo.Đây chính là một thế
mạnh của công ty. Từ năm 2008 – 2012 tổng số CBNV của công ty đã tăng 1.653
người,tăng hơn 82% so với năm 2008
Về độ tuổi, vào 2008-2009 là giai đoạn khó khăn khi nền kinh tế rơi vào
khủng hoảng chung nên cơ cấu nhân viên của công ty có sự thay đổi ,biến động
lớn về độ tuổi. Chính sách tuyển dụng của công ty trong thời kì này là ưu tiên
tuyển chọn nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm việc.Tuy
nhiên giai đoạn 2009- 2012 , công ty quay lại chính sách tuyển dụng nhân viên
trẻ, nhằm trẻ hóa CBNV trong công ty .Trong giai đoạn này công ty duy trì một
cơ cấu nhân lực theo độ tuổi khá hợp lý : Số lao động dưới 35 tuổi luôn chiếm
trên 50% tổng số lao động của công ty, lực lượng lao động của công ty chủ yếu là
lao động trẻ.
Chính vì thế nhìn vào biểu đồ cơ cấu CBVN theo độ tuổi trung bình ta thấy
lực lượng lao động của công ty có xu hướng được trẻ hóa.Những lao động này
năng động, nhiệt huyết hơn.
công ty chỉ có 50,32% nhưng đến năm 2012 thì tỉ lệ vốn cố định đã chiếm
59,23% . Sau 5 năm nguồn vốn cố định của công ty đã tăng 8,91%. Điều này
chứng tỏ công ty ngày càng phát triển hơn vì vậy sẽ có nhiều thuận lợi trong việc
thực hiện các chính sách , giao dịch với nhà cung ứng và các đại lý để đáp ứng
nhu cầu dự trữ và sản xuất , tiêu thụ theo thời kì.
Trong giai đoạn từ năm 2008 – 2012 tổng vốn kinh doanh của công ty
không ngừng tăng lên , từ 1.082.544,71(triệu đồng) năm 2008 lên 2.516.859,68 9
( triệu đồng) năm 2012 cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả cao. điều này
chứng tỏ công ty làm ăn có lãi và tỷ lệ lợi nhuận được trích vào ngân quỹ một tỷ
lệ lớn.Nguồn vốn năm 2012 của công ty tăng hơn 132% so với năm 2008
Ngoài ra thì hệ số vốn tự có (H1) của công ty trong giai đoạn từ năm 2008 –
2012 đều cao hơn 0,6 (0,55< H1< 0,75 - phù hợp với lý thuyết kinh tế) điều này
cho thấy công ty hoàn toàn chủ động trong tài chính của mình, tình hình tài chính
hoàn toàn lành mạnh.
Vốn lưu động của công ty luôn luôn dương , cho thấy nguồn vốn dài hạn
thừa sau khi đầu tư TSCĐ, phần chênh lệch thừa sẽ được đầu tư cho TSLĐ. Điều
này giúp tăng khả năng thanh khoản và chủ động về vốn của công ty , ổn định
tình hình sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung tình hình tài chính của công ty hoàn toàn lành mạnh. Đây là
một nguồn lực lớn để công ty tiếp tục phát triển.
4. Đặc điểm cơ sở vật chất của công ty
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
Hệ thống kinh doanh
Mạng lưới phân phối bán hàng của công ty chủ yếu qua 2 kênh : Hệ thống
đại lý của công ty và nhân viên tìm kiếm khách hàng
- Công ty duy trì 6 trụ sở trên địa bàn Hà Nội và đặt trụ sở tại trung tâm
của các tỉnh.Đây là các đầu mối để mở rộng thị trường.
5. Đặc điểm về khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đầu năm 2012 FPT telecom thông báo đạt mốc 560.000 thuê bao internet trên
khắp cả nước. Đứng thứ hai khi Viettel có hơn 600.000 nghìn thuê bao trên khắp
cả nước. Khách hàng của FPT Telecom tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp,
thuê bao riêng chiếm hơn 50% tổng số thuê bao của FPT Telecom.
Về mảng thuê bao 3G. Theo TGĐ FPT Telecom Nguyễn Văn Khoa, xu hướng
sử dụng Internet không dây có thể ảnh hưởng tới việc phát triển Internet ở các thị
trường cũ của FPT bị chậm lại, trừ thị trường tỉnh.
Thực tế, nhiều chuyên gia cho rằng khó có chuyện 3G sẽ thay thế ADSL . Bởi
ADSL là cách kết nối Internet truyền thống, được đông đảo người dùng thừa
nhận lợi ích. 3G ra đời cùng sự phát triển mạnh của smartphone chỉ phân khúc
khách hàng dựa trên những thế mạnh của từng dịch vụ, chứ không có chuyện
thay thế
Vì vậy, dự gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của 3G và các nhà cung cấp dịch vụ
Internet khác, nhưng FPT Telecom vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng. Trong 6
tháng đầu năm, FPT Telecom tiếp tục có sự tăng trưởng về số lượng thuê bao,
tăng trên 25% so với cuối năm 20
Nếu như 3G giúp khách hàng thuận tiện truy cập Internet mọi lúc mọi nơi, thì sản
phẩm của FPT như ADSL , OneTV và các dịch vụ nổi trội khác tạo cho khách
hàng có các trải nghiệm mới mẻ, hưởng thụ nhiều tiện ích gia tăng trên cùng một
đường truyền, tiết kiệm chi phí. Theo thống kê, 6 tháng đầu năm, số lượng thuê
bao ADSL2+ gia tăng rất nhanh, ước đạt trên 300%
Bên cạnh đó, việc mở rộng vùng phủ - một trong ba chiến lược cốt lõi của
FPTTeleco , không chỉ giúp đơn vị vươn dài tới các địa bàn tỉnh, mà tại mỗi khu
vực đã đặt chân đến, hạ tầng sẽ thọc sâu tới “hang cùng ngõ hẻm”. Dự kiến,
trong năm nay, FPT Telecom sẽ phát triển thêm 350.000 thuê bao Internet, nâng
số người sử dụng tất cả dịch vụ lên 1,25 triệu
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
chủ yếu vẫn là lĩnh vực viễn thông
Trên thị trường Internet đang có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên,
thị phần chủ yếu vẫn tập trung vào ba ISP lớn là FPT Telecom, VNPT và Viette
Sau năm năm được chính thức cung cấp ra thị trường, dịch vụ FTTH-
(Fiber To The Home - Internet cáp quang) đang là chiếc bánh lớn và có thể thay
thế ADSL trong tương lai gần. Sự tham gia của nhiều nhà cung cấp đã tạo nên sự
cạnh tranh gay gắt về giá cước, hạ tầng dịch vụ và độ bao phủ dịch v
Ngoài ra các doanh ngiệp t ruyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy
cập Internet qua mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băngr
g) .
Với sự phát triển của công nghệ các doanh nghiệp viễn thông - công
nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh
tranh trực
iếp
Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới
54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này,
ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải
trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem phim qua in
rnet
Ngoài việc cạnh tranh về giá, các ISP đã đặt ra mục tiêu phải đầu tư hạ
tầng tốt hơn nữa nhằm thu hút thêm khách hàng. Là doanh nghiệp chiếm trên
30% thị phần Internet với hơn 500.000 khách thuê bao,trong đ ú có khoảng
20.000 thuê ao FTTH , hơn ai hết FPT Telecom hiểu rõ tiềm năng của thị trường
FTTH. Từ đầu háng 4/ 2010, FPT đã nâng băng thông các gói dịch vụ Internet
cáp quag (FTTH ) lên thấp nhất là 30 Mb/giây và cao nhất là 65 Mb/giây. Không
chỉ xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn, FPT Telecom đã trải dịch vụ này trên
38 tỉnh thành trong cả nước và hy vọng sẽ mở rộng mạng lưới trên toàn quốc vào
n
•ADSL)
Dịch vụ Internet cáo quang – FTTH ( Fiber To Th
•Home)
Dịch vụ Trip
- Play
Kênh thu
•riêng
Dịch vụ GIA - Global Interne
•Acess
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:GS.Trần Việt Lâm – Thầy Lại Mạnh Khang
Dịch vụ kênh thuê riêng trong nước,
•ốc tế
Dịch vụ mạng riêng
• VNPT
Dịch vụ E
- Metro
Wifi cô
- cộng
Dịch vụ điện thoại cố định
- Voice
Dịch vụ dữ liệu trự
•tuyến
Đăng ký t
• miền
Dịch vụ
•u trữ
Thư đ
ng ty
Kết quả kin
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu thuần
(Triệu VND )
1.335.383,7
5
1.851.522,86
2.457.391,5
7
3.489.281,3
7
416.474,65
Tăng trưởng DTT
(%)
33,14% 42,51% 32,72% 41,99% 38,65%
LNST ( Triệu
VND)
356.689,39 450.294,52 516.945,92 582.501,23 658,309.45
Tăng trưởng LNST
( % )
10,09% 11,81% 14,8% 12,59% 11,38%
Thu nhập bình
quân
CBNV ( Triệu
VND/người/tháng)
8,86 8,35 8,45 8,47 8,23
anh
Qua bảng kết quả kinh doanh ta thấy trong giai đoạn từ 2008- 2010 các chỉ
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
vậy tỉ lệ trả cổ tức cho cổ đông cũng tăng . Có được kết quả như vậy nguyên
nhân chủ yếu là công ty đã cho ra đời nhiều dòng sản phẩm mới, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng . Mặt khác , ban lãnh đạo đã xây dựng các kế
Sinh viên Cao Văn Đức Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp
51B
25