1
Chuyên đề thực tập
THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA
2.1. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu trong
những năm vừa qua
2.1.1. Kết quả chung
Với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
công ty và với đà phát triển chung của nền kinh tế, Công ty cổ phần Bánh kẹo
Hải Châu có những thành tựu quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Kết quả kinh doanh được tổng hợp qua bảng 2.1 dưới đây.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty liên tục tăng qua các
năm từ 2007 – 2009. Năm 2008 doanh thu đạt 215.483.975.058 đồng, tăng
0,46% so với năm 2007. Còn năm 2009 doanh thu của Công ty đạt
216.938.177.036 đồng, tăng 0,67% so với năm 2008.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng dần với tốc độ tăng hơn
4%/năm. Năm 2009 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty đạt
137.147.653 đồng, tăng 4,78% so với năm 2008, và tăng 9,68% so với năm
2007.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty đã tăng từ
3.522.239.647 đồng vào năm 2007 lên đến 5.123.976.192 đồng vào năm
2009.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2009 đã tăng 10,08%
so với năm 2008, tương đương 501.583.730 đồng.
- Do công ty chuyển sang loại hình Công ty cổ phần nên Công ty đã được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong năm 2007 và được giảm
50% thuế TNDN vào năm 2008 và năm 2009 nên lợi nhuận sau thuế của
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu trong giai đoạn 2007 – 2009 tương đối
cao. Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty năm 2008 tăng 17,57% so với
1
Đề tài: Giảm chi phí kinh doanh của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
7.995.320.521
Chi phí bán hàng 13.794.987.537 12.420.396.834 11.580.125.864
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.724.170.359 7.746.507.242 7.824.609.323
2
Đề tài: Giảm chi phí kinh doanh của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
2
3
Chuyên đề thực tập
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.522.239.647 4.714.315.585 5.123.976.192
Thu nhập khác 227.615.521 340.749.218 424.643.259
Chi phí khác 110.130.404 79.035.728 71.006.646
Lợi nhuận khác 117.485.117 261.713.490 353.636.613
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.639.724.764 4.976.029.075 5.477.612.805
Chi phí thuế TNDN hiện hành - 696.644.070 684.701.600
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.639.724.764 4.279.385.005 4.792.911.205
Nguồn: Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
3
Đề tài: Giảm chi phí kinh doanh của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
3
2.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất
Theo đánh giá chung, kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong thời
gian qua rất khả quan. Điều này thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Sản lượng các mặt hàng tăng trung bình 2,1%/năm
+ Sản lượng kẹo tăng trưởng trung bình 15%/năm
+ Sản lượng bột canh tăng trưởng trung bình 2,5%/năm
+ Riêng sản lượng bánh không có sự tăng lên, so với năm 2007
thì sản lượng bánh năm 2009 còn giảm khaongr 120 tấn.
Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần Bánh kẹo
Hải Châu qua các năm 2007 – 2009
Thị trường tiêu thụ của Công ty ngày càng được mở rộng. Tại các khu
vực thị trường, các đại lý cấp 1 tiến hành tiếp thị, xây dựng hệ thống đại lý
cấp 2, cấp 3. Vì vậy, sản phẩm của Hải Châu đã đưa đến các vùng sâu, vung
xa và đã xuất khẩu sang một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Lào,
Campuchia…và Châu Âu như Pháp…
Chủng loại sản phẩm được phát triển đa dạng hơn, chất lượng sản phẩm
được nâng cao hơn, làm tăng thêm uy tín, thương hiệu sản phẩm Hải Châu
trên thị trường.
Công ty đã tổ chức được mạng lưới phân phối rông khắp trên các tỉnh
thành cả nước với 450 đại lý lớn nhỏ. Công ty thực hiện phương thức giao
hàng tận nơi, nhanh chóng, thuận tiện và phương thức thanh toán đơn giản tạo
điều kiện cho các kên tiêu thụ phối hợp nhịp nhàng, lưu thông nhanh chóng.
Các hoạt động nghiên cứu thị trường, yểm trợ xúc tiến bán hàng liên
tục được đẩy mạnh. Công ty luôn có mặt trong trong các đợt triển lãm, hội
chợ hàng tiêu dùng, tổ chức hội nghị khách hàng…và luôn cử các nhân viên
nghiên cứu thị trường, tìm tòi, khảo sát thông tin về nhu cầu thị trường.
Bên cạnh những thành tựu đạt được Công ty còn có những mặt tồn tại,
thiếu sót cần khắc phục để năng cao sản lượng tiêu thụ sản phẩm.
+ Công tác nghiên cứu thị trường: Đội ngũ cán bộ nghiên cứu phát triển
thị trường mặc dù một số năm gần đây đã được Công ty bổ xung nhưng số
lượng vẫn thiếu so với nhu cầu. Hơn nữa, nhân viên tiếp thị được tuyển
thường là con em các đại lý hoặc nhân viên Công ty, năng lực chuyên môn
còn nhiều hạn chế, chưa hoàn toàn chủ động trong việc điều tra, nghiên cứu
thị trường.
+ Công tác dự đoán xu hướng biến đổi nhu cầu của thị trường về chủng
loại sản phẩm chưa tốt nên trong những thời điểm mùa vụ như lễ tết, Công ty
vẫn còn hiện tượng thiếu hụt sản phẩm để bán dẫn đến thị phần bị một số nhà
sản xuất bánh kẹo khác chi phối lam ảnh hưởng trực tiếp đến sức tăng trưởng
của hoạt động tiêu thụ.
+ Các thông tin về đối thủ cạnh tranh vẫn còn chậm, do đó Công ty
- CP tài chính
- CP bán hàng
- CP quản lý doanh nghiệp
- CP khác
Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
trong những năm vừa qua được thể hiện qua bảng số liệu tổng hợp sau:
Bảng 2.3: Kết quả chi phí kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu giai đoạn 2007 – 2009
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Đơn vị tính Đồng Đồng Đồng Đồng % Đồng %
I. Tổng doanh thu 214.487.463.270 215.483.975.058 216.938.177.036 996.511.788 1,0046 1.454.201.978 1,0067
II . Tổng chi phí 209.489.985.600 209.700.209.307 210.634.893.093 210.223.707 1,0010 934.683.786 1,0046
1. CP giá vốn hàng bán
- CP nguyên vật liệu trực tiếp
- CP nhân công trực tiếp
- CP sản xuất chung
179.863.725.108
113.134.283.093
20.569.869.653
46.159.572.362
181.956.820.300
114.271.933.195
20.872.561.885
46.812.325.220
183.032.622.850
115.657.155.097
21.076.192.516
46.299.275.237
2.093.095.192
1.137.650.102
3. CP bán hàng 13.794.987.537 12.420.396.834 11.580.125.864 - 1.374.590.703 0,9004 - 840.270.970 0,9323
4. CP quản lý doanh nghiệp 7.724.170.359 7.746.507.242 7.824.609.323 22.336.883 1,0029 78.102.081 1,0101
5. CP khác 110.130.404 79.035.728 71.006.646 - 31.094.676 0,7177 - 8.029.082 0,8984
Nguồn: Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Qua bảng trên ta thấy rằng tổng chi phí kinh doanh của công ty tăng
dần qua từng năm, tổng chi phí kinh doanh năm 2008 là 181.956.820.300
đồng tăng so với năm 2007 là 2.093.095.192 đồng, tương đương 1,16%; năm
2009 là 183.032.622.850 tăng so với năm 2008 là 1.075.802.550 đồng, tương
đương 0,59%.
Mức tăng tổng chi phí năm 2008/2007 thấp hơn mức tăng tổng chi phí
năm 2009/2008 (0,59% < 1,16%) là do năm 2008 là năm Việt Nam chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nước ta đã chịu
đựng lạm phát cao gần suốt năm 2008, tính chung cho cả năm tỷ lệ lạm phát
là 25%. Giá cả tất cả các mặt hàng đều không ngừng tăng cao, dẫn đến chi phí
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất tăng cao, đây là nguyên nhân chính dẫn
đến chi phí kinh doanh năm 2008 của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
tăng mạnh. Năm 2009, nền kinh tế trong nước đã ổn định hơn, tổng chi phí
kinh doanh của Công ty năm 2009 tăng lên là do Công ty đang mở rộng và
phát triển sản xuất kinh doanh.
So sánh năm 2008 với năm 2007, mức tăng tổng doanh thu đạt 0,46%,
còn mức tăng tổng chi phí là 0,10%. So sánh năm 2009 với năm 2008, mức
tăng tổng doanh thu đạt 0,67%, còn mức tăng tổng chi phí là 0,46%, điều này
cho thấy tốc độ tăng doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng chi phí, chứng tỏ
Công ty ngày càng sử dụng hiệu quả chi phí kinh doanh.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét về từng khoản mục chi phí cụ thể của
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu một số năm gần đây (2007 – 2009):
Chi phí giá vốn hàng bán
Chi phí giá vốn hàng bán năm 2009 là 183.032.622.850 đồng, tăng hơn
năm 2008 là 1.075.802.550 đồng, tương đương 0,59%, và tăng hơn năm 2007
là 3.168.897.742 đồng, tương đương 1,76%.
01/01/2008, Chính phủ quy định lương tối thiểu của lao động làm việc tại
vùng 1, bao gồm các quận của TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, trong đó có
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, sẽ là 620.000 đồng một tháng (tăng 38%
so với trước đó) Chính phủ quy định rõ lương tối thiểu là mức thấp nhất trả
cho lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện làm việc bình
thường. Nếu lao động đã qua học nghề (kể cả do doanh nghiệp tự dạy nghề)
phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Chính phủ khuyến
khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định.
- Thứ ba là chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là tất cả những khoản mục chi phí phát sinh tại
nơi sản xuất hay phân xưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp và chi phí tiền lương trực tiếp được xem là chi phí sản xuất chung bao
gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa, bảo trì,
quản lý tại phân xưởng…Trên giác độ toàn doanh nghiệp cũng phát sinh
những khoản chi phí tương tự gắn liền với quá trình quản lý và tiêu thụ,
nhưng không được kể là một phần của chi phí sản xuất chung. Chi phí sản
xuất chung có ba đặc điểm sau:
Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau nên chúng được nhiều bộ
phận khác nhau quản lý, và rất khó kiểm soát
Có tính chất gián tiếp với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính
tahwngr vào sản phẩm hay dịch vụ cung cấp
Cơ cấu chi phí sản xuất chung bao gồm cả định phí, biến phí và chi phí
hỗn hợp, trong đó định phí thường chiếm tỷ trọng cao nhất.
Năm 2008, chi phí sản xuất chung là Công ty là 46.812.325.220 đồng,
tăng 1,41% so với năm 2007. Tuy nhiên đến năm 2009 thì chi phí này lại
giảm 1,1% so với năm 2008, giữ ở mức 46.299.275.237 đồng. Điều này cho
thấy Công ty đã quản lý tương đối tốt khoản mục chi phí này.