1
Giỏ tr thụng bỏo ca c ch tay v nột mt trong h thng giao tip phi li
ngi vit
LI NểI U
Vic thc hin v hon thnh niờn lun i vi mi sinh viờn l vụ cựng
quan trng. hon thnh niờn lun ny, trc ht em xin chõn thnh cm n s
dy d tn tỡnh ca cỏc thy cụ giỏo trong Khoa Ngụn ng. c bit em xin chõn
thnh cm n s ch bo v giỳp tn tỡnh ca giỏo viờn hng dn: Thy
Nguyn Vn Khang, ngi ó trc tip hng dn em hon thnh niờn lun ny.
Do hn ch v thi gian v gii hn v kin thc, niờn lun ny khụng
trỏnh khi nhng thiu sút. Vỡ vy, em rt mong nhn c nhng ý kin nhn
xột, úng gúp ca cỏc thy cụ giỏo v cỏc bn niờn lun c hon chnh
hn.
trong giao tip l vụ cựng to ln. Bi vỡ, trc khi ngụn ng thớnh giỏc bt u
c hỡnh thnh (khong 5000 hay 4000 nm trc cụng nguyờn) thỡ c ch iu
b chớnh l ngụn ng c xa nht ca loi ngi. Nhng khai qut kho c hc
ó chng minh iu ú. Mờhicụ, ngi ta ó tỡm thy nhng bc tranh tng,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
nhng gm, trờn ú, cú th hỡnh dung c cỏch õy hng ngn nm, nhng
ngi Indien Maia ó núi vi nhau bng iu bnh th no:ngún tr ca tay
phi ch ra phớa trc hi my?.Bn tay trỏi ch vo tai bo hóy cn
thn, hóy chỳ ý hoc l hóy nghe.Tuy nhiờn, ngụn ng c ch khi y cha
thc s c nghiờn cu. Mt nh nghiờn cu ngụn ng c ch sng st nhn ra
rng: Tng chng nh vụ lý l trong mt triu nm tin húa ca loi ngi,
vn giao tip khụng li ch mi bt u c nghiờn cu nghiờm tỳc, mang
tớnh h thng, khoa hc t u nhng nm sỏu mi (ca th k ny), v Thm
chớ ngy nay, s ụng vn cũn cha bit n s tn ti ca ngụn ng c ch, dự
nú rt quan trng i vi i sng ca h.Vỡ th, ngi ta cựng khụng khi
ngc nhiờn v s phỏt trin bng nhiờn ca nhng nghiờn cu dnh cho vn
ny trong nhng nm gn õy.
Vit Nam, ngụn ng phi li mi c mt s ớt ngi nghiờn cu nh:
Nguyn Quang, Phi Tuyt Hinh, Thanh, Mai Xuõn Huy, Thc KhỏnhPhn
ln l nhng bi vit mang tớnh khỏi quỏt, ng trờn cỏc tp chớ, cha i vo
nghiờn cu mt cỏch c th, chuyờn sõu.
3. i tng nghiờn cu
C ch iu b ca tay v nột mt trong giao tip phi li ngi Vit.
4. Phm vi nghiờn cu
Ngụn ng phi li bao gm cỏc phng tin giao tip khụng dựng n õm
thanh (khụng c tip nhn qua thớnh giỏc) nh: c ch, iu b, ỏnh mt, iu
mt (gi chung l ngụn ng c ch hay ngụn ng thõn th), nh khong cỏch
trong giao tip, cỏc tớn hiu mu sc, mựi v
ln trong vic b sung ý ngha cho ngụn ng ca õm thanh, hoc bc l rừ
nhng ý gi to, khụng trung thc. iu ny cho chỳng ta din t chớnh xỏc
v hon chnh t tng ca mỡnh, ng thi hiu rừ c ngi khỏc. Cú nh
nghiờn cu ó ỏnh giỏ mt cỏch hỡnh nh rng: Thõn th ca con ngi l mt
quyn sỏch ca tõm hn v quyn sỏch y ó lt ra, ch cũn vic nhỡn vo y,
Ting núi ca thõn th bao gi cng l ting núi tht, dự cho ngi no ú cú
khộo lộo che y s tht bn cht ca mỡnh, thỡ trc sau ngi ú cng b lt
ty qua nhng trang sỏch thõn th ca mỡnh( Nguyn Vn Lờ, [3], tr. 144, 145).
Trong tt c cỏc bi phỏt biu v khoa hc tõm lý, khỏi nim m ngi ta
thng c gỏn cho ngụn ng c ch l nhng hnh vi vụ thc ca c th, biu
hin mt dng thụng ip. Mc dự s phõn cỏch gia hai loi: ngụn c ch vụ
thc v cú ý thc vn cũn ang tranh cói (Chng hn, mt n ci cú th to ra
mt cỏc cú ch nh hoc khụng).
Cú th hiu mt cỏch chung nht, ngụn ng c ch l s pha trn ca cỏc
c ch, iu b, ng tỏc, t th, dỏng iu v ng iu ging núi. õy l mt
dng giao tip s dng c ch, iu b ca c th thay cho õm thanh, ting
núi v cỏc dng giao tip khỏc.
Ngụn ng c ch l mt b phn quan trng ca ngụn ng giao tip phi
li, nú bao gm ngụn ng ca u, mt , my , chõn, tay,V cng cú th núi
hu ht cỏc b phn trờn c th chỳng ta u cú kh nng truyn ti thụng tin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
Trong gii hn bi niờn lun ny, chỳng tụi ch i vo tỡm hiu giỏ tr
thụng bỏo ca c ch tay v nột mt.
1.2. C s chung v ngụn ng c ch
Vo th k XIX v u th k XX, Thuyt ngụn ng c ch tr nờn thnh
hnh. Nhng ngi ch trng thuyt ny cho rng ban u con ngi cha cú
ngụn ng thnh ting, giao tip vi nhau, ngi ta dựng t th ca thõn th v
ca tay. Vunt (th k XIX) cho rng iu b v nguyờn tc cng ging nh õm
việc chúng ta muốn làm hay có ý định làm. Có thể lấy ví dụ trạng thái tức giận
(như Học thuyết tâm lý tinh thần đã nêu ) chính là sự mơ tả về hành vi sẵn sàng
để tấn cơng đối thủ. Nhưng nói một cách khác, khơng phải lúc nào cử chỉ của
con người cúng mang thơng điệp hay chủ đích như vậy. Giả sử như chúng ta
ngáp, điều này lại khiến cho ban tổ chức nghĩ rằng chúng ta cảm thấy chán,
buồn ngủ với nội dung chương trình.
Có rất nhiều ý kiến cho rằng ngơn ngữ cơ thể bắt nguồn từ giao tiếp động
vật .Mối liên quan giữa ngơn ngữ cơ thể và sự giao tiếp của động vật đã được
bàn đến từ lâu. Ngơn ngữ cơ thể là sản phẩm của cả gen (Những đứa trẻ mù
cũng mỉm cười và cười to ngay cả khi chúng khơng bao giờ biết đến nụ cười )
và ảnh hưởng của mơi trường. Nhà phong tục học người Iran, Eibl-Eibesfeldt
khẳng định rằng một trong số yếu tố cơ bản của loại ngơn ngữ này là đặc điểm
chung của nền văn hố và vì thế gắn với những hành động bản năng. Một số
dạng ngơn ngữ cơ thể người có tính kế thừa từ cử chỉ giao tiếp của các lồi linh
trưởng khác, mặc dù thường mang những thay đổi về ý nghĩa. Nhiều cử chỉ tinh
tế hơn thay đổi theo các nền văn hố (chẳng hạn điệu bộ diễn tả “Có” hoặc
“Khơng” ) bắt buộc phải được học hoặc thay đổi trong q trình học hỏi, thường
do quan sát vơ thức từ mơi trường.
2. Hệ thống cử chỉ, điệu bộ của tay và nét mặt trong giao tiếp ở người Việt
2.1. Phân loại
Trong giao tiếp, do bị chi phối bởi các yếu tố tâm lý, dân tộc, xã hội nên
những biểu hiện cụ thể của cử chỉ, điệu bộ rất phong phú đa dạng. Tuy nhiên có
thể quy lại và phân thành 4 loại chính:
1. Cử chỉ mơ phỏng
2. Cử chỉ tượng trưng
3. Cử chỉ thuyết minh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
4. Cử chỉ hàm chỉ
9
- Chiu nay hc xong i ỏ búng nhộ!
Cụ giỏo nhc:
- An!
An ngng u lờn.
cỏc trng hp loi trờn, c ch: quay u li, ngng u lờn, dng
li, nhỡn, u l kt qu ca mt hnh vi hụ gi, kớch thớch ban u. Chỳng
th hin rng ngi nghe ó chun b mt th giao tip mi, sn sng ún nhn
thụng tin mi. Cú th th hin hin ngụn hoỏ cỏc c ch trờn bng cỏc phỏt ngụn:
gỡ th ? , cú chuyn gỡ y ? , Ngi phỏt tin hiu c ý ngha ca
cỏc c ch ca ngi kia s tip tc thc hin hnh vi núi ca h
b. Loi c ch tng ng vi mt hm ý.
Trong giao tip, hm ý l mt hin tng thng gp. mt s trng
hp, cựng vi tin gi nh, nú tr thnh phng tin liờn kt hm ngụn gia cỏc
li núi. Tuy nhiờn, do l phng tin hm ngụn nờn ni dung ca nú khụng phi
lỳc no cng c hin ngụn mt cỏch ỳng n, chớnh xỏc.
VD1 : A Ti nay i chi nhộ ?
B- Sỏng mai t phi np bi tiu lun ri
Li núi ca B cha hm ý, mun hiu c A phi suy lun:
Sỏng mai B phi np bi tiu lun B vn cha lm xong B khụng cú
thi gian B khụng th i chi vo chiu nay c.
Tuy nhiờn, nu i kốm vi li núi ca B mt c ch thỡ quỏ trỡnh lý gii s
n gin hn:
A: Ti nay i chi nhộ ?
B: ( Lc u ) . Sỏng mai t phi np bi tiu lun ri.
vớ d trờn, c ch ca B mang thụng tin chớnh tr li trc tip cho li
ngh ca A, cũn li núi thờm ca B mang tớnh cht gii thớch.
VD2: A : Do ny cu vn n cm quỏn, khụng t nu ?
Nu tỡnh hung ny tn ti c ch iu b (Lc u) ca ngi i thoai
thay cho hnh vi tr li thỡ s tn ti ca hai phỏt ngụn ny phi logic.
Ngoi ra ngi ta cũn cú th phõn chia thnh hai loi:
* C ch tỏn ng: gt u, ci, v tay, v vai
*C ch khụng tỏn ng: lc u, bu mụi, lố li
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
Tuy nhiên, cách phân chia này tỏ ra hạn chế trong những trường hợp mà
cùng một cử chỉ nhưng laị biểu lộ hai ý nghĩa trái ngược.
2.2. Bảng giá trị thơng báo của tay và nét mặt
Cho đến nay các nhà ngơn ngữ học chưa thống kê hết xem có bao nhiêu
cử chỉ ngơn ngữ trên thế giới cũng như chưa phân biệt được hết các ý nghĩa của
chúng, bởi lẽ, mỗi dân tộc, mỗi tộc người đều có một hệ thống ngơn ngữ cử chỉ
cùng ý nghĩa riêng của họ. Và ở Việt Nam cũng vậy, ngơn ngữ cử chỉ cũng rất
phong phú và đa dạng. Dưới đây, chúng tơi xin trình bày kết quả thống kê những
cử chỉ thường gặp ở tay và nét mặt trong giao tiếp của người Việt.
2.2.1. Giá trị thơng báo của tay
STT CỬ CHỈ CỦA TAY GIÁ TRỊ THƠNG BÁO
1 Phẩy tay
Sự việc nói đến qua nhỏ mọn khơng
đáng để ý hoặc buộc phải đồng ý.
2
Vẫy tay (các ngón hướng về
phía người nói)
“Lại đây!”
3
Vẫy tay (các ngón hướng ra
ngồi)
ớch khng ch cuc núi chuyn.
-T th ph nhn, phn i
9
Nga tay (lũng bn tay hng
lờn trờn, ngún tay cỏi xoố ra,
cỏc ngún cũn li hi cong
cong)
- Khen ngi, xin x, khn cu (gi
tay cao)
- ng tỏc n xin th hin chõn thnh
lng nghe ý kin ca mi ngi,
ginh c s ng h. (tay ngang)
-Khụng bit phi lm sao (tay h
thp).
10
Nm tay (nm ngún khộp cht,
bn tay nm chc)
-Th hin tỡnh cm b kớch ng, uy
quyn, bỏo thự.
-Th hin thỏi kiờn quyt, nguyn
vng mun thc hin iu gỡ ú
11 Hai tay nm vo nhau í chớ, nim tin
12 Hai tay giang ra Th hin s cho ún.
12 Hai tay an vo nhau
-Th hin tinh thn lo lng, st rut.
-Th hin s trnh trng hoc mun
iu khin cuc m phỏn
13
Cỏc ngún tay chm vo nhau
thnh hỡnh thỏp
trong tay
Lúng túng, bối rối
27
Đưa ngón tay trỏ thẳngn lên
môi (thường kèm tiếng
“suỵt!”)
Ra hiệu bí mật không tiếp lộ
28 Giơ ngón tay trỏ
-Răn đe chỉ mặt vạch tội (động tác
mạnh, ngón tay căng)
-Hướng người nghe tập trung vào
điều mình đang nói, tách rõ ràng vấn
đề,ý tứ khúc triết hơn (tay lia theo
từng câu nói).
29 Vỗ vai Động viên, khích lệ
30 Vỗ lưng Động viên, khích lệ
31 Vỗ chán Suy nghĩ
32 Vỗ đầu Suy nghĩ
33 Đập tay xuống Tỏ ý chấm dứt, cắt ngang trước môt
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
vấn đề nào đó
34 Đứng chống tay vào hơng Đã sẵn sàng, thể hiện sự hung hăng
35 Tay tì vào má
-Đang nghĩ, ước lượng điều gì đó
-Thể hiện sự chán ngán
36 Sờ hoặc xoa nhẹ tay lên mũi
-Phản đối, nghi ngại, nối dối
-Khơng muốn đề cập đến chủ đề đó
hoặc cậy móng tay…
Lơ đãng, khơng chú ý.
46 Cử chỉ đưa tay vẽ một mặt Dấu hiệu thẻ hiện sự kiên quyết, chắc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
phng nm ngang chn, tp trung.
47 Khua tay
Vic nhc ti c coi trng (khua
tay mỳa chõn)
48
Cỏnh tay gp cng li ( mc
ngang vai), bn tay nm cht
C ch khen ngi, by t s ng h,
on kt, tỏn thng.
49
Sit cht tay ngi khỏc (tay
cao quỏ u)
By t nim tin, tỡnh on kt.
50 Bn tay nm ly mt bn tay
-Nim tin tng vo i phng,
tỡnh bn.
-Tỡng cm thng yờu, trỡu mn, cm
thụng, chia s, an i, khớch l
51 Tay vut rõu
-Th hin s c chớ, lóo luyn, kinh
nghim.
-Th thỏi, thoi mỏi.
52 Gi mt ngún tay cỏi lờn Khen ngi, tin tng
53
1 Gt u -S tỏn ng, chp thun
- Hi lũng.
2 Lc u -T ý ph nhn, khụng tỏn ng
-Chờ trỏch, phờ phỏn, khụng hi lũng
-Kinh hói hoc thỏn phc trc mt s
vic ngoi sc tng tng
-S cm thụng, thng cm trc mt
tỡnh cnh m mỡnh nh chu bt lc,
khụng bit lm gỡ
-Tõm trng bun chỏn, tht vng, bi
quan.
3 Xoa u Hnh vi thõn thin, biu th thỏi b
trờn vi di
4 Cỳi u Bn khon suy ngh
5 Ng u vo tay T ý bun ru
6 Nghiờng u Thớch thỳ lng nghe v tụn trng ngi
khỏc núi .
7 Nhn trỏn -Ngc nhiờn
-Phn n, bt món.
8 Nhn mt (cau mt) Bc dc, khú chu, khụng hi lũng
9 Mt hm hm Tc gin, tỡnh cm b dn nộn
10 Mt cỳi gm Xu h, ngi ngựng, n nn, nhn li
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN