Kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và dịch vụ tổng hợp Tân Bình Minh - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật trong những năm qua đã tạo cho
các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để khẳng định mình, đồng thời các doanh nghiệp
cũng đang phải đứng trước những thách thức lớn lao đối với quá trình tồn tại và
phát triển.
Để có thể phát triển được, bắt nhịp với xu thế chung trên thị trường, các
doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, từ khi
bỏ vốn ra cho tới khi thu hồi vốn về nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất luôn mang
lại lợi nhuận sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và bù đắp các
khoản chi phí phải bỏ ra. Bên cạnh mục tiêu thu lợi nhuận, các doanh nghiệp còn cố
gắng để đạt tới một mục tiêu nữa là không ngừng tái sản xuất mở rộng và cạnh
tranh được với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực.
Muốn đạt được các mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải áp dụng một cách
tổng hợp các biện pháp quản lý thật hữu hiệu nhằm đem lại hiệu quả là hạ giá thành
sản phẩm mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Điều này có thể thực
hiện được khi doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá
trình luân chuyển nhằm tiết kiệm đến mức tối đa nguyên vật liệu, tránh mọi sự lãng
phí không cần thiết. Thực tế tiết kiệm nguyên vật liệu chính là biện pháp tốt nhất để
hạ giá thành sản phẩm.
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và dịch vụ tổng hợp Tân Bình Minh là
một công ty sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh
doanh. Trong những năm qua, công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty còn gặp
một số khó khăn, việc quản lý nguyên vật liệu làm ảnh hưởng lớn đến kết quả của
quá trình sản xuất kinh doanh. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên,
em đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản
xuất và dịch vụ tổng hợp Tân Bình Minh” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên đề
tốt nghiệp gồm 3 chương:

thiếu vật liệu gây gián đoạn cho quá trình sản xuất, đồng thời gây ứ đọng vốn lưu
động làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả.
Đối với vật liệu chính là vải nhiều khi là do khách hàng cung cấp hoặc Công
ty phải tự tìm mua tuỳ theo yêu cầu của đối tác đặt hàng. Việc lựa chọn số lượng và
chất lượng nguyên vật liệu được căn cứ vào định mức tiêu hao và tiêu chuẩn kỹ
thuật cho phép do bộ phận kỹ thuật lập cho mỗi đơn đặt hàng. Việc tăng năng xuất
lao động nâng cao chất lượng sản phẩm cần chú trọng đến việc cung ứng vật liệu
đầu vào. Việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào đòi hỏi phải đúng tiến độ, chủng
loại, đúng khối lượng và chất lượng đảm bảo cho sản phẩm đầu ra tới tay người tiêu
dùng vẫn còn nguyên giá trị như thiết kế.
Do đặc thù của nguyên vật liệu dễ bị ẩm mốc, ố, bục mủn nên đòi hỏi Công
ty phải có kho hàng đủ tiêu chuẩn quy định để việc bảo quản vật tư đúng yêu cầu kỹ
thuật để không gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm.
SV: Đinh Hải Quân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ tổng hợp
Tân Bình Minh
Trong Công ty, vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau về công dụng, tính
năng lý hoá, phẩm cấp chất lượng. Mặt khác, nguyên vật liệu lại thường xuyên biến
động, do đó để quản lý và hạch toán được nguyên vật liệu cần thiết phải tiến hành
phân loại vật liệu. Trên cơ sở kết quả phân loại, tuỳ thuộc vào công dụng, tính năng,
vai trò, tác dụng của từng thứ, từng loại vật liệu mà có biện pháp quản lý hạch toán
cho phù hợp.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của
từng thứ vật liệu trong sản xuất kinh doanh, vật liệu tại Công ty chia thành các loại
sau:
- Nguyên vật liệu chính: như vải nhung hoa, vải dạ, vải dệt kim, vải sẹc, vải
voan ren, vải thô gai, số lượng các loại vải nhiều, mỗi loại có màu sắc kích cỡ khác
nhau.

xuất kho
=
Số lượng từng loại
xuất kho
*
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó: Giá đơn vị bình quân tính theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Chúng ta có thể hiểu rõ hơn qua ví dụ dưới đây:
Ví dụ: Tài liệu về vải dệt kim trong tháng 10/2012 tại Công ty.
( Xem sổ chi tiết vật liệu vải dệt kim bảng 2.3).
= 26440
Giá trị vải dệt kim xuất dùng:
Ngày 21/10: 1.350*26.440 = 35.694.000 đ.
Ngày 27/10: 2.740 *26.440 = 75.445.600 đ.
Tổng giá trị xuất dùng trong kỳ: 111.139.600 đ.
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại công ty TNHH sản xuất và dịch
vụ tổng hợp Tân Bình Minh
1.2.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
SV: Đinh Hải Quân
5
Giá thực
tế vật
liệu nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên hoá
đơn (không
VAT )

1.2.2 Quá trình thu mua nguyên vật liệu đến nhập kho
Sau khi căn cứ theo định mức nguyên liệu cho từng sản phẩm , số lượng sản
phẩm, tình hình dự trữ nguyên liệu thực tế tại công ty, Phòng kế hoạch tiến hành ký
kết các hợp đồng kinh tế hoặc giao cho bộ phận tiếp liệu của công ty đi mua theo kế
hoạch đề ra.
Bên cung cấp căn cứ theo hợp đồng tiến hành xuất nguyên liệu giao cho bên
thu mua của công ty.
Nguyên liệu được vận chuyển đến kho của công ty, trướ khi nhập kho NVL
được ban kiểm nghiệm ( bao gồm cán bộ kỹ thuật) xác định phẩm chất chủng loại,
quy cách , số lượng nguyên vật liệu và lập biên bản kiểm nghiệm.
Sau khi ban kiểm nghiệm kiểm tra, nguyên liệu sẽ được nhập kho dưới sự
giám sát của thủ kho. Đối với những nguyên liệu không đáp ứng yêu cầu đã thỏa
thuận thì tiến hành biên bản kèm theo, không được nhập kho và chờ xử lý của ban
giám đốc.
SV: Đinh Hải Quân
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
1.2.3 Quá trình dự trữ, bảo quản
Do đặc trưng ngành nghề là may mặc nên vải là nguyên vật liệu đóng vai trò
quan trọng tham gia chính tạo nên sản phẩm nên phải được bảo quản cẩn thận
- Đối với những các loại vải làm từ thiên nhiên : như vải sợi, vải bông, vải tơ
tằm được khai thác tự nhiên. Chính vì lẽ đó mà những sản phẩm này rất dễ mục
do vi khuẩn, nấm mốc xâm hại, kém chịu nhiệt và nhất là khí hậu nhiệt đới của Việt
Nam nóng ẩm rất khó bảo quản. Công ty tiến hành nghiên cứu và bảo quản bằng
cách : xây nhà xưởng tại những nơi thoáng mát, có hệ thống quạt gió tránh ẩm mốc,
nhiệt độ trong kho luôn là 50-70 độ và thường xuyên kiểm tra diệt ngay các tổ mối
mới phát triển.
- Đối với các loại vải sợi hóa học : do tính chất được dệt bằng sợi hóa học, các
vải từ sợ nhân tạo viscose, sợi tổng hợp PA ít khi bị sinh vật và nấm mốc phá hủy,
có thể chịu được môi trường nhiệt độ khí hậu nước ta nên không cần hệ thống tạo

được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Để đáp ứng được các yêu cầu quản
lý, xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu, xuất phát từ chức năng của kế
toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản
lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp
hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng
hợp số tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
- Tham gia vào phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, thanh
toán với người bán, người cung cấp, tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản
xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong Công ty là một quá trình khép
kín, liên tục và được thực hiện trọn vẹn trong đơn vị. Sản phẩm tạo ra được hình
thành từ nguyên liệu chính là vải nên quy trình công nghệ cũng có những đặc điểm
riêng của ngành may mặc.
SV: Đinh Hải Quân
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Theo quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty (xem sơ đồ 1.1), các phòng
trong công ty có liên quan đến công tác thu mua, xây dựng định mức , sử dụng
nguyên vật liệu:
- Phòng Sản xuất: Làm chức năng tham mưu về kỹ thuất sản xuất, nghiên cứu kỹ
thuật nâng cấp hoặc chuyển đổi sản phẩm cho phù hợp với cơ cấu thị trường và nhu
cầu người tiêu dùng.
Phòng sản xuất gồm 3 bộ phận:
+Kỹ thuật công nghệ: có kỹ năng thiết kế mẫu mã sản phẩm, lập các định
mức kỹ thuật và tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm, lập quy trình công nghệ cho sản

xưởng tiếp theo gồm: phân xưởng vắt sổ, phân xưởng may, phân xưởng là, phân
xưởng đóng gói… để hoàn thiện sản phẩm (quần áo, hàng mẫu…). Các sản phẩm
này trước khi nhập kho đều được các bộ phận kỹ thuật của công ty kiểm tra chất
lượng và đóng gói để hoàn thiện với một quy trình công nghệ khép kín. Công ty
hoàn toàn có thể tiết kiệm được chi phí, góp phần giảm giá thành sản phẩm và tăng
thu nhập cho công ty
SV: Đinh Hải Quân
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ DVTH TÂN BÌNH MINH.
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty.
Việc hạch toán chi tiết vật liệu tại công ty được tiến hành đồng thời tại bộ
phận kế toán và bộ phận kho nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình N – X – T
kho của từng loại vật liệu. Phương pháp hạch toán chi tiết được sử dụng là phương
pháp ghi thẻ song song. Tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượng còn ở bộ phận kế
toán theo dõi cả về số lượng và cả về mặt giá trị của vật tư.
Nhiệm vụ cụ thể của thủ kho và kế toán vật tư như sau:
Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình N - X - T kho vật tư theo chỉ số lượng và đơn giá đối với vật tư N - X - T kho.
Hàng ngày kế toán vật tư nhận chứng từ sau đó phân loại, sắp xếp để tiến
hành ghi sổ. Tại đây sổ kho được đánh thành quyển phù hợp với từng nhóm, loại
vật liệu như: vải Cotton, vải xoa, vải dệt kim, chỉ, cúc, thước gỗ. Trong sổ kho có
đánh số cho từng trang sổ, mỗi trang một thứ vật liệu một số riêng (nếu vật liệu nào
nhập xuất nhiều thì để nhiều trang), ở đầu sổ kho có mục lục số, tên vật tư để việc
tìm kiếm được nhanh chóng và trong năm chỉ mở một lần. Sổ này ghi chép hoàn
toàn trùng lặp với sổ kho của thủ kho.
Và sổ chi tiết vật tư cũng được đóng thành quyển phù hợp với từng nhóm vật
liệu. Mỗi nhóm lại được mở cho từng vật tư riêng biệt. Căn cứ vào phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, kế toán ghi sổ chi tiết như sau: (xem bảng 2.1).

28/10/2012
Tồn đầu tháng
Công ty dệt TNHH
Mạnh Đức
Ng.V.Tiến-Px cắt
Cty may Khatoco
Ng.V.Tiến- Px cắt
Công ty TNHH DATAS
26.420
26.600
26.440
26.510
26.440
26.600
2.350
1.120
1.500
62.510.000
29.691.200
39.900.000
1350
2.740
35.694.000
72.445.600
1.000
3.350
2.000
3.120
380
1.880

Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, hàng hóa Số tiền
Tồn ĐK Nhập TK Xuất TK Tồn CK
A B 1 2 3 4
1
Vải Dệt kim 26.420.000 132.101.200 108.139.600 50.381.600
2
Vải Voan ren 11.618.000 67.686.500 39.192.000 40.112.500
3
Vải Gai thô 15.141.000 42.000.000 27.337.500 29.803.500
4
Vải nhung hoa - 91.574.000 69.271.300 22.302.700
5
Vải lót 5.491.850 14.604.700 16.010.500 4.086.050
6
Vải Coton lạnh 3.192.750 56.231.110 - 59.423.860
7
Khoá dây 160.400 1.120.500 1.136.000 144.900
8
Cúc - 750.000 615.000 135.000
9
Mex vải 26.000.000 - 16.562.000 9.438.000
10
Chỉ 11.038.800 5.775.000 12.632.400 4.181.400
Cộng
99.062.800 406.168.810 359.054.300 146.177.310
Ngày tháng năm
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
A B C D E F 1 2 3 G
1 01/10/2012 Tồn đầu tháng 1.000
2 05/10/2012 NK 25 Nhập kho từ Cty TNHH Mạnh Đức 05/10/2011 2.350 3.350
3 21/10/2012 XK 174 Xuất kho cho Ng.V.Tiến - Px cắt 21/10/2011 1.350 2.000
4 25/10/2012 NK 192 Nhập kho từ Cty dệt may Khatoco 25/10/2011 1.120 3.120
5 27/10/2012 XK 233 Xuất kho cho Ng.V.Tiến - Px cắt 27/10/2011 2.470 380
6 28/10/2012 NK 242 Nhập kho từ Cty TNHH DATAS 28/10/2011 1.500 1.880
Cộng cuối tháng 10/2012 4.970 4.090 1.880
- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ: 01/10/2012 Ngày tháng năm
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SV: Đinh Hải Quân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
2.2 . Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty.
Tài khoản kế toán Công ty sử dụng: ở Công ty kế toán nguyên vật liệu sử
dụng một số tài khoản sau:
Tài khoản 152: nguyên liệu vật liệu.
Công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2 như: TK 1521, TK 1522, TK 1523.
Các nghiệp vụ nhập vật tư Công ty sử dụng các tài khoản: TK 111, TK 112, TK
331, TK 621…
Các nghiệp vụ xuất vật tư Công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 621,TK 627, TK
632, TK 641, TK 642, TK 154…
2.2.1. Kế toán các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu:

Điện thoại: ……………… MST: 2300223804
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP TÂN
BÌNH MINH
Địa chỉ: Thượng Thanh – Long Biên - Hà Nội.
Hình thức thanh toán: TM……… MST: 0103070055
ST
T
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Vải dệt kim m 2.350 26.600 62.510.000
Cộng tiền hàng: 62.510.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.251.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 68.761.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
SV: Đinh Hải Quân
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
Đơn vi: Công ty TNHH SX & DVTH Tân
Bình Minh
Bộ phận: Sản xuất
Mẫu số: 01 – VT

1 Vải dệt kim Y m 2.350 2.350 26.600 62.510.000
Cộng 2.350 2.350 62.510.000
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Sáu mươi hai triệu năm trăm mười nghìn đồng
chẵn.
-Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập Người giao Thủ kho Kế toán trưởng
phiếu hàng (Ký, họ tên) (hoặc bộ phân
có nhu cầu nhập)
(ký, họ tên) (ký,họ tên) (Ký,họ tên)
SV: Đinh Hải Quân
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
ỦY NHIỆM CHI
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN
TIỀN ĐIỆN TỬ
Ngày 05 tháng10 năm
2012
Đơn vị trả tiền: Công ty TNHH Sản xuất và dịch vụ tổng hợp Tân Bình Minh
Mã ĐVQHNS: 0103070055
Địa chỉ: Số 2 tổ 2 , Phường Thượng Thanh, Q. Long Biên, HN
Tài khoản: 102010000725509
Tại Kho bạc Nhà nước (NH): Ngân hàng công thương
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Đức Mạnh
Mã ĐVQHNS: 2300223804
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tân Hồng – Hoàn Sơn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Tài khoản: 118427429
Tại Kho bạc Nhà nước (NH): Ngân hàng ACB- CN Bắc Ninh
Nội dung thanh toán, chuyển tiền: Thanh toán tiền mua vải dệt kim công ty
TNHH Mạnh Đức.
Số tiền ghi bằng số: 68.761.000đ

chặt với kế toán thanh toán với người bán. Với hình thức Nhật ký chung để hạch
toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu, kế toán Công ty sử dụng sổ: Nhật ký mua
hàng (xem bảng 2.4).
SV: Đinh Hải Quân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
Bảng 2.4
Đơn vị: Công ty TNHH SX & DVTH Tân Bình
Minh
Địa chỉ: Thượng Thanh – Long Biên – Hà Nội
Mẫu số: S03a3 – DN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG
Tháng 10/2011
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK
Phải trả
người bán
(ghi Có)
Số
hiệ
u
Ngày
tháng
Hàng
hóa
NVL

25/10
28/10
30/10
Mua vải gai thô
Cty T.Lợi
Mua khoá- chợ
Đ.Xuân
Mua vải TNHH
Mạnh Đức
Mua vải nhung
hoa Cty T.Lợi
Mua vải lót Cty
Việt Trì
Nhập vải Coton
lạnh Cty T.Bình
Nhập Vải voan
từ Cty Khatoco
Nhập vải dệt
kim từ Khatoco
Nhập vải dệt
kim Cty
DATAS
Mua cúc kiốt 12
chợ Hàng Da
42.000.000
1.120.500
62.510.000
91.574.000
14.604.700
56.231.110

74.445.150
32.771.200
43.890.000
825.000
Cộng
406.168.810 40.616.881 446.785.691
Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ: 01/10/2012
Ngày tháng năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SV: Đinh Hải Quân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
Vào cuối tháng tổng cộng số liệu phát sinh trên sổ “Nhật ký mua hàng” và vào sổ
“Nhật ký chung”.
2.2.2. Kế toán các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu:
Tại Công ty, vật liệu xuất kho chủ yếu dùng cho sản xuất may đo quần áo,
nhưng cũng có một ít dùng cho chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất
chung. Nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp giá thực tế đích
danh. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt
nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh
thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Khi xuất dùng vật liệu cho sản xuất, kế toán ghi:

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Vải dệt kim Y m 1436,4 1436,4 25.000
35.910.000
Cộng 1436,4 1436,4 35.910.000
- Tổng số tiền ( viết băng chữ ): Ba mươi lăm triệu chín trăm mười nghìn đồng
chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo: Giấy đề nghị xuất kho.
Ngày21.tháng10 năm 2012
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người giao hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu
cầu nhập)

Mẫu số: 07 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 10/2012
Đơn vị tính: đồng
STT
Ghi Có các TK
Đối tượng sử dụng(Ghi Nợ các TK)
TK152 TK 153 TK 142 TK 242
Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tế
A B 1 2 3 4 5 6
1 TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 290.896.300 290.896.300
2 TK 627 - Chi phí sản xuất chung 12.360.100 12.360.100
3 TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4 Tk 641 - Chi phí bán hàng
5 TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
….
Cộng 303.256.400 303.256.400

Ngày… tháng… năm…
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tại Công ty, theo các quy tắc kế toán hiện hành thì hàng ngày tất cả các nghiệp vụ phát sinh ở Công ty đều được ghi vào sổ
Nhật ký chung. Để thấy được sự chi tiết, ta có thể xem sổ Nhật ký chung trong tháng 10/2011 sau đây:
SV: Đinh Hải Quân
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Kế Quốc Dân
Bảng 2.6 SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Đơn vị: Công ty TNHH SX & DVTH Tân Bình Minh

Nhập vải dệt kim từ C.ty TNHH
Mạnh Đức
152 62.510.000
133 6.251.000
111 68.761.000
4 10/10/2012 PC 56 Tạm ứng cán bộ công nhân viên. 141 26.915.560
111 26.915.560
5 13/10/2012 PNK 67
Mua vải nhung hoa từ C.ty may
Thắng Lợi
152 91.574.000
133 9.157.400
111 100.731.400
6 14/10/2012 AA/02L 121 Mua vải lót từ công ty Việt Trì 152 14.604.700
SV: Đinh Hải Quân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status