1
Chuyên đề tốt nghiệp
Tình hình thực tế về tổ chức kế toán nguyên
vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Đoàn Thành
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu,
phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh rợu vang hoa quả các loại,
do vậy nguyên vật liệu sử dụng mang những đặc điểm hết sức riêng biệt, không
giống với các loại nguyên vật liệu của các doanh nghiệp khác. ở Công ty,
nguyên vật liệu tồn kho chiếm 35% trong tổng giá trị hàng tồn kho đồng thời
giá trị vật liệu chiếm tới 70% trong giá thành sản phẩm. Do đó, với Công ty,
chất lợng, số lợng, phẩm chất của nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong
việc sản xuất ra sản phẩm có chất lợng.
Nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty là các loại hoa quả tơi nh: táo, dứa,
dâu, nho Các loại nguyên vật liệu này không phải lúc nào cũng sẵn có mà
phải theo mùa vụ. Vì vậy, Công ty phải chú trọng vào việc thu mua và dự trữ
nguyên vật liệu cho phù hợp. Hơn nữa, là thực phẩm, các loại hoa quả để sản
xuất sẽ rất dễ h hỏng làm giảm chất lợng, do đó cần có biện pháp thu mua, bảo
quản và dự trữ để quá trình sản xuất diễn ra thờng xuyên, liên tục.
2.1.1 Quản lý nguyên vật liệu
Tại Công ty, nguyên vật liệu là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong trong
tổng chi phí phát sinh. Ngoài ra, các nghiệp vụ về nguyên vật liệu tại Công ty
thờng xuyên diễn ra thờng xuyên, đa dạng về chủng loại nên đòi hỏi phải đợc
bảo quản nghiêm ngặt. Để đánh giá hiệu quả các nghiệp vụ nguyên vật liệu tại
Công ty ta tiến hành phân tích trên một số mặt sau:
1
1
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
thờng ký các hợp đồng theo từng năm đối với các Công ty này.
Về việc vận chuyển vật t, thì khi vật t đợc mua xong có thể do bên bán
vận chuyển (khi này cới phí vận chuyển đã đợc tính vào giá bán) hoặc là do
Công ty thuê vận chuyển về hay là tự vận chuyển lấy.
+ Về tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Khi các cơ sở sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu nào thì làm
giấy đề nghị gửi lên phòng kế hoạch vật t để phòng kế hoạch vật t xem xét.
Giấy đề nghị này phải có chữ ký của Giám đốc, kế toán nguyên vật liệu và hàng
tồn kho, thủ kho và tổ trởng quản lý bộ phận đó. Nếu nguyên vật liệu mà cơ sở
sản xuất này cần sử dụng đang còn có trong kho, thì phòng kế hoạch vật t viết
phiếu xuất kho và cho cán bộ của xí nghiệp này lĩnh nguyên vật liệu về để tiến
hành sản xuất theo đúng nh dự định. Nếu nguyên vật liệu này trong kho đã hết
hay là không đủ cho cơ sở sản xuất lấy thì phòng kế hoạch vật t phải làm giấy
đề nghị mua loại vật t này, có xác nhận của trởng phòng rồi gửi lên giám đốc ký
thì mới đợc phép đi mua loại vật t này về nhập kho, rồi sau đó xuất kho cho bộ
phận đó sử dụng.
+ Về tình hình bảo quản nguyên vật liệu
Hiện nay nguyên vật liệu đợc bảo quản ở 4 kho trong cùng một hệ thống
kho của Công ty, bao gồm:
- Kho nguyên liệu: là kho chứa hoa quả , đờng kính, hơng liệu
- Kho cơ khí: là kho chứa các loại vật liệu phụ trợ cho quá trình nh axit,
đạm, hơng chanh, phẩm màu và các loại vật liệu nh điện, sắt thép, công cụ dụng
cụ
- Kho bao bì: là kho chuyên bảo quản các loại nút, nhãn, vỏ hộp, giấy gói
- Kho chai: đợc sử dụng để bảo quản các loại chai, lọ
2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
3
3
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhập kho do mua ngoài:
- Đối với nguyên vật liệu đợc mua từ trong nớc
Hiện nay, các loại nguyên vật liệu mua vào để phục vụ cho sản xuất ở
Công ty đều đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, và đợc tính nh sau:
= +
Trong đó, chi phí thu mua gồm chi phí bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản vật
liệu từ nơi mua về đến khi nhập kho (chi phí này có thể đợc tính riêng hoặc là đ-
ợc tính trong giá bán).
Ví dụ: Theo phiếu nhập kho số 71 ngày 12/01/2006 về việc mua động cơ
điện của Công ty vật liệu điện - DCCK, hoá đơn số 043927 ngày 12/01/2006, số
lợng 02 động cơ, giá cha có thuế là 1.695.000đ (thuế suất GTGT là 5%), chi phí
vận chuyển là 15.000đ, khi đó kế toán xác định giá mua nhập kho của 02 động
cơ điện này là:
1.695.000 x 2 + 15.000 = 3.405.000đ
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nớc ngoài về nh hơng cốm, enzim,
dịch Termamyl thì:
= + + +
Ví dụ: Theo hoá đơn ngày 17/01/2006 về việc mua hơng cốm của hãng
Robec (Pháp)
- Trị giá mua hơng cốm: 135.064.935đ
- Thuế nhập khẩu (5%): 6.753.247đ
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu (10%): 14.181.818đ
- Chi phí khác: 2.544.339đ
Vậy trị giá thực tế của hơng cốm nhập kho là:
135.064.935 + 6.753.247 + 14.181.818 + 2.544.339 = 158.544.339đ
+ Nhập kho do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
5
5
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngày 17/2/2006 xuất ra 45 tấn.
- Tồn kho 1/1/2006 với số lợng 10 tấn, đơn giá 1.450.000đ/tấn, thành tiền
là: 14.500.000đ.
B ớc 1: Tính đơn giá bình quân
Đơn giá
bình quân =
14.500.000 + 30.000.000 + 45.000.000
=1.491.660đ/tấn
10 + 20 + 30
B ớc 2:
Giá trị thực tế của
NVL xuất kho
= 45 x 1.491.660 = 67.124.700đ
Ví dụ 2: Trong tháng 5/2006 có các số liệu về đờng nh sau:
- Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ: 42.503.327đ
- Số lợng tồn kho đầu kỳ: 125,4kg
- Trị giá thực tế nhập kho trong kỳ: 158.554.339kg
- Số lợng nhập trong kỳ: 500 kg
- Số lợng thực xuất trong kỳ: 160,243 kg
Khi đó kế toán xác định giá thực tế đờng xuất trong kỳ là: 54.313.083đ.
Đối với nhiều loại nguyên vật liệu, do giá cả ít biến động và các nghiệp
vụ nhập, xuất cũng ít phát sinh, lợng tồn kho nhỏ, thì để cho việc tính giá đợc
kịp thời và đơn giản thì kế toán thờng lấy giá xuất chính là giá nhập kho của
nguyên vật liệu đó luôn.
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu
2.2.1 Hạch toán nhập, xuất nguyên vật liệu trên hệ thống chứng từ kế
toán
a) Thủ tục nhập kho
Mẫu số: 01GTKT-3LLL
Ký hiệu: DL/2006B
Số: 0165605
Đơn vị bán: Đại lý phân phối hoa quả Miền Bắc I
Địa chỉ: 206 Đào Duy Anh - TP. Lào Cai - Tỉnh Lào Cai
Số tài khoản: 21211
8
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Điện thoại: 0210 8490350 Mã số: 010711114
Họ tên ngời mua: Đỗ Thị Thu Hà
Đơn vị: Công ty TNHH Đoàn Thành
Địa chỉ: 4, 61/4 Lạc Trung - Hà Nội
Điện thoại: 04 6368077
Số tài khoản: 00243
Hình thức thanh toán: TGNH Mã số: 0101767909
TT Tên hàng hoá, vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 1 x 2=3
1 Táo Tấn 50 1.200.000 60.000.000
Cộng tiền hàng: 60.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 66.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mơi sáu triệu đồng chẵn.
Ngời mua hàng
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên)
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Táo Tấn 50 1.200.000 60.000.000
Tổng tiền: 60.000.000
Thuế GTGT: 10%
6.000.000
Tổng số tiền phải thanh toán:
66.000.000
Cộng tiền: Sáu mơi sáu triệu đồng chẵn.
Nhập ngày 23 tháng 11 năm 2006
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Biểu 2.3:
Đơn vị: CT TNHH Đoàn Thành
Địa chỉ: Số 4, 61/4 Lạc Trung - Hà Nội
MB 02/08-01
Số: 13
Biên bản kiểm nghiệm
Ngày 23 tháng 11 năm 2006
- Căn cứ hợp đồng số 00003 ngày 20/11/2006 của Đại lý phân phối hoa quả
Miền Bắc I.
- Ban kiểm nghiệm gồm:
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Nhân viên KCS
(Ký, họ tên)
Khi có nhu cầu mua nguyên vật liệu phòng vật t sẽ tham khảo thị trờng
và thu thập giấy báo giá của các đơn vị bán hàng. Căn cứ vào giấy báo giá,
phòng kế hoạch vật t sẽ lập giấy đề nghị tạm ứng có đầy đủ chữ ký xác nhận
của: thủ trởng đơn vị, kế toán trởng, phụ trách bộ phận và ngời đề nghị tạm ứng.
Ví dụ: Ngày 16/11/2006 căn cứ vào giấy báo giá của Công ty thuỷ tinh
Hải Phòng, ông Quang - Phòng kế hoạch vật t viết vào giấy đề nghị tạm ứng:
Biểu 2.4:
Đơn vị: CT TNHH Đoàn Thành
Địa chỉ: Số 4, 61/4 Lạc Trung - Hà Nội
Giấy đề nghị tạm ứng
Số: 26
Ngày 16 tháng 11 năm 2006
Kính gửi: Phòng Kế toán
Tên tôi là: Trần Vinh Quang
Địa chỉ: Phòng kế hoạch vật t
11
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 10.000.000đ
Số tiền ghi bằng chữ: Mời triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua chai
Thời hạn thanh toán: Cuối tháng
Thủ trởng đ.vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)