luận văn kiểm soát ô nhiễm nước biển ven bờ thành phố hạ long, thực trạng và giải pháp - Pdf 27

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG


NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THÙY

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƢỚC BIỂN VEN BỜ THÀNH PHỐ HẠ LONG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững
(Chuyên ngành Đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. VŨ QUYẾT THẮNG Hà Nội - 2013 i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Vũ Quyết Thắng
Đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô ở trung tâm nghiên cứu tài nguyên và
môi trường đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường

cá nhân tôi và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phƣơng Thùy
iii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii

2.1.2. Đặc điểm khu vực vùng bờ ven biển vịnh Hạ Long 25
2.2. Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1. Phương pháp luận 25
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 25
2.3.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 26
2.3.4. Phương pháp phân tích hệ thống 27
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc biển ven bờ thành phố Hạ Long 28
3.1.1. Kết quả quan trắc môi trường Vịnh Hạ Long năm 2011 28
3.1.2 Một số chất độc 43
3.1.3. Dầu mỡ khoáng 44
3.1.4. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 46
3.1.5. Coliform 49
3.1.6 Đánh giá chất lượng nước và diễn biến chất lượng nước biển ven
bờ thành phố Hạ Long 51
3.1.7 Tác động do ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ tới hệ sinh thái
và nguồn lợi kinh tế vùng Vịnh Hạ Long 54
3.2. Các hoạt động tác động đến chất lƣợng nƣớc biển ven bờ thành phố Hạ
Long 58
3.2.1. Hoạt động lấn biển 58
3.2.2. Hoạt động khai thác, chế biến, bốc rót và vận chuyển than 60
3.2.3. Hoạt động công nghiệp – Dịch vụ ven bờ 63
3.2.4. Các hoạt động du lịch trên Vịnh 66
3.2.6. Dân cư trên Vịnh Hạ Long 68
3.3. Hiện trạng công tác kiểm soát ô nhiễm nƣớc biển ven bờ thành phố Hạ
Long. 69 v

Giới hạn cho phép
ha
hecta
HĐND
Hội đồng nhân dân
JICA
Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật bản
KCN
Khu công nghiệp
MTV
Một thành viên
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SS
Suspended Solid - Chất rắn lơ lửng.
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TN-MT
Tài nguyên-Môi trƣờng
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
Vinacomin
Tập đoàn công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam
XN
Xí nghiệp


Hình 3.1: Vị Trí mạng lƣới các điểm quan trắc 29
Hình 3.2: Biểu diễn độ pH tại các điểm nghiên cứu 33
Hình 3.3: Biểu diễn hàm lƣợng DO tại các điểm nghiên cứu 35
Hình 3.4: Biểu diễn hàm lƣợng Amoni tại các điểm nghiên cứu 36
Hình3.5: Biểu diễn hàm lƣợng Zn tại các điểm nghiên cứu 38
Hình 3.6: Biểu diễn hàm lƣợng Mn tại các điểm nghiên cứu 40
Hình 3.7: Biểu diễn hàm lƣợng Fe tại các điểm nghiên cứu 41
Hình 3.8: Biểu diễn hàm lƣợng dầu mỡ khoáng tại các điểm nghiên cứu 45
Hình 3.9: Biểu diễn hàm lƣợng TSS tại các điểm nghiên cứu 47
Hình 3.10: Biểu diễn hàm lƣợng Coliform tại các điểm nghiên cứu 50
Hình 3.11: Diễn biến hàm lƣợng TSS 53
Hình 3.12: Diễn biến hàm lƣợng Amoni 53
Hình 3.13: Diễn biến hàm lƣợng Fe 54
Hình 3.14: Diễn biến hàm lƣợng dầu mỡ khoáng 54
Hình 3.15. Biểu đồ suy giảm diện tích rừng ngập mặn khu vực Hoành Bồ - Hạ Long
55
Hình 3.16: Hoạt động lấn biển ở Vịnh Hạ Long 60
Hình 3.17: Hoạt động khai thác than TP.Hạ Long 61
Hình 3.18: Khu vực cụm Cảng Nam Cầu Trắng 62
Hình 3.19: Cảng nƣớc sâu Cái Lân: Đây là cảng nƣớc sâu lớn nhất tại khu vực Miền
Bắc 63
Hình 3.20: Âu tàu Tuần Châu (ảnh trái) và bến tàu khách du lịch 64
Bãi Cháy (ảnh phải) 64
Hình 3.21: Khu du lịch Bãi Cháy 65 ix
Hình 3.22: Khu vực sau chợ Hạ Long I - Gồm rất nhiều các phƣơng tiện thuỷ: tàu
đánh cá, tàu bán lẻ xăng dầu trên vịnh, nhà bè v.v… 65
Hình 3.23: Hoạt động du lịch, tham quan Vịnh Hạ Long 67

Vì vậy, việc nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nƣớc và đƣa ra các giải pháp hiệu quả
để giảm thiểu ô nhiễm là một vấn đề cấp thiết.

2
Với đề tài: “Kiểm soát ô nhiễm nước biển ven bờ thành phố Hạ Long, thực
trạng và giải pháp” chúng tôi muốn góp phần nào đó để nâng cao chất lƣợng môi
trƣờng cảnh quan thành phố Hạ Long nói chung và Vịnh Hạ Long nói riêng.
1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Cải thiện công tác bảo vệ môi trƣờng liên quan đến thành
phố Hạ Long hiện nay
- Mục tiêu cụ thể:
a) Đánh giá hiện trạng chất lƣợng và nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc biển
ven bờ thành phố Hạ Long.
b) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm
nƣớc biển ven bờ thành phố Hạ Long.
Nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm nƣớc biển ven bờ vịnh Hạ Long và xem
xét, nghiên cứu hiện trạng công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm để tìm kiếm giải
pháp phù hợp Đề tài này tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Hiện trạng ô nhiễm nƣớc biển ven bờ vịnh Hạ Long thuộc khu vực thành
phố Hạ Long thông qua các thông số nhƣ dầu mỡ, thuộc hiện trạng môi trƣờng
tỉnh QN
- Hiện trạng công tác kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng nƣớc biển ven bờ vịnh
của các cơ quan quản lý nhà nƣớc có liên quan nhƣ Sở TNMT, Cánh sát MT
- Đề xuất 1 số giải pháp khả thi để quản lý tốt hơn môi trƣờng nƣớc biển ven
bờ vịnh : kỹ thuật, quản lý
- Điều tra các nguồn chính gây ô nhiễm nƣớc biển ven bờ thành phố Hạ
Long
- Hiện trạng chất lƣợng nƣớc biển ven bờ thành phố Hạ Long
- Đánh giá chất lƣợng nƣớc và diễn biến môi trƣờng nƣớc biển ven bờ thành
phố Hạ Long

- Ô nhiễm có nguồn gốc từ các nguồn tự nhiên khác: 7%
- Ô nhiễm do hoạt động khai thác dầu khí: 2% 4
1.1.3. Vấn đề ô nhiễm biển ven bờ trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.2. Hiện trạng ô nhiễm nước biển ven bờ ở Việt Nam
Vấn đề ô nhiễm nƣớc biển hiện nay đã và đang đƣợc quan tâm trên phạm vi
toàn thế giới do ô nhiễm biển làm mất dần đi hệ sinh thái biển, tác động đến cuộc
sống của con ngƣời thông qua việc làm giảm nguồn lợi thủy sản, và các nguồn tài
nguyên khác từ biển, ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời khi tham gia các hoạt động
thể thao, nghiên cứu và các hoạt động khác dƣới nƣớc và đặc biệt gây nguy cơ về
các thiên tai do biển mất đi những khu vực đệm chắn sóng ven bờ nhƣ san hô v.v.v
Các vấn đề về ô nhiễm hữu cơ cũng đặc biệt đƣợc nhiều khu vực, quốc gia quan
tâm trong đó phải kể đến các chất hữu cơ nhƣ Polycyclic aromatic hydrocarbons
(PAHs), polychlorinated biphenyls (PCBs), các loại thuốc trừ sâu cơ clo,
polybrominated diphenyl ethers, phthalates and alkylphenols. Nghiên cứu tại khu
vực ven biển Comunidad Valenciana của Tây Ban Nha cũng cho thấy các chất
VOCs, thuốc trừ sâu cơ clo, phtalates và tributyltin (TBT) xuất hiện trong nƣớc biển
và hàm lƣợng octylphenol, pentachlorobenzene, DEHP và TBT vƣợt quá hàm lƣợng
trung bình hàng năm theo tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng (EQS-AAC) và hầu hết
các chất ô nhiễm xác định đƣợc cũng có mặt trong nƣớc thải của các trạm xử lý
[17]. Vùng biển Baltic khu vực Bắc Âu cũng phát hiện thấy các chất ô nhiễm hữu
cơ độc hại bao gồm các chất hữu cơ bay hơi (VOC), các chất halogen hữu cơ bay
hơi (VOX), chlorophenols, phenoxyacids, polychlorinated biphenyls (PCBs) and
polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs) trong khoảng thời gian từ 1996 – 2001.
Nồng độ của VOX trong khoảng từ một vài ng/dm3 đến 250 ng/dm3. Nồng độ
trung bình của chlorophenols and phenoxyacids trong khoảng từ 0,1 và 6,0 và 0,05
and 2,2ug/dm3[18].
Nồng độ kim loại (Cr, Cu, Fe, Mn, Pb và Zn) trong nƣớc biển khu vực bến cảng

Nƣớc biển của một số khu vực có biểu hiện bị axit hoá do độ pH trong
nƣớc biển tầng mặt biến đổi trong khoảng 6,3-8,2. Nƣớc biển ven bờ có biểu hiện
bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, kẽm, một số chủng thuốc bảo vệ thực vật. Hiện tƣợng
thuỷ triều đỏ xuất hiện tại vùng biển nam trung bộ, đặc biệt tại Khánh Hoà, Ninh
Thuận, Bình Thuận làm chết các loại tôm cá đang nuôi trồng tại vùng này. Chất
lƣợng môi trƣờng biển thay đổi dẫn đến nơi cƣ trú tự nhiên của loài bị phá huỷ
gây tổn thất lớn về đa dạng vùng bờ. Có khoảng 85 loài hải sản có mức độ nguy
cấp khác nhau và trên 70 loài đã đƣợc đƣa vào sách đỏ Việt Nam. Hiệu suất khai

6
thác hải sản giảm rõ rệt, thêm vào đó, tình trạng dùng các ngƣ cụ đánh bắt có tính
chất huỷ diệt diễn ra khá phổ biến nhƣ xung điện, chất nổ, đèn cao áp quá công
suất cho phép… làm cạn kiệt các nguồn lợi hải sản ven bờ. Nguồn lợi hải sản có
xu hƣớng giảm dần về trữ lƣợng, sản lƣợng và kích thƣớc cá đánh bắt. [1]
Ở một số vùng biển khác nhƣ khu vực nƣớc biển ven bờ vịnh Đà Nẵng có
dấu hiệu bị ô nhiễm KLN, COD và TSS nguyên nhân chủ yếu là do nƣớc thải
công nghiệp, nƣớc thải sinh hoạt, hoạt động nuôi tôm, và các hoạt động của tàu
thuyền trên biển. Đa số nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải công nghiệp thải trực tiếp
ra vịnh Đà Nẵng mà chƣa qua xử lý. Chất lƣợng nƣớc biển ven bờ xuống cấp gây
ảnh hƣởng lớn đến hoạt động du lịch và đe dọa đến sự sinh tồn, phát triển của hệ
sinh thái rạn san hô Đà Nẵng. [3]
Theo Báo cáo Môi trƣờng Quốc gia năm 2010, các vùng biển ven bờ của
Việt Nam chịu nhiều áp lực từ các hoạt động nhƣ phát triển du lịch ven biển, phát
triển công nghiệp ven biển, khai thác nuôi trồng thuỷ sản, các hoạt động hàng hải
và một phần không nhỏ do từ việc gia tăng dân số. Dƣới tác động của các áp lực
này, vùng biển ven bờ của Việt Nam có hàm lƣợng một số chất ô nhiễm đáng
quan tâm nhƣ TSS, COD, NH4
+
, dầu mỡ, CN
-

lƣợng nƣớc trong vùng đệm Vịnh Hạ Long. Tại cửa sông của suối Lộ Phong, quan
sát thấy nồng độ COD và kim loại nặng tƣơng đối cao. Có thể nói rằng hoạt động
khai thác than tại khu vực thƣợng nguồn suối Lộ Phong đã ảnh hƣởng tới chất
lƣợng nƣớc. [7]
Kết quả quan trắc hiện trạng môi trƣờng nƣớc biển ven bờ theo mạng điểm
quan trắc của tỉnh Quảng Ninh năm 2011, 2012 và 2013 cũng cho thấy dấu hiệu
của ô nhiễm chất hữu cơ khu vực ven biển vịnh Hạ Long do các hoạt động của
khu công nghiệp và đô thị hóa thể hiện trong thông số nhu cầu oxy sinh hóa cao
với khoảng dao động từ 5 đến 32 mg/l tập trung ở các khu vực cảng tàu du lịch
Bãi Cháy, Bãi tắm Bãi Cháy, nƣớc biển ven bờ khu vực sau chợ Hạ Long 1, Sông
Diễn Vọng – khu vực Cầu Bang, nƣớc biển ven bờ khu vực Cột 5 – cột 8 và khu
vực cảng Nam Cầu Trắng. Hàm lƣợng dầu đo đƣợc trong các khu vực này cũng

8
đặc biệt cao và vƣợt quá ngƣỡng cho phép của quy chuẩn Việt Nam về chất lƣợng
nƣớc biển ven bờ áp dụng cho những khu vực khác khu vực bãi tắm và nuôi trồng
thủy sản từ 1,5 đến 2,5 lần với giá trị đo đƣợc trong khoảng từ 0,3 đến 0,5 mg/l,
đặc biệt cao tại khu vực bến chợ Hạ Long 1 và cảng tàu du lịch Bãi Cháy (Nguồn:
Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2011, 2012,
2013).[14]
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là môi trƣờng nƣớc biển ven bờ vịnh Hạ Long trong
phạm vi thành phố Hạ Long. Theo QCVN số 10:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc biển ven bờ [2], trong đó giải thích: nƣớc biển
ven bờ là nƣớc biển ở vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý
(khoảng 5,5 km).
Do vậy, trong Luận văn này sẽ nghiên cứu chất lƣợng nƣớc biển ven bờ vịnh
Hạ Long trong khuôn khổ phạm vi thành phố Hạ Long, với chiều dài khu nghiên
cứu khoảng 28km, bắt đầu từ khu vực đảo Tuần Châu qua địa bàn các phƣờng
Hùng Thắng, Bãi Cháy, Yết Kiêu, Hồng Gai, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà

cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão là cấp 9, cấp 10.
1.2.1.4. Dân số
Dân số thành phố năm 2006 là 202.839 ngƣời đến năm 2010 là 234.592 tăng
31.753 ngƣời so với năm 2006, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 1,005% đến
năm 2010 là 1,102%, và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cả giai đoạn 2006-2012 trung
bình là 1,051%.

10
Kết quả điều tra dân số ở các phường giai đoạn 2006-2012
Đơn vị tính: người
T
T
Đơn vị
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012

Thành phố
202.839

10.188
10.820
9.581
11.316
4
Yết Kiêu
8.452
9.553
9.233
9.785
9.995
10.191
9.981
5
Cao Xanh
14.875
15.839
16.521
17.038
17.424
16.402
16.727
6
Hà Khánh
5.743
6.524
6.090
6.217
6.487
6.701

11.618
11.991
12.174
12.197
12.575
13.044
13.390
11
Hà Phong
8.705
9.427
9.772
9.804
9.824
9.064
9.866
12
Hồng Hà
12.714
15.140
15.668
15.569
15.602
15.758
16.847
13
Hồng Hải
15.439
16.584
18.005

14.647
17
Hùng Thắng
4.168
5.582
5.643
5.717
5.866
6.092
6.488
18
Tuần Châu
2.387
2.573
2.256
2.355
2.394
1.954
2.450
19
Đại Yên
8.253
8.443
8.526
8.678
9.036
8.306
9.000
20
Việt Hƣng

Trong những năm qua, có thể đánh giá tốc độ phát triển kinh tế-xã hội của
thành phố Hạ Long là rất lớn. Quá trình đô thị hóa diễn ra rất mạnh mẽ. Từ một
thành phố với nền công nghiệp khai thác than là chủ đạo, nay đã chuyển dịch phát
triển cơ cấu sang công nghiệp và dịch vụ, để hƣớng tới là một thành phố du lịch
xanh, sạch đẹp, đạt chuẩn đô thị loại I vào năm 2013. Một số nét chính về tình hình
kinh tế-xã hội của thành phố trong năm 2011 [6]:
- Về sản xuất công nghiệp – thủ công nghiệp: Tình hình sản xuất công
nghiệp, thủ công nghiệp năm 2011 khá ổn định; giá trị ƣớc đạt 12.673 tỷ đồng.
Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp địa phƣơng đạt 969 tỷ đồng; các ngành công
nghiệp đóng tầu, khai thác than, điện, sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng trên địa
bàn tăng trƣởng không cao do ảnh hƣởng chung của nền kinh tế. Các ngành sản
xuất dầu thực vật và ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khác cơ bản ổn định,
phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của các đơn vị và nhân dân, phục vụ
tốt cho phát triển kinh tế.
- Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 43,5 tỷ
đồng; diện tích gieo trồng đạt 1.287 ha; sản lƣợng rau xanh đạt 11.516 tấn. Giá trị
sản xuất thuỷ sản đạt 52,24 tỷ đồng, tổng sản lƣợng thuỷ sản đạt 2.545 tấn.

12
- Về Du lịch: Khách du lịch đến Hạ Long đạt 4.031.098 lƣợt khách, trong đó
khách quốc tế đạt 2.063.700 lƣợt, doanh thu đạt 2.236 tỷ đồng.
- Về tình hình thu, chi ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn ƣớc đạt
13.586,9 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách Thành phố ƣớc đạt 1.902,56 tỷ đồng. Tổng
chi ngân sách đạt 979,6 tỷ đồng.
- Về công tác văn hoá - xã hội: Trong năm thành phố đã thực hiện tốt nhiều
sự kiện quan trọng nhƣ lễ hội du lịch Hạ Long năm 2011; Công tác xây dựng nông
thôn mới trong hỗ trợ huyện nghèo Ba Chẽ đƣợc đẩy mạnh; thành phố đã tiến hành
triển khai Chƣơng trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2016 phấn đấu đến năm 2016
thành phố không có hộ nghèo, cận nghèo. Phong trào thể dục thể thao đƣợc phát
triển, với việc hình thành nhiều sân bóng mới, trong năm thành phố cũng đã tổ chức

nhau, tạo thành tuyến chạy dài hàng chục kilômét nhƣ một bức tƣờng thành. Đó là
một thế giới sinh linh ẩn hiện trong những hình hài bằng đá đã đƣợc huyền thoại
hóa. Dƣới đây là một vài hòn đảo nổi tiếng:
Hòn Trống Mái:

Hình 1.2: Hòn Trống Mái
Là một trong những hòn đảo nổi tiếng trên vịnh Hạ Long, hòn Trống Mái
nằm gần hòn Đỉnh Hƣơng ở phía Tây Nam của Vịnh, cách cảng tàu du lịch Bãi
Cháy khoảng 5km. Đây là cụm gồm 2 đảo có hình thù giống nhƣ một đôi gà, một
trống một mái, có chiều cao khoảng hơn 10m với chân thót lại ở tƣ thế rất chênh
vênh. Là biểu tƣợng trên logo của vịnh Hạ Long, hòn Trống Mái cũng là biểu tƣợng
trong sách hƣớng dẫn du lịch Việt Nam nói chung.
Đảo Ngọc Vừng: Đảo Ngọc Vừng nằm cách cảng tàu du lịch khoảng 34km,
thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, có đặc điểm là một trong số ít đảo đất trên
vùng vịnh Hạ Long. Đảo rộng 12km², có ngƣời ở, có bến cảng cổ Cống Yên thuộc
hệ thống thƣơng cảng cổ Vân Ðồn từ thế kỷ 11, và có di tích thành cổ nhà Mạc,

15
thành nhà Nguyễn. Phía đông của đảo có bãi Cát Dài tới hàng kilômét với cát trắng
trải ra tới tận bến tàu.
Đảo Ti Tốp: Đảo Ti Tốp, thời Pháp thuộc mang tên hòn Cát Nàng, nằm trên
khu vực vịnh Hạ Long cách Bãi Cháy chừng 14km về phía Đông. Đảo đƣợc đặt tên
Ti Tốp từ khi Hồ Chí Minh đến thăm vịnh Hạ Long cùng với nhà du hành vũ trụ
ngƣời Nga Gherman Titov, vào năm 1962.
Đảo Tuần Châu: Nằm cách cảng tàu du lịch Bãi Cháy khoảng 4km về phía
Tây Nam trên vùng vịnh Hạ Long, Đảo Tuần Châu là một đảo đất rộng khoảng
3km², gần bờ, có làng mạc và dân cƣ thƣa thớt. Trƣớc kia trên đảo các nhà khoa học
đã tìm đƣợc nhiều di chỉ khảo cổ thuộc nền văn hóa Hạ Long. Từ năm 2001, một
con đƣờng lớn đã đƣợc xây dựng nối đảo với đất liền. Một tổ hợp dịch vụ vui chơi,
giải trí, quần thể khách sạn, nhà hàng và bãi tắm sang trọng đƣợc xây dựng, đƣa vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status