Đề cương Quản lý chất thải nguy hại
http://www.labelsourceonline.co.uk/shop/Hazard-Warning-Diamond-Labels-
Page-2-Prodlist.html
http://www.hazchem.net.au/Signs%20and%20Labels.htm
1. Định nghĩa chất thải nguy hại? So sánh sự khác biệt giữa định nghĩa
của Việt Nam với các tổ chức quốc tế khác?
- Đ/n: CTNH là CT có chứa các chất or hợp chất có một trong các đặc tính
gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), or tương tác với những chất khác gây
nguy hại cho mt và sức khỏe con người.
Ban hành trong Quy chế QLCTNH số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999.
- Sự khác biệt giữa định nghĩa của Việt Nam với các tổ chức quốc tế
khác:
+ Đ/n of Philipine: CTNH là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích,
hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và đv.
+ Đ/n of Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất of chúng
có k/n gây nguy hại đến sk con người và/hoặc mt, và những chất này yêu cầu
các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ or giảm đặc tính nguy hại of nó.
+ Đ/n theo UNEP, 1985: Ngoài CT phóng xạ và CT y tế, CTNH là chất thải
(dạng rắn, lỏng, bán rắn, và các bình chứa khí) do hoạt tính hóa học, độc
tính, nổ, ăn mòn or các đặc tính khác, gây nguy hại hay có k/n gây nguy hại
đến sk con người or mt bởi chính bản thân chúng hay khi đc cho tiếp xúc với
chất thải khác.
+ Đ/n of Mỹ: CT (ở các dạng rắn, lỏng, bán rắn và các bình khí) có thể đc
coi là CTNH khi:
• Nằm trong danh mục CTNH do Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
(EPA) đưa ra.
• Có 1 trong 4 đặc tính do EPA đưa ra: cháy-nổ, ăn mòn, phản ứng và
độc tính. Các phân tích để thử nghiệm này cũng do EPA quy định.
• Đc chủ nguồn thải (nhà sx) tự công bố là CTNH.
Bên cạnh đó, CTNH còn gồm các chất gây độc tính đv con ng ở liều
Giảm
thiểu
nước
thải
Chất
thải
Phân
tách
Chất thải
nguy hại
Phân
tách
Nước
thải
Qt sinh ra CTNH từ hđ CN có biện pháp giảm thiểu và tách CTNH
Theo số liệu thống kê of 4 tp lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và tp
Hồ Chí Minh, tổng lg CT rắn công nghiệp chiếm 15-26% of CT thành phố.
Trong CTR công nghiệp có khoảng 35-41% mang tính nguy hại.
Thành phần of CT công nghiệp nguy hại rất phức tạp, tùy thuộc vào
nguyên liệu sx, sp tạo thành of từng CN và các dịch vụ có liên quan.
- Từ hoạt động y tế:
Là các CT sinh học độc hại và mang tính đặc thù khác với các loại khác.
Các loại chất thải đặc thù từ hđ y tế
Loại chất thải rắn Nguồn tạo thành
1. Chất thải sinh hoạt
2. Chất thải chứa các
vi trùng gây bệnh
Các chất thải ra từ bếp, các khu nhà hành chính,
các loại bao gói
Các CT từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng of ng
0
xác định, t
0
này gọi là điểm chớp cháy.
• Chất thải dễ cháy: là CT (lỏng or ko phải lỏng) có thể cháy qua việc
ma sát, hấp thụ độ ẩm, khi bắt lửa, cháy rất mãnh liệt và liên tục(dai
dẳng) tạo ra hay có thể tạo ra CNH, trong các đk t
0
và p tiêu chuẩn.
Các loại bột kim loại, gây cháy khi có tác động of thay đổi t
0
, rất nguy
hiểm.
• Chất thải tự cháy: là CT có k/n tự bốc cháy, do tự nóng lên trong đk
vận chuyển bình thường or nóng lên do tiếp xúc với ko khí và có k/n
tự bốc cháy.
Vd: photpho trắng, bụi Al tự cháy khi tiếp xúc với ko khí giẻ lau dầu tự
bốc cháy khi phơi ngoài nắng
• Chất thải tạo ra khí dễ cháy: là những CT khi gặp nước tạo ra p/ư giải
phóng khí dễ cháy or tự cháy.
Vd: hydroxit kim loại + H
2
O
Loại chất thải này theo EPA là những CT thuộc nhóm D001 hay phần D.
Dấu hiệu cảnh báo đv những chất có đặc tính cháy.
- Tính ăn mòn:
Là những CT bằng p/ư hóa học gây ra sự ăn mòn khi tiếp xúc với các
vật dụng, thùng chứa, các hàng hóa hay các mô sống of đv-tv.
Dấu hiệu cảnh báo đv những chất có đặc tính ăn mòn như sau:
PH là thông số thông dụng dùng để đánh giá tính
Hỗn hợp nhiên liệu với oxy chỉ nổ khi ở trong giới
hạn nhất định về nồng độ (hình bên).
- Đặc tính độc:
Đầu tiên là độc tính cấp, các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương
nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khỏe qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua
da. Độc tính từ từ hoặc mạn tính, các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng
từ từ hoặc mạn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm
qua da. Sinh khí độc, các chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với
không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đến con
người và sinh vật. Đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.
Để xđ đặc tính độc hại of CT sd bảng liệt kê danh sách các chất độc
hại đc ban hành kèm theo luật of mỗi nước, sd phương thức rò rỉ (TCLP).
- Chất thải phóng xạ:
Là các CT phát ra tia bức xạ, ion gây hủy hoại cơ thể sống, đv nhóm
này chỉ có 1 chỉ tiêu quan tâm đó là thời gian bán phân hủy t
1/2
.
Thời gian bán phân hủy càng nhỏ, tồn lưu trong mt ít nên ít gây hại
hơn. Ngược lại t
1/2
càng lớn chất thải càng bền, tính độc càng mạnh.
4. Có những cách phân loại chất thải nguy hại nào? Ưu và nhược điểm
của từng hệ thống phân loại?
- Theo đặc tính:
• Tính cháy: 4 loại Chất lỏng cháy
Chất thải dễ cháy
Chất thải tự cháy
Chất thải tạo ra khí dễ cháy
• Tính ăn mòn: 2 loại CT có tính axit
CT có tính ăn mòn
50
>1000 mg/l
LC
50
là nồng độ 50% sv tham gia thí n
0
bị chết (mg/l).
Ngoài ra còn đánh giá mức độ độc hại thông qua LD
50
:liều lg làm cho
50% sv tham gia thí n
0
chết (mg/kg).
+ Ưu: đánh giá đc mức độ độc of CT từ đó có biện pháp quản lý và xử
lý.
+ Nhược: khó phân loại hơn, phân loại lâu
- Phân loại theo độ bền: 4 nhóm
• Không bền vững: độ bền vững 1-12 tuần (P-hữu cơ, carbonate…)
• Bền vững trung bình: độ bền vững từ 3-18 tháng
• Bền vững: thời gian tồn tại từ 2-5 năm (DDT, aldrin, chlordane…)
• Rất bền vững: >5 năm (KL nặng…)
+ Ưu: biết đc thời gian tồn tại of CT để đưa ra đc biện pháp qly và xử lý
+ Nhược: dựa vào độ bền vững theo thời gian nên phân loại rất lâu
- Theo luật định: theo TCVN 6706-2000 7 nhóm
• CT dễ bắt lửa dễ cháy
• CT gây ăn mòn
• CT dễ nổ
• CT dễ bị oxi hóa
• CT gây độc cho ng và sv
• Chất độc cho hệ sinh thái
chuyên môn về CTNH.
+ Nhược: Ko cung cấp thông tin đầy đủ về chất thải, khó sd trong trường
hợp CT ko có trong danh mục.
5. Tính độc của chất thải nguy hại? đặc trưng của tính độc của CTNH?
- Tính độc của chất thải nguy hại: k/n gây tổn thương và ảnh hưởng xấu
của 1 hóa chất lên cơ thể sống. Đc xđ theo lg hóa chất tác động or hấp thụ,
con đg gây tác động of hóa chất( hít, tiêm, ăn ), khoảng thời gian bị tác
động (1 lần hay nhiều lần lặp lại), kiểu mức độ nguy hiểm of tổn thương,
thời gian cần thiết để gây tổn thương, bản chất of tổ chức bị tác động và các
đk liên quan khác.
- Đặc trưng của tính độc:
• Trong mt có nhiều độc chất cùng tồn tại thì tính độc sẽ thay đổi. P/ư
thu đc có thể khuếch đại độ độc (1+1=2), thậm chí khuếch đại gấp bội
(1+1>5). Cũng có thể mang tính tiêu độc (1+1<1 hay 1+1=0).
• Tính độc of 1 chất tác động lên các cơ quan khác nhau thì khác nhau.
Vd: NH
3
hơi kiềm yếu ko có p/ư kích ứng với da nhưng khi hít phải sẽ
khô họng vì nó háo nước nên nó hút hết nước đi
• TĐ of các chất khác nhau tác động lên cùng 1 cơ quan trong cơ thể thì
khác nhau. Vd:
• Mỗi chất độc có 1 ngưỡng gây độc riêng đv mỗi tác động trên cơ thể
thì khác nhau. Liều lg CĐ vượt qua ngưỡng chịu đựng tối đa of cơ
thể, có thể gây chết.
Vd: SO
2
= 0,03 mg/m
3
:kích thích mũi.
3 mg/m
0
.
Mức độ độc of 1 chất tiếp xúc thường tỉ lệ trực tiếp với nồng độ và
thời gian tiếp xúc.
+Sự ăn mòn: làm mòn, phá hủy các bề mặt, các tb khi tiếp xúc.
+ Sự kích thích p/ư: làm cho các phần cơ thể tiếp xúc với hóa chất bị xấu
đi như da, mắt, đg hô hấp or qua hệ tiêu hóa
+ Sự gây ngạt: do đưa ko đủ oxy vào các tổ chức of cơ thể.
Ngạt thở đơn thuần: kk ko còn đủ oxy, nồng độ oxy <17% do
nồng độ chất gây ngạt đơn thuần (CO
2
, CH
4
, N
2
, H
2
) tăng.
Ngạt thở hóa học: chất gây ngạt thở hóa học (oxit cacbon, CO
2
,
He, H
2
, HS, ) ngăn chức năng máu vận chuyển oxy tới các tổ
chức of cơ thể.
+ Sự gây mê sơ bộ: do tiếp xúc với các chất như: etanol, axeton, H-C,
etyl…làm ức chế hđ of hệ thần kinh TW, gây ngất thậm chí dẫn đến tử
vong
+ Các chất gây độc toàn thân:
Gây độc cho gan: alcol, CCl
• Khi tiếp xúc với CTNH độ độc sẽ giảm dần ở các tuyến: tuyến hô hấp
<tiêu hóa < da.
• Hấp thụ qua đg hô hấp: khí và hơi độc dễ dàng đc hít vào trong cơ thể.
Chất ÔN dạng hạt có thể đi sâu vào đg hô hấp phụ thuộc vào kt of
chúng: bụi có đg kính từ 0,5-0,7 µm có thể đi vào cuống phổi và đến
túi phổi
• Hấp thụ qua đg ăn uống: các chất độc hại từ CTNH có thể tích tụ lại
trong cơ thể nếu lg hấp thụ vượt quá k/n bài tiết of cơ thể.
- Tích trữ:
• Mô mỡ lưu trữ các hợp chất ko phân cực (các chất thu hút mỡ) như:
PCBs, C
6
H
6
Cl
6
,
• Huyết tg lưu trữ các hợp chất liên kết với protein of máu như: Hg
2+
• Xương lưu trữ Pb, radium, fluor.
• Thận lưu trữ cadmium.
• Đôi khi sự tích trữ hđ như 1 cơ chế bảo vệ vì nó làm cho các hợp chất
độc hại đi đến các cơ quan mục tiêu chậm hơn.
- Sự chuyển hóa:
+ Chuyển hóa sinh học:
• K/n chất chuyển hóa: các cơ quan giàu enzym chuyển hóa chất độc
trong CTNH thành các phân tử khác.
• Ả/h cộng thêm: khi tiếp xúc với 2 hay nhiều hóa chất ả/h tổng hợp
sẽ = tổng of các ả/h độc lập khi tiếp xúc riêng lẻ với từng hóa chất.
khoẻ con người?
- Khí SO
2
: là chất khí ko màu, có mùi hăng và cay khi nồng độ trong khí
quyển 1ppm. Là 1 trong những nguồn gây ÔN chính cho mt và sk con ng.
• Đối với sk con ng: SO
2
dễ p/ư với các cơ quan hô hấp of ng và đv.
SO
2
= 0,03 mg/m
3
:kích thích mũi.
3 mg/m
3
: ho
> 30 mg/m
3
: chết
Có mặt đồng thời SO
2
và SO
3
: co thắt phế quản mạnh
• Đối với mt: gây mưa axit, làm nhiễm độc cây trồng, đất và nước bị
ÔN, ăn mòn kl, giảm độ bền of các vật liệu vô cơ và hữu cơ
SO
2
+H
2
H
2
S= 5ppm: nhức đầu, khó chịu.
> 150ppm: tổn thg màng nhày of cơ quan hô hấp.
= 500ppm: tiêu chảy, viêm phổi
= 700-900ppm :tử vong
H
2
S làm tổn thg lá cây, rụng lá và giảm sinh trưởng.
- Các hợp chất chứa Halogen:
• Khi hít phải Clo phá hủy tb do tạo ra HClO.
• Các hợp chất khí chứa halogen ở nồng độ nhỏ đã gây độc, nhiễm độc
nặng và có k/n gây ÔN trên phạm vi rộng lớn.
• HF gây bệnh sụn xg, viêm phế quản, tổn thg răng, hạn chế độ sinh
trưởng of cây, làm rụng quả, lép quả.
• HCl làm giảm độ bóng mỡ of lá, gây hại cây trồng
- Những hơi trong các dung môi sơn, chẳng hạn như chất cồn khoáng chất,
turpentine, methanol, và xylene, làm áp lực vào phổi và tim, gây ra chứng
tim đập không đều. Bên cạnh đó, các thuốc diệt trừ các loài gây hại
(thuốc diệt muỗi, kiến, chuột, cỏ dại, nấm, …) và chất tẩy rửa ở các dạng
như bột, chất đặc dạng keo, chất lỏng, hoặc phun xịt, là những hoá chất
rất mạnh được sử dụng trong nhà hoặc ngoài vườn để lau chùi các bề mặt
và diệt các loài sâu bọ, côn trùng gây hại. Khi tiếp xúc thường xuyên ở
liều lượng cao, người sử dụng có thể bị phơi nhiễm và dẫn đến:
• Các chứng đau đầu.
• Chóng mặt.
• Các chứng co rút cơ bắp.
• Buồn nôn.
• Sức khoẻ suy giảm.
• Khi ngộ độc (do uống phải, hoặc hít trực tiếp) sẽ xảy ra các triệu
Biểu tượng
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Chất thải nguy hại
Lưu ý trên nhãn hoá
chất
Cảnh báo chung về sự nguy hiểm của
chất thải nguy hại
Loại 1 : Chất dễ nổ
Biểu tượng
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Chất thải dễ nổ
Lưu ý trên nhãn
Cảnh báo về nguy cơ dễ nổ của chất
thải
Loại 2 : Chất dễ cháy
Biểu tượng
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Dễ cháy
Lưu ý trên nhãn
Cảnh báo về nguy cơ dễ cháy của chất
thải
Biểu tượng
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Chất thải dễ nổ
Lưu ý trên nhãn
Cảnh báo về nguy cơ dễ nổ của chất
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo
Chất peroxit hữu cơ.Chất oxy hoá
mạnh
Lưu ý trên nhãn
Cảnh báo về chất thải có chứa peroxit
hữu cơ là chất oxy hoá mạnh
Loại 4 : Chất ăn mòn
Biểu tượng
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Chất thải ăn mòn
Lưu ý trên nhãn
Cảnh báo về chất thải có chứa chất ăn
mòn
Loại 5 : Các chất thải có độc tính
Biểu tượng
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Chất thải độc
Lưu ý trên nhãn
Cảnh báo về chất thải có chứa chất
gây độc cấp tính
Loại 6 : Các chất có tính độc sinh thái
(Hình ảnh: TCVN
6707 : 2000)
Cảnh báo Chất thải có tính độc sinh thái
Lưu ý trên nhãn
Nhãn chỉ mối nguy hại chính có ghi chữ chỉ đặc tính hay mức độ tác
động of CTNH.
- Các kiện hàng hình trụ nhỏ phải có chu vi sao cho nhãn dán ko phủ
lên chính nó.
- Các mũi tên vì lý do khác mà ko biểu thị định hướng đóng gói of kiện
hàng chứa chất lỏng nguy hại thì ko đc hiển thị trên kiện hàng.
- Mọi nhãn phải đc in hay dán chắc chắn trên baoo bì dễ nhận biết, rõ
ràng và ko bị che khuất bởi bất kỳ phần nào trên bao bì hay bị che bởi
nhãn khác.
- Các nhãn ko đc gấp nếp hay ko đc dán theo cách mà các phần of nhãn
nằm trên các mặt khác nhau of kiện hàng. Nếu bề mặt kiện hàng ko
đủ chỗ thì chấp nhận dùng móc gắn kèm nhãn lên kiện hàng.
- Nhãn báo nguy hại phụ, nếu có phải dán ngay bên cạnh nhãn nguy hại
chính.
- Khi dùng nhãn định hg ít nhất phải sd 2 nhãn dán ở 2 mặt đối diện
nhau of kiện hàng và hg mũi tên phải chỉ đúng.
- Các nhãn theo các quy định thích hợp khác ko đc làm rối hay mâu
thuẫn với quy định trên.
- Mọi kiện hàng phải đc ghi tên thích hợp khi vận chuyển bằng đg thủy
theo đúng hg dẫn of Liên hợp quốc và ghi số chỉ định quốc tế sau kí
hiệu “UN”.
11. Nguyên tắc trong lưu giữ an toàn CTNH?
- Vị trí kho lưu trữ:
• Nhà kho nằm trong khu dân cư: loại hàng hóa cần bảo quản ko đc thải
vào kk các chất độc hại, ko gây tiếng ồn và các yếu tố có hại khác
vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh mt.
• Khi định vị nhà kho nằm trên đất xd, phải bảo đảm yêu cầu công nghệ
bảo quản hàng hóa.
• Nếu đc, nên bố trí khu lưu trữ chất nguy hại ở bên ngoài nhà xg sx.
CNH khi đc lưu trữ trong nhà xg thì phải cách xa phương tiện sx dùng
bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải.
+ Nơi lưu trữ dung môi có t
0
thấp hay bụi hóa chất mịn phải sd thiết bị
chịu lửa.
+ Các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố đc trang bị đầy đủ(cát/đất khô )
- Lưu trữ ngoài trời:
• Phải có mái che mưa, nắng. Các thùng chứa phải đặt thẳng đứng trên
gỗ lót, lưu trữ các thùng sao cho luôn đủ đg ra, vào chữa cháy. Thùng
lưu giữ trên mặt đất phải đc đặt trong khu vực có đắp gờ ngăn cách có
V ko< 110% thùng max đặt bên trong.
• Các CTNH chứa trong thùng trên mặt đất ko đc lưu giữ chung trong
các khu vực riêng biệt nếu ko có cùng cách phân loại quốc tế. Gờ
ngăn cách từng khu vực phải đc làm =vật liệu chống thấm.
• Các thùng lưu trữ lg lớn chất lỏng dễ cháy ko đc đặt trong cự ly 500m
cách khu dân cư hay 200m cách khu sinh hoạt of công nhân. Mọi
thùng lưu giữ mới ngầm dưới đất phải đc trang bị phương tiện kiểm
tra rò rỉ và nếu đặt trong vùng nhạy cảm( gần nguồn nc ngầm dùng
cho sinh hoạt, nông nghiệp ) phải thiết kế tường đôi. Mọi thùng chứa,
mạng ống ngầm, hệ thống chuyển tải và máy móc thiết bị phải đc nối
đất hay đc bảo vệ= phương tiện thích hợp khác. Các phương thức hđ
phải tránh đc các sự cố kèm theo sự phóng điện hay ra tĩnh điện.
• Nhà ăn, phòng thay quần áo ko đc xd như là 1 phần cấu thành nhà
kho, xây tách biệt khu lưu giữ min=10m. Cần có phg tiện vệ sinh
thích hợp, có vòi nc rửa mắt trong trường hợp khẩn cấp. Ko cho phép
đặt khu nhà ở hay nhà bếp trong kho bãi lưu giữ chất nguy hại.
- Thao tác vận hành an toàn tại kho lưu giữ:
Mọi nhân viên phụ trách trong kho phải sẵn sàng áp dụng các chỉ dẫn sau:
• Bảng dữ liệu an toàn(MSDS) of tất cả các chất đc lưu giữ và vận
chuyển.
+ Vỏ thùng chứa phải được kiểm định 2 lần (trước khi đưa vào sử dụng
và theo định kỳ như qui định)
- Vận Chuyển Bằng Đường Hàng Không:
Ngoài các vấn đề cần xem xét như trong vận chuyển bằng đường bộ
cần phải quan tâm đến các điều kiện khác gây tác động đến độ an toàn của
vận chuyển đặc biệt là sự thay đổi áp suất. Nói chung phải tuân thủ các qui
định đối với chất thải nguy hại của Tổ Chức Vận Chuyển Hàng Không Dân
Dụng Quốc Tế –IATA.
- Vận Chuyển Bằng Đường Biển:
• Khi vận chuyển bằng đường biển ngoài các tiêu chuẩn về mặt môi
trường cần phải tuân thủ theo các qui định của Tổ Chức Hàng Hải
Quốc Tế –IMO.
• Chủ vận chuyển phải có ý thức trách nhiệm giữ gìn cẩn thận lô hàng.
Phải có danh sách hàng hóa hay bảng kê khai chỉ ra vị trí của hàng
hóa hay chất thải trên tàu.
• Chất thải phải được sắp xếp gọn gàng bố trí tuân thủ các điều kiện
như được nêu trong phần lưu giữ chất thải
• Những chất thải dễ bay hơi phải được sắp xếp trong các khoang có hệ
thống thông gió.
• Những chất có khả năng phát nhiệt hay cháy nổ phải có các biện pháp
ngăn ngừa thích hợp, nếu không thì sẽ không được phép chuyên chở.
13. Lợi ích trong việc ngăn ngừa phát sinh CTNH?
14. Lợi ích trong tái sinh, tái chế CTNH?
15. Lợi ích trong quản lý tổng hợp CTNH?
16. Các kỹ thuật giảm thiểu CTNH tại nguồn? Ví dụ?
17. Hoạt động tái sinh, tái chế CTNH? Ví dụ?
18. Các phương pháp xử lý CTNH mà anh hay chị được biết? Khái
niệm, nội dung, ưu và nhược điểm? ứng dụng?
19. Phương pháp chôn lấp CTNH? Những lưu ý khi lựa chọn điểm và
trong quá trình chôn lấp?