Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẮC CƯỜNG 1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình
Công trình Bắc Cường 1 được xây dựng trên sông T, một trong hai nhánh lớn của
Sông H, thuộc Xã D, huyện H, tỉnh TTH, cách thành phố H 18 km về phía Tõy-Nam. Trờn
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50000 tờ Huế mảnh 6541 (IV), đập chớnh cú toạ độ:
Vĩ độ: 16
0
19’ Bắc .
Kinh độ: 107
0
38’ Đông.
Vị trí tuyến tràn : nằm trên vai phải đập chính.
1.2. Nhiệm vụ công trình
- Chống lũ tiểu mãn, giảm lũ chính vụ cho hệ thống sông H .
- Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp với lưu lượng Q = 2,0 m
3
/s.
- Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 34.782 ha đất canh tác thuộc vùng đồng bằng
Sông H .
- Bổ sung nguồn nước ngọt cho hạ lưu Sông H để đẩy mặn, cải thiện môi trường,
vùng đầm phá, phục vụ nuôi trồng thủy sản với lưu lượng Q = 25.0 m
3
/s.
- Phát điện (khi cần thiết) với công suất lắp máy : N = 18 000 KW.
1.3. Quy mụ,kết cấu các hạng mục công trình
1.3.1. Cấp công trình:
Dựa vào TCXDVN 285-2002 ta có:
- Dung tích toàn bộ : 646 x 10
6
m
3
.
- Dung tích cắt lũ ứng với P = 0,1%: 556,2 x 10
6
m
3
.
- Dung tich cắt lũ ứng với P = 0,5%: 435,9 x 10
6
m
3
.
- Dung tich chết: : 73,4 x 10
6
m
3
.
1.3.3. Các hạng mục chính của công trình
1.3.3.1. Đập chính
+ Kết cấu thân đập : Đất đá hỗn hợp.
+ Cao trình đỉnh đập : Z
H
= +55m.
+ Chiều cao lớn nhất của đập : H
max
= 57m.
+ Chiều dài đỉnh đập : L
Cấp công trình cho các đập phụ:
- Cấp IV cho đập phụ 1; 2; 3; cấp II cho đập phụ số 4.
1.3.3.3. Tràn xả lũ
+ Vị trí tuyến tràn: Trên vai phải đập chính .
+ Hình thức tràn: Tràn mặt có cửa van kết hợp xả sâu.
+ Số cửa: 5 cửa.
+ Kích thước 1 cửa xả mặt : B × H = (9 × 12.5) m.
+ Tổng chiều rộng đường tràn 5× 9m = 45,0m.
+ Kích thước cửa xả đáy: 5 cửa (4 x3,2)m.
+ Cao trình ngưỡng tràn Zngưỡng = +37,0 m.
+ Cao trình lỗ xả sâu +16.
+ Hình thức tiêu năng: mũi phun.
1.3.3.4. Cống lấy nước, kết hợp xả lũ
+ Vị trí cống: Giữa tuyến đập chính
+ Cao trình ngưỡng cống Z
ngưỡng
= +10,0m
+ Số lượng, kích thước cống n × (B × H ) = 2 × (6 × 8 ) m
1.3.3.5. Tràn sự cố
+ Vị trí: Trên vai phải đập phụ số 2
+ Chiều rộng đường tràn: B
tràn
= 100,0 m
+ Cao trình ngưỡng tràn: Z
tràn
= + 51.0m
+ Hình thức tràn: Chảy tự do
1.3.3.6. Nhà máy thủy điện
+ Số tổ máy: 03 tổ
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
a) Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế
Bảng 1.3. Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến công trình
Tần suất TK P% 0,1 0,2 0,5 1 5
Q
P
(m3/s) 14200 13113,8 11200 10000 7550
b) Tổng lượng lũ thiết kế
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
4
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
Tổng lượng lũ thiết kế tính theo phương pháp tương quan đỉnh lượng. Sử dụng quan hệ
đỉnh - lượng, tổng lượng với tổng lượng.
Bảng 1.4. Quan hệ Qm~Wm, Wm~Wm
Q
m
~ W
1
W
1
~ W
3
W
3
~ W
5
W
1
= 0.0488Q
1.4.3.1. Điều kiện địa chất
Các lớp đất đá nền khu vực tuyến tràn gồm có lớp pha tàn tích (3b, 3b1), đới đá phong
hoá hoàn toàn (5a, 5b), đới đá phong hoá mạnh (6), phong hoá vừa (7) và đới đá phong hoá
nhẹ (8). Các lớp 3b, 3b1 nằm ở ngay trên bề mặt đất, chiều dày thay đổi từ 0.6-11.8m. Lớp
5a, 5b phân bố chủ yếu ỏ hai bên vai của tràn khu vực đập tràn và khu vực cuối thân tràn,
chiều dày thay đổi từ 4-11.0m. Lớp 6 gặp ở hầu hết các hố khoan tuyến tràn, chiều dày thay
đổi rất mạnh, mỏng ở khu vực của vào và ngưỡng tràn và càng về đuôi tràn chiều dày của
lớp càng tăng, có chỗ khoan đến 55m vẫn nằm trong đới đá phong hoá mạnh. Lớp 7 chỉ gặp
ở khu vực từ cửa vào đến hết thân tràn, chiều dày thay đổi từ 2.1-21.9m. Tại vị trí hố khoan
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
6
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
PA2-17 bị kẹp 1 lớp phong hoá vừa trong đới đá phong hoá nhẹ do đá bị nứt nẻ, đá cứng
chắc. Lớp 8 gặp ở các hố khoan từ ngưỡng tràn đến thân tràn, chiều dày thăm dò lớn nhất là
35.4m ở khu vực ngưỡng tràn. Khu vực tuyến tràn cú cỏc đứt gẫy IV-5, V-4 cắt qua. Đứt
gẫy IV-5 cắt qua khu vực bên trái tràn. Đứt gẫy V-4 cắt qua khu vực ngưỡng tràn bên phải.
Do ảnh hưởng của các đứt gẫy kiến tạo, các đới phá huỷ phát triển mạnh ở khu vực cửa vào
(ĐM49, ĐM51, ĐM52), khu vực ngưỡng tràn (PA2-2, PA2-3), và khu vực bên trái tràn .
1.4.3.2. Địa chất thuỷ văn
Nước ngầm có tính ăn mòn Bicarbonat yếu đến trung bình và ăn mòn Cacbonic tự
do yếu.
1.4.3.3. Đánh giá
Dựa vào cao trỡnh đỏy múng tràn thiết kế và đặc điểm địa chất cho thấy, khu vực đầu
kênh dẫn vào dài khoảng 35m đỏy múng công trình nằm trờn cỏc lớp 6, 7. Phần còn lại của
kênh dẫn dài khoảng 70m đỏy kờnh nằm hoàn toàn trong đới đá phong hóa nhẹ.
Khu vực ngưỡng tràn và thân tràn dài khoảng 120m, đỏy múng tràn nằm hoàn toàn
trong đới đá phong hoá nhẹ. Phần cuối thân tràn dài khoảng 76m, từ hố PA2-17, đỏy múng
tràn nằm trong tầng phong hoá vừa và nhẹ xen kẹp. Đá phong hoá vừa bị nứt nẻ nhiều
Giao thông đi lại giữa hai bờ sông phía hạ lưu (khu mặt bằng thi công) sử dụng cầu
số 1 và cầu số 2 phía hạ lưu, cầu được thiết kế với tải trọng H30-XB60
Các tuyến đường sử dụng trong quá trình thi công được tổng hợp ở bảng sau
Bảng 1.1 Bảng thống kê các tuyến đường sử dụng trong thi công
1 Đường RO1 660358 I 9,5 Hạ lưu bờ trái
2 Đường RO1A 79848 III 7 Hạ lưu bờ trái
3 Đường RO2 79848 III 7 Thượng lưu bờ trái
4 Đường RO3 462949 I 9,5 Hạ lưu bờ phải
5 Đường RO4 67942 III 7 Hạ lưu bờ phải
6 Đường RO5 439511 I 9,5 Hạ lưu bờ phải
7 Đường RO6 606466 I 9,5 Thượng lưu bờ phải
8 Đường RO6A 475934 I 9,5 Thượng lưu bờ phải
9 Đường RO7 390378 I 9,5 Thượng lưu bờ phải
1.6 Điều kiện cung cấp vật liệu,điện nước
1.6.3Điều kiện cung cấp vật liệu
Quanh khu vực xây dựng công trình cú cỏc mỏ vật liệu với trữ lượng tương đối
lớn.Khối lượng của mỏ vật liệu và cỏc bói trữ được thống kê trong các bảng sau
Bảng 1.2 Bảng thống kê khối lượng vật liệu cát sỏi
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
8
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
Bảng 1.3 Bảng thống kê khối lượng vật liệu đá granit
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
9
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
1.6.4Điều kiện cung cấp điện nước
Đường dây cao thế và trạm biến áp: Xây dựng tuyến đường dây 22 KV nối từ lưới điện
quốc gia vào khu vực xây dựng công trình và các trạm biến áp (02 trạm công suất 560KVA-
22/0,4KV và 01 trạm 320KVA-22/0,4KV) để cấp điện phục vụ thi công và vận hành khai
thác sau này. (bổ sung thêm trạm T4)
- Trạm phát điện dự phòng: Máy phát điện diezen 250 kVA – 0,4 kV
- Điện hạ thế: Cấp điện vận hành các cửa van tràn xả lũ và tuy nen, hệ thống điều
khiển giám sát, hệ thống chiếu sáng
-Điện dùng để sinh hoạt và thi công lấy từ các trạm hạ thế đã bố trí trong công trường
theo đường dây 35kV
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực
- Các vật tư như:Xi măng ,thộp trũn, ống chèn, ống lọc, đai,ốc vít ,bê tông, bê tông cốt
thộp….
- Các thiết bị
+ Quan trắc như :mốc đo lún mặt, mốc chuyển vị ngang, thiết bị đo lỳn sõu, thiết
bị quan trắc thấm, thiết bị đo mực nước thượng hạ lưu, thiết bị đo đường bão hòa, thiết bị đo
áp lực nước thấm.
+Cơ khí như: Cửa van, lưới chắn rác, phai thượng hạ lưu, gầu vớt rác và giá đỡ
gầu vớt rác, dầm cạp cửa sủa chữa và giá đỡ dầm cạp cửa sửa chữa, cửa chặn dòng và khe
cửa chặn dòng.
Tất cả các thiết bị,vật tư, nhân lực được cung cấp đầy đủ kịp thời đến tận chân công
trình
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt
Báo cáo Nghiên cứu khả thi công trình Hồ chứa nước Bắc Cường I đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2001
Công trình chính thức được khởi công xây dựng vào năm 2007
Công trình dự kiến hoàn thành vào năm 2012
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
11
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
Chương 2
CÔNG TÁC DẪN DềNG THI CÔNG
2.1. Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng.
2.1.1. Mục đớch,ý nghĩa:
2.1.1.1. Mục đích:
- Đảm bảo cho hố móng thi công được khô ráo.
- Đảm bảo yêu cầu tổng hợp, lợi dụng dòng nước trong quá trình thi công.
2.1.1.2. Ý nghĩa:
- Xây dựng công trình được an toàn, chất lượng, đúng theo tiến độ.
- Biện pháp dẫn dòng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tiến độ thi công của toàn bộ
công trình, hình thức kết cấu, chọn và bố trí công trình thuỷ lợi đầu mối, chọn
phương pháp thi công, bố trí công trình và cuối cùng là ảnh hưởng tới giá thành công
trình.
2.1.2. Nhiệm vụ dẫn dòng thi công
- Đắp đê quai bao quanh hố móng, bơm cạn nước và tiến hành công tác nạo vét, xử lí
nền và xõy múng công trình.
- Dẫn nước từ thượng lưu về hạ lưu qua các công trình dẫn dũng đó được xây dựng
xong trước khi ngăn dòng.
2.1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới việc chọn phương án dẫn dòng thi công.
2.1.3.1. Điều kiện thuỷ văn
Do điều kiện thuỷ văn của vùng: Có lượng mưa rất lớn tập trung chủ yếu vào mùa
mưa. Chênh lệch lượng mưa giữa mùa lũ và mùa kiệt tương đối lớn. Mặt khỏc vùng có
nhiều suối tập trung, địa hình có độ dốc lớn nên gây ra lũ tập trung nhanh về mùa mưa,lưu
lượng về mùa lũ khá lớn, thời gian xảy ra ngắn. Vì vậy phải có phương pháp dẫn dòng thích
hợp để không gây mất an toàn hoặc lãng phí cho công trình.
2.1.3.2. Điều kiện địa hình
Địa hình vùng dự án bị chia cắt bởi nhiều sông suối nhỏ và phức tạp gây nên lũ lụt
cục bộ vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô. Phần lớn đất đai trong vùng thuộc dạng đồi
nỳi tương đối thấp,dạng trung du và đồng bằng với độ cao trung bình 70m nên ta có thể
+ Trình độ tổ chức, quản lý thi công .
+ Kế hoạch tiến độ thi công không những phụ thuộc vào thời gian thi công do nhà
nước quy định mà còn phụ thuộc vào biện pháp dẫn dòng.
Do đó chọn phương án dẫn dòng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc thi công đạt yêu
cầu kỹ thuật và hoàn thành công trình đúng hoặc vượt thời gian. Với công trình này, đơn vị
thi công có đủ điều kiện và năng lực tổ chức thi công.
Tóm lại, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng và tuỳ
nơi tuỳ lúc, tuỳ từng trường hợp mà có những nhân tố nổi bật và quan trọng. Do đó khi thiết
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
14
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
kế dẫn dòng cần phải điều tra cụ thể, nghiên cứu kĩ càng và phân tích toàn diện để chọn
được phương án dẫn dòng hợp lý, nghĩa là có lợi về cả hai mặt kinh tế và kĩ thuật
2.2. Phương án dẫn dòng thi công.
Căn cứ vào khối lượng các hạng mục, các điều kiện và khả năng thi công, dự kiến thi
công công trình trong thời gian từ 04đến 05năm (kể cả công tác chuẩn bị).
2.2.1. Phương án 1:
Theo phương án này thời gian thi công công trình trong 5 năm,(từ tháng 01/01/2007 tới
31/12/2012)
Nội dung phương án được thể hiện trong
bảng 2.1
Năm
thi
công
Thời gian
Công trình dẫn
dòng
Tần
-Tiếp tục thi công kênh
dẫn dòng.
-Đào móng tràn.
-Tiếp tục sử lý khoan
phụt và đắp đập tới cao
trình +19m.
II
Mùa khô từ
tháng I đến
tháng VIII
Lòng sông thu
hẹp
5% 2813
-Tiếp tục đắp nâng cao
phần đập bờ phải tới cao
trình +25m.
-Tiếp tục đào móng tràn,
đổ bê tông móng tràn.
-Tiếp tục thi công và
hoàn thiện kênh dẫn
dòng.
Mùa lũ từ
tháng IX đến
tháng XII
Lòng sông thu
hẹp
5% 7550
-Thi công tiếp vai phải
đập tới cao trình +31m.
-Tiếp tục đổ bê tông
Kênh dẫn dòng 1% 4270
-Đắp đập toàn bộ đập
đến cao trình +40m.
-Đổ bê tông tràn đến cao
trình thiết kế.
Mùa lũ từ
tháng IX đến
tháng XII
Tràn đang thi
công dở
1% 10000
-Tiếp tục đắp toàn bộ
đập tới cao trình
+45,5m.
V
Mùa khô từ
tháng I đến
tháng VIII
Kết hợp giữa
tích nước,và
kênh dẫn dòng.
1% 4270
-Tiếp tục đắp đập tới
cao trình thiết kế
+55,làm tường chắn
song.
-Thi công xong tràn
chính.
-Khoan phụt đổ bê tông
một phần cống lấy
Công trình dẫn
dòng
Tần
suất
Q
dd
(m
3
/s)
Các công việc phải làm và
mốc khống chế
I
Mùa khô từ
tháng I đến
tháng VIII
Lòng sông thu
hẹp
5% 2813
-Xây dựng các đê quai dọc.
Đào móng và khoan xử lý vai
phải đập.
-Đắp đập vai phải tới cao trình
+15m.
-Thi công kênh dẫn dòng
Mùa lũ từ
tháng IX đến
tháng XII
Lòng sông thu
hẹp
5% 7550
dòng.
III
Mùa khô từ
tháng I đến
tháng VIII
Kênh dẫn dòng 1% 4270
-Tiêu nước thu dọn hố móng,
thi công đập phần vai trái.
-Hoàn thiện tràn xả lũ.
Mùa lũ từ
tháng IX đến
tháng XII
Tràn xả lũ 1% 10000
-Đắp đập bờ trái tới cao
trình+25m.
-Thi công cống lấy nước.
IV
Mùa khô từ
tháng I đến
tháng VIII
Tràn tạm 1% 4270
-Đắp toàn bộ đập tới cao trình
+45,5m.
-Tiếp tục thi công và hoàn
thiện cống lấy nước.
Mùa lũ từ
tháng IX đến
tháng XII
Tràn hoàn chình 1% 10000 _Đắp đập tới cao trình thiết kế
-Tiến hành xây tường chắn
lũ.
* Ưu điểm :
- Mặt bằng thi công tương đối rộng, thuận lợi cho thi công cơ giới.
- Lợi dụng được các công trình lâu dài.
- Thời gian thi công ngắn nên tập trung vốn đầu tư cũng như nhân lực , xe, mỏy…
- Việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy khi công trình đã hoàn thành đạt hiểu quả kinh tế
cao do thời gian thi công không dài.
* Nhược điểm :
- Do các hạng mục công trình đều có khối lượng lớn, thời gian thi công khẩn trương
nên yêu cầu cường độ thi công cao.
- Công tác bố trí phối hợp thi công giữa các hạng mục đòi hỏi có độ chính xác.
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
18
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
2.2.3.3. Lựa chọn phương án:
- Qua phân tích ưu nhược điểm của hai phương án trên, căn cứ vào điều kiện thực tế
của khu vực xây dựng công trình Bắc Cường là công trình có quy mô lớn các hạng muc
công trình khá phuc tạp, điều kiện kinh tế, điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy đối với
dân sinh kinh tế trong vùng. Dựa vào điều kiện và khả năng của đơn vị thi công có đầy đủ
trang thiết bị và có thể đáp ứng yêu cầu thi công với cường độ cao các hạng mục công trình,
vì vậy ta lựa chọn phương án I :
Thi công công trình trong 5 năm và dẫn dòng bằng sông, tuy nen dẫn dòng và tràn xả
lũ.
2.2.4. Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công.
Khỏi niêm lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công: Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi
công là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất và thời đoạn thiết kế dẫn dòng.
2.2.4.1 Chọn tần suất dẫn dòng thiết kế:
Tần suất thiết kế phụ thuộc vào quy mô, tính chất và điều kiện sử dụng của công
+ Mùa lũ năm thứ ba,bốn và năm (P=1%): Q
tkml
= 10000m
3
/s.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ta chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng phù hợp.
2.3. Tính toán thủy lực dẫn dòng.
2.3.1. Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp năm thư nhất.
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
19
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
• Mục đích:
- Xác định quan hệ Q~Z
TL
khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp;
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô;
- Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy;
• Sơ đồ tính toán:
W
2
W
1
Z
d d
Hình 1: Mặt cắt ngang sông
Z
Ztl
Zhl
).
0
ω
: tiết diện ướt của toàn bộ lòng song trước vị trí đê quai chiếm chỗ.
Từ Q
ddml
= 7550 m
3
/s, tra quan hệ Q~Z
hl
ta xác định được: Z
hl
= 14,5 m.
Ta giả thiết
gt
Z
∆
⇒
Z
tl
= Z
hl
+
gt
Z
∆
- Dựa vào mặt cắt dọc đập ta xác định được
1
ω
ε
: hệ số co hẹp bên. Co hẹp 2 bên chọn
ε
= 0,95.
2.3.1.3. Kiểm tra xói.
Tra phụ lục 1,14TCN,56-88 lưu tốc xói cho phép đối với các loại đất dính và ớt dớnh là:
[ V
kx
] = 1,2 ( m/s ). So sánh V
c
với [ V
kx
] ta có:
- Nếu V
c
< [ V
kx
] thì không xảy ra hiện tượng xói tại mắt cắt co hẹp.
- Nếu V
c
> [ V
kx
] thì xảy ra hiện tượng xói tại mặt cắt co hẹp. Khi đó phải cú cỏc
biện pháp phòng chống xói.
2.3.1.4. Xác định độ cao nước dâng
Z∆
.
Sau khi lòng sông bị thu hẹp thì trạng thái chảy của dòng chảy thay đổi ở thượng lưu.
Độ cao dâng nước được xác định theo công thức:
2 2
( 2-4 )
V
c
: lưu tốc lòng sông khi thu hẹp ( m/s ).
ϕ
: hệ số lưu tốc. Bố trí mặt bằng đê quai dạng chữ nhật thì
ϕ
= ( 0,7-0,85 ). Bố trí
mặt bằng đê quai hình thang thì
ϕ
= ( 0,8-0,85).
Chọn mặt bằng đê quai hình thang,
ϕ
= 0,85.
Từ những giả thiết trên ta có bảng xác định mức độ thu hẹp của lòng sông như sau:
Bảng 2.3: Xác định mức độ thu hẹp của lòng sông.
gt
Z
∆
( m )
Z
TL
( m )
ω
1
( m
2
)
ω
≈
tt
Z
∆
= 0,1 m, khi đó:
ω
1
= 1878,2 m
2
và
ω
2
= 802,88 m
2
.
V
c
= 7,391 ( m/s ), V
o
= 4,02 ( m/s ) và K = 0,427 thuộc khoảng từ ( 0,3-0,6 ). Vậy mức
độ co hẹp của lòng sông như trên là hợp lí.
Mặt khác ta thấy: V
c
= 7,391 ( m/s ) > [ V
kx
] = 1,2 ( m/s ) nên tại mặt cắt co hẹp xảy ra
hiện tượng xói lở. Vì vậy ta cần có các biện pháp phòng chống xói lở như:
-Đổ bê tông bảo vệ mái.
2.3.1.5. Xác định cao trình mực nước thượng lưu.
= 19 m.
Với
δ
: độ vượt cao an toàn.
δ
= ( 0,5-0,7 ) m. Chọn
δ
= 0,7 m.
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
22
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
2.3.2. Tính toán thủy lực qua kờnh(trước tuy nen).
-Từ bình đồ long sông khu vực dự định đào kênh ta chọn cao trỡnh đỏy kờnh tại cửa
vào là Z
đk
=+8m. chiều dài kênh là 700m,bề rộng đỏy kờnh là 20m,chọn độ dốc đỏy kờnh là
m= 1,5 . Với kênh đất ta chọn hệ số nhám của kênh là n= 0,025. Lưu lượng thiết kế qua
kênh la lưu lượng dẫn dòng Q=2813m
3
/s,ta phải đi xác định mặt cắt kênh.
Có f(Rln)=
o
4m i
8,424. 0,004
0,0002
Q 2813
= =
Tra phụ lục 8-1:ta có Rln= 6,1 m
- Xác định độ sõu phõn giới trong kênh h
k
- So sánh h
0
và h
k
để xác định dạng đường mặt nước trong kênh.
Trình tự tớnh toán:
- Xác định h
k
GVHD: Thân Văn Văn SVTH:Trần Việt Nam
24
Đồ án tốt nghiệp
TKTCTC công trình Bắc Cường I
- Với mặt cắt kênh hình thang dùng công thức gần đúng
2
(1 0,105 )
3
n
k kcn n
h h
σ
σ
= − +
Trong đó :
2
3
m
.
4
0
từ đó tra được Rln tra bảng thủy lực được b/Rln ,
h
0
/Rln, sau đó tính được h
0
.
- Kết quả tính được thẻ hiện ở bảng sau:
-
- Bảng 2-5
Q(m
3
/s)
h
kcn
σ
n
h
k
F(Rln) Rln b/Rln
h
0
/Rln h
0
5000
13,188 0,989082 9,1945 0,0001776
6,25
hh
>
0
, vậy đường mặt nước trong kênh là đường nước đổ b
I
+Xuất phát từ hạ lưu ta vẽ đường mặt nước xác định được cột nước đầu kênh khi:
đkkênhi
LLL
−=∑
=700-10= 690(m)
(Tạm lấy L
đk
=10m)
Tại cuối kênh mực nước chính là độ sâu phân giới h
k
. từ h= h
k
ta giả thiết các giá trị h sau
đó tính ngược về đầu kờnh. Cỏc công thức tính như sau:
- Diện tích mặt cắt ướt: ω
i
= (b + m.h
i
).h
i
- Chu vi mặt cắt ướt: χ
i
= b + 2.h
i