ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG CẦU ĐƯỜNG THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TRỤ CẦU T7 CẦU VƯỢT ĐƯỜNG SẮT - Pdf 24

Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- Nhận xét :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

- Đánh giá điểm: ……………ĐIỂM CHẤM VẤN ĐÁP
- Điểm chấm vấn đáp giáo viên 1: ……………
- Điểm chấm vấn đáp giáo viên 2: ……………
- Điểm trung bình: ……………………………
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 1
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
LỜI CẢM ƠN
  
Trong mục tiêu phát triển của đất nước ta đến năm 2020 trở thành một nước công
nghiệp, do đó nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng đã trở nên thiết yếu nhằm phục vụ
cho sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc của đất nước, đặc biệt là nhu cầu phát
triển mạng lưới giao thông vận tải.

2.4.Đặc điểm thuỷ văn 2
2.5. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuât 3
2.6. Giải pháp thiết kế 3
B.Giới thiệu chung về hạng mục thi công 4
Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
2.1. Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công 6
2.1.1. Điều kiện địa chất thuỷ văn 6
2.1.2.Điều kiện nhân công, vật liệu, máy móc 6
2.1.2.1.Điều kiện vật liệu xây dựng 6
2.1.2.2. Điều kiện nhân lực máy móc 6
2.1.2.3. Kho bãi, làm lán trại chuẩn bị mặt bằng xây dựng: 6
2.1.3 Tổ chức xây dựng 6
2.1.4 Những điều lưu ý trong quá trình thi công 6
2.2 - Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công 7
2.2.1. Đảm bảo an toàn giao thông đường sắt 7
2.2.2. Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ 7
2.2.3 - Biện pháp đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ 8
2.2.4 - Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 8
2.2.5 - Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 9
2.2.6 - Biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình lân cận 10
2.2.7 - Biện pháp phòng chống cháy nổ 10
2.2.8 - Đề xuất phương án thi công trụ: 10
2.3 Lựa chọn phương án thi công 10
2.3.1 Móng nông 10
2.3.1.1 Hố móng đào trần 11
2.3.2 .2 Chống vách hố móng bằng ván lát 12
2.3.3.3 Chống vách hố móng bằng cọc ván 16
Chương 3: TRÌNH TỰ THI CÔNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN
3.1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 19
3.1.1 Phương án tổ chức thi công 19

Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ HẠNG MỤC
THI CÔNG
A. GỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.GIỚI THIỆU CHUNG:
- Dự án lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo quyết định 1856,
giai đoạn 2 (2009-2010) tiểu dự án 2 được thực hiện theo hợp đồng kinh tế số 02-
2009/HĐ-KSTK ngày 21/10/2009 giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam với liên danh
1856.
- Tháng 3/2010 Công Ty CP Tư vấn đầu tư và xây dựng GTVT (TRICC) đã hoàn thiện
hồ sơ lập dư án trình chủ đầu tư và Bộ GTVT phê duyệt. Tuy nhiên dự án chưa được phê
duyệt vì chưa xác định được nguồn vốn.
- Trước diễn biến tình hình tai nạn giao thông đường sắt trong suốt thời gian vừa qua,
Đường sắt Việt Nam và Bộ GTVT đã đề nghị chính phủ cho thực hiện đầu tư một số hạng
mục công trình trong dự án theo lệnh khẩn cấp. Tại văn bản số 968/TTg-KTN ngày
16/07/2012 của Thủ tướng chính phủ đã chấp thuận thực hiện đầu tư xây dựng một số
hạng mục trong đó có cầu vượt Km982+981 và giao cho đường sắt Việt Nam quản lý thực
hiện.
- Cầu vượt đường sắt Km982+981 thuộc địa phận xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi. Lý trình QL1 Km1109+974,57; lý trình đường sắt Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh
Km982+981.
2.ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN TẠI KHU VỰC:
2.1.Địa hình:
Vị trí dự kiến làm cấu vượt nằm trong khu vực có đồi núi thấp chạy xung quanh
- Hiện tại tuyến đường bộ giao cắt cùng mức với tuyến đường sắt gây cản trở giao
thông khi có tàu đi qua.
- Khu dân cư xung quanh bám dọc theo tuyến đường bộ với mật độ thưa thớt.
2.2.Đặc điểm địa chất
2.3.Khí tượng.
- Các đặc trưng nhiệt độ không khí tháng năm.

5
22.
5
24.
6
26.
4
28.
3
29.
0
28.
9
28.
5
27.
2
25.
5
24.
1
22.
5
25.8
Tmax(
0
C) 25.
3
26.
7

7
24.
3
24.
8
25.
0
24.
7
23.
9
22.
8
21.
7
20.
1
22.5
- Độ ẩm trung bình của không khí (%).
Tháng I II III IV V VI VII VII
I
XI X XI XII Năm
Độ
ẩm(%)
89.
4
88.
3
87.
8

5.5
59
.6
41.
9
33.
7
59.
9
77.
5
73.
2
123.
4
288.
9
578.
5
537.
6
268.
8
189.8
8

2.4.Đặc điểm thuỷ văn
- Quảng Ngãi có 4 con sông chính, lớn nhất là sông Trà Khúc dài 120 km, phát nguồn từ núi
Đắc Tơ Rôn với đỉnh cao 2.350m do hợp lưu 4 con sông lớn là Sông Rhe, sông Xà Lò, sông
Rinh, sông Tang, chảy xuống hướng đông qua ranh giới các huyện Sơn Hà, Sơn Tịnh, Tư

- Bề rộng toàn cầu B
TC
=2x3.5 + 2x2 + 2x0.5 = 12,0m
- Sơ đồ nhịp 11x33, chiều dài toàn cầu L
TC
=369.80m tính đến đuôi 2 mố.
- Đường đầu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp III, rộng 12m.
+ Tiêu chuẩn thiết kế:
- Đường ô tô – yêu cầu thiết kế 4054 - 2005;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272 – 05;
+ Các quy trình quy phạm áp dụng:
* Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cầu cống (22TCN 266-2000).
* Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu (22TCN200 – 89).
* Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (22TCN18 – 79).
* Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc (20 TCN 21- 86).
* Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ (22TCN 220-95).
2.6. Giải pháp thiết kế:
* Hướng tuyến:
- Trên cơ sở tận dụng hướng tuyến cũ của quốc lộ 1A. Trong trường hợp không đảm bảo
được các yếu tố kỹ thuật, cần phải nắn tuyến trên cơ sở giảm tối thiểu phạm vi giải phóng mặt
bằng. Cụ thể góc giao hiện tại giữa đường sắt và đường bộ là 40
0
2’, góc giao sau khi nắn
tuyến mới là 36
0
10’57”
* Bình diện:
- Tuyến bám tối đa theo tuyến đường bộ hiện tại, sử dụng 2 đường cong chuyển tiếp trái
chiều, bán kính R = 300m.
- Đảm bảo thiết kế hài hòa ngoại tuyến: Tuyến đường với địa hình, địa lý

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm (E = 3500 daN/cm
2
)
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm (E = 2500 daN/cm
2
)
+ Lớp đất cấp phối đầm chặt K98 dày 30cm.
* Phụ kiện khác:
- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông Asphalt, chiều dày 7cm, trên lớp phòng nước dày
0,4cm;
- Gối cầu: Gối cao su cốt bản thép;
- Ống thoát nước: Thoát nước mặt cầu bằng ống thép D150;
- Lan can: Gờ lan can bằng BTCT f’
c
= 30Mpa đổ tại chỗ, tay vịn bằng ống thép mạ
kẽm.
B.GIỚI THIỆU VỀ HẠNG MỤC THI CÔNG:
● Hạng mục thi công là trụ T7
- Trụ móng nông đặt trên nền đá phong hoá, nứt nẻ mạnh, độ cứng cấp VI.
- Bệ móng nông BTCT fc=30MPa kích thứơc 6x9x1,5m.
- Thân trụ dạng thân hẹp đầu tròn có kích thước 5x1,4m, hai đầu trụ vuốt tròn bán kính R=
0,7m , chiều cao thân trụ H=7,9m
- Mũ trụ dạng cánh hẫng bằng BTCT 30 MPa có kích thứơc : 1,6x2x11,6m, đá kê gối, khối
neo dầm bằng BTCT 30 MPa.
- Lớp bê tông đệm móng nông10MPa.
Cấu tạo trụ T7
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 8
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh


đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho việc xây dựng công trình.
2.1.2.2. Điều kiện nhân lực máy móc.
Đơn vị thi công cần có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng các công trình cầu lớn, đặc
biệt là tính đồng bộ và hiện đại, đảm bảo cơ giới hoá cao công tác thi công.
2.1.2.3. Kho bãi, làm lán trại chuẩn bị mặt bằng xây dựng:
Thời gian thi công là khá dài nên việc tổ chức kho bãi, lán trại là rất cần thiết nhằm đảm
bảo nơi ăn uống sinh hoạt thoải mái cho cán bộ công nhân trong thời gian thi công. Mặt bằng
xây dựng có diện tích cần thiết cho thi công, bằng phẳng, có đường tạm lưu thông trong phạm
vi thi công, công trường dễ dàng di chuyển xe, máy móc, nguyên vật liệu bán thành phẩm, xây
dựng bải đúc, nên làm bằng CPĐD đầm chặt dày 10cm. Với cự ly ngắn nhất.
Vì tầm quan trọng của công trình lớn nên được các cơ quan lãnh đạo lớn giúp đỡ về mọi
mặt, tạo điều kiện tốt để đơn vị thi công hoàn thành công trình.
Với những đặt điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh tế,
kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợi trên còn tồn
tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến
độ và đảm bảo an toàn và công trình đạt chất lượng cao.
2.1.3 Tổ chức xây dựng:
+ Công tác chuẩn bị:
- Đền bù giải phóng mặt bằng
- Di chuyển đường dây cáp quang và tín hiệu ra khỏi phạm vi thi công.
- Rà phá bom mìn trong phạm vi thi công cầu.
- San lấp mặt bằng công trường, xây dựng lán trại, hệ thống nhà kho, hệ thống cấp nước,
đường công vụ.
- Xây dựng hệ thống cung cấp điện, nước phục vụ sinh hoạt và thi công công trình.
- Vận chuyển máy móc, thiết bị và vật liệu đến bãi công trường chuẩn bị thi công.
+ Bố trí mặt bằng thi công:
Trên cơ sở điều kiện địa hình và dân cư khu vực cầu, kiến nghị bố trí công trường thi
công cầu như sau: Bố trí bãi công trường phía trái tuyến và bố trí ngay cạnh cầu để tiện công
tác vận chuyển nguyên vật liệu, bố trí bãi đúc dầm cách Mố M1 cầu 250m.
2.1.4 Những điều lưu ý trong quá trình thi công:

+ Ô tô vận chuyển cát đá, xi măng phải có bạt che chắn, không cho đất bụi rơi vãi
xuống đường.
+ Vật liệu thi công tập kết bên cạnh đường bộ phải xếp ngoài khổ giới hạn an toàn.
+ Công nhân đi lại qua đường bộ phải quan sát trước khi sang đường.
2.2.3 - Biện pháp đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ
+ Để ngăn ngừa các thiệt hại do mưa lũ cũng như khắc phặc hậu quả do mưa bão gây
ra, đơn vị thi công phải thực hiện các biện pháp sau:
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 11
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
+ Trong quá trình thi công nếu có sảy ra mưa bão nhiều ngày mà phải nghỉ việc, để
đảm bảo tiến độ thi công thì những ngày sau đó phải tổ chức làm thêm ca, làm đêm để bù cho
những khối lượng chưa thực hiện được do mưa bão.
+ Chuẩn bị và tập kết tại công trường một số vật tư dự phòng gồm tà vẹt gỗ, đinh đỉa,
tà vẹt sắt, ray P43, sắt L các loại, đá hộc, rọ thép v.v để cứu chữa kịp thời, đảm bảo giao
thông đường sắt.
+ Thường xuyên cập nhật thông tin về thời tiết để có biện pháp đề phòng trước khi
mưa lũ sảy ra.
+ Có biện pháp giằng chống lán trại kho tàng trước khi bão lũ sảy ra.
+ Không bố trí thi công khi có mưa to gió lớn, nếu có hiện tượng sụt lở sắp sảy ra phải
di chuyển người và thiết bị, vật liệu ra khỏi vùng nguy hiểm.
2.2.4 - Biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
1. Tất cả CBCNV tham gia xây dựng công trình được nhà thầu tổ chức học tập và sát
hạch quy tắc an toàn lao động.
2. Sử dụng lao động theo đúng ngành nghề đã được huấn luyện nhất là các thợ vận
hành máy điện, máy nén khí, thợ hàn cắt, thợ khoan đá, thợ điện, thợ vận hành máy bơm bê
tông v.v
3. Hệ thống sàn công tác được lắp đặt đảm bảo vững chắc, đường đi lại trên sàn công
tác phải lát kín và đủ độ rộng cho công nhân di chuyển, làm việc an toàn.
4. Không được bố trí các nhóm công nhân làm việc trên mía núi khác nhau về cao độ

qua khu vực dân cư đông đúc
Không để các chất thải độc hại, hóa chất chảy vào sông suối gây ô nhiễm nguồn nước
2.2.6 - Biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.
Thi công không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận như đoạn đường sắt đang
khai thác, đường dây thông tin, đường dây cáp quang, Khi đào móng cột không được làm sụt
lở nền đường sắt, Nếu có sự hư hỏng đường sắt do bất cẩn trong thi công thì phải sửa chữa
ngay để đảm bảo an toàn chạy tàu.
2.2.7 - Biện pháp phòng chống cháy nổ.
1. Chỉ thi công trong khu vực đã rà phá bom mìn, quá trình thi công nếu phát hiện có
bom mìn thì lập tức đình chỉ ngay việc thi công trong khu vực đó, phong tỏa không cho người
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 13
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
vào vị trí có bom mìn và kịp thời báo cáo cho Chủ đầu tư biết để có biện pháp tháo gỡ kịp
thời, đơn vị thi công không được tự động tổ chức tháo gỡ.
2. Không được sử dụng thuốc nổ để phá các khối đá mồ côi, trong trường hợp cần thiết
phải lập phương án trình cấp thẩm quyền phê duyệt mới được thực hiện.
3. Công trường có nội quy phòng chống cháy nổ được phổ biến đến mọi người lao động
để nghiêm túc thực hiện.
4. Tại văn phòng, nhà ở, nhà kho phải trang bị các dụng cụ chữa cháy như bể nước,
thùng cát, câu liên, gàu tát, xô thanh để cứu chữa khi có sự cố cháy sảy ra.
2.2.8 - Đề xuất phương án thi công trụ:
* Phân tích lựa chọn phương án thi công tại trụ T7 thuộc công trình cầu vượt đường sắt
Quảng Ngãi Km 982+981.
- Dựa vào các số liệu có ở trên về đặc điểm địa chất, khí tượng, đặc điểm thuỷ văn ta
lựa chọn các phương án thi công, để tìm ra phương án thi công hợp lý nhất.
2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
2.3.1 Móng nông.
Móng nông truyền tải trọng từ công trình vào đất nền chủ yếu thông qua diện tích tiếp
xúc của đáy móng và đất nền, do đó móng thường có kích thước mở rộng theo phương nằm

móng và dựa vào đặc điểm địa chất tại trụ T7 của công trình cấu vượt đường sắt Quảng Ngãi
Km982+981 thi địa chất gồm có ba lớp
+ Lớp 1: dày 2.6m cát pha lẫn cát sạn, màu xám trắng, xám vàng, trạng thái dẻo.
+ Lớp 2: dày 3.4m đá Granít phong hóa nứt nẻ mạng thành dạng dăm sạnhòn tảng,
màu xám xanh cứng cấp IV .TCR =5-10%, RQD =0%.
+ Lớp 3: dày 6.0m đá Granít phongn hoá nứt nẻ, màu xám xanh, cứng cấp VII-VIII, tỷ
lệ lấy lõi TCR= 50-60%; RQD= 17-40%.
Như vậy địa chất tại trụ T7 tốt, khả năng chịu lực của đất nền la khá cao, ngoài ra
dựa vào đặc điểm khí tượng thuỷ văn tại công trình thì ta lựa chọn phương án thi công móng
nông tại trụ T7 là hợp lý và kinh tế nhất.
2.3.1.1 Hố móng đào trần
Hố móng được áp dụng khi đào hố móng trong nền đất ở trạng thái tự nhiên tương đối
tốt và đồng nhất hoặc đất đá ở trạng thái nén chặt, đất khô hoặc độ ẩm nhỏ, cao độ mực nước
ngầm thấp hơn cao độ đáy móng, chiều sâu đào không quá (3-4)m, diện tích mặt bằng thi
công không hạn chế. Tùy thuộc vào tính chất của đất nền mà quyết định hình dáng của vách
hố móng.
Cách xây dựng hố móng đào trần như sau:
-Nếu đất là sét cứng hay dẻo cứng có độ chặt bình thường, có thể đào dốc đứng, nhưng
chiều cao đào không quá chiều sâu Hmax:
H
max
=
4c
γ
hoặc H
max
=
2 0
2 q
2

nghiêng của vách hố móng cho thích hợp nhằm đảm bảo ổn định chống trượt, Khi chiều sâu
hố móng không lớn hơn 5m thì độ dốc vách hố móng không trượt nằm trong giá trị ở bảng
2.9a trang25. Khi chiều sâu hố móng đào lớn hơn 5m thì độ dốc vách hố móng phải xác định
bằng việc tính toán từ điều kiện ổn định của vách móng.
-Hố móng đào trần cần chú ý làm nhanh, tránh để hố móng ảnh hưởng của nước mưa
làm giảm cường độ của đất nền. Nếu khối lượng đất đào và kích thước hố móng lớn, yêu cầu
thi công kéo dài cần làm rãnh thoát nước mưa gồm rãnh đỉnh rãnh đáy hố móng không nên để
hố móng ngập nước lâu.
-Nếu hố móng sâu, đất có nhiều lớp thì đào trần thành nhiều cấp (bậc), mỗi cấp sâu
khoảng (1-1,5)m và có thềm rộng (0,5-1)m. Độ dốc vách hố ở từng cấp được xác định theo
đất ở cấp đó. Để bảo vệ vách hố móng, không để vật liệu, đất đào hay thiết bị máy thi công
gần mép hố móng, phải cách xa mép hố móng (1-1,5)m. Độ dốc của hố trong trường hợp này
có thể tham khảo ở bảng 2.9b sách Nền Móng. Trong trường hợp đất ẩm, sau khi đào hố
móng từng phần hoặc toàn bộ, trước khi bắt đầu mỗi buổi làm việc, phải kiểm tra hố móng
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 15
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
cẩn thận, phát hiện kịp thời nguy cơ sụt lở vách hố, có biện pháp chống sụt lở rồi mới tiếp tục
thi công.
- Ưu điểm của hố móng đào trần
+ Đơn giản trong quá trình thi công, không cần các phương pháp hiện đại
+ Yêu cầu kỹ thật không cao, yêu cầu về đội ngũ kỹ thuật trình độ chuyên môn không
cao.
+ Thiết bị máy móc không nhiều, các thiết bị phụ trợ thi công đơn giản.
+ Trong quá trình thi công đơn giản, sử dụng máy móc không nhiều, nên không tốn
kém trong thi công.
- Nhược điểm của hố móng đào trần
+ Trong quá trình thi công khi gặp thời tiết không tốt như gặp mưa, bão thì yêu cầu
phải thi công nhanh rút ngắn thời gian, gây sụt lở vách hố móng
+ Phải có diện thi công rộng

-
A
0.3-0.5m 1.5-2m
4
Cấu tạo chống vách hó móng bằng ván lát ngang
1. Ván lát ngang; 2. Nẹp đứng; 3Thanh chống ngang; 4 Mấu đỡ (con bậu)
Chống vách hố móng bằng ván lát ngang
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
Thanh chống ngang có đường kính (15-18) cm, thường bố trí cách khoảng theo
phương đứng không quá 100cm.
Mẫu gỗ đỡ dưới thanh chống (còn gọi là con bậu) gia công từ ván gỗ dày 5cm
Mép ván trên cùng đặt cao hơn mép trên hố móng tối thiểu 15cm để phòng đá rơi cục
bộ.
Khi đất dính và chiều sâu nhỏ hơn 3m, cho phép đặt ván lát cách nhau với khoảng
trống (10-20)cm.
Kết hợp thép hình I và ván lát ngang gia cố hố móng: khi cần xây dựng hố móng sâu
và rộng lớn hơn 4m ván lát chịu áp lực đất lớn, thường dùng thép chữ I (I30-I50) hoặc ray kết
hợp chống vách. Xung quang hố móng, đóng trước thép I (hoặc ray) sâu dưới đáy hố móng
thiết kế ít nhất là 1m.Đào đất đến đau, đặt ván lát ngang vào giữa hai thép I đến đó và dùng
nêm gỗ để chèn chặt hai đầu ván vào cánh dầm, Khi chiều sâu hố móng nhỏ hơn 3m thì không
cần chống ngang, khi chiều sâu hố móng lớn hơn 3m có thể bố trí một hoặc nhiều tầng chống
ngang. Thanh chống ngang có thể bằng gỗ hay thép
Kết hợp ván lát và thanh giằng với cọc neo gia cố hố móng: Khi hố móng quá rộng
hoặc không cho phép chống ngang, có thể dùng thanh giằng và cọc neo để giữ ván lát và chịu
áp lưc đất, khi đó cần mở rộng hố móng.
* Cách thi công
-Đào một lần đến cao độ thiết kế: Khi móng không sâu lắm, vách hố ổn định trong
thời gian ngắn thì đào luôn đến cao độ thiết kế, sau đó chỉ cần sửa cho vách hố phẳng rồi ốp
ván ngang, dựng nẹp đứng, đặt chống ngang trên các mấu đỡ.
-Phân tầng để đào: Khi đất kém ổn định hơn thì lát dần ván trong quá trình đào.

2
4
3
L
H
1. Cột bằng thép hình I
2. Thanh chống
3. Ván lát ngang
4. Nêm bằng gỗ
5. Thanh giằng
6. Cọc neo
Chống vách bằng ván kết hợp với thanh giằng và cọc neo
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
Khi xây dựng móng xong, tháo dỡ vách chống dần dần từ dưới lên và lấp đất
Mỗĩ lần tháo không qua ba ván lát theo chiều cao Nếu đất rời, đất không ổn định thì tháo từng
tấm một.Khi tháo dỡ ván lát cần bố trí lại các thanh văng.Các thanh văng cũ chỉ được tháo đi
sau khi đã bố trí thêm các thanh văng mới.

* Chống vách bằng ván lát đứng
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 18
Lớp : CĐ10B3D
h1
h2
Đào và chống
Vách lần 1
Ðào và chống
Vách lần 2
1
2
3

nẹp dẫn, sâu (1,2-1,3)m.
- Đào đất trong hố móng sâu khoảng 1m thì đặt tầng chống thứ hai.Nên dùng gỗ chêm
vào giữa ván với nẹp dẫn để ép sát ván vào vách đất.Dùng thanh chống đứng giữ cho các tầng
chống ở trên khỏi rơi.
- Tiếp tục đóng ván lát, đào đất, đặt tầng chống thứ ba. Dùng đinh đóng bổ xung thêm
các thanh ốp đứng giữa các tầng để tạo thành khung vững chắc.
- Nếu chiều sâu hố móng lơn hơn chiều dài ván lát thì cách thực hiện vẫn theo trình tự
trên, nhưng phần hố móng phía dưới thu nhỏ hơn (chênh nhau chừng một mét).
2.3.3.3 Chống vách hố móng bằng cọc ván
* Phạm vi áp dụng: Móng xây dựng ở nơi có mực nước ngầm cao hơn đáy móng và đất nền
xấu, muốn chống nước ngầm chảy vào hố móng và giữ ổn định cho vách đất đào ta phải sử
dụng loại chống vách bằng cọc ván.
2.3.3.1.1 Cấu tạo chung :
Cọc ván làm bằng gỗ hoặc bê tông cốt thép, chất dẻo. Phải có đủ độ cứng để có thể
dùng búa đóng cọc ván sâu vào trong đất trước khi dào hố móng.Ở mép cọc ván có cấu tạo
mộng hay chốt để liên kết chặt chẽ giữa các cọc ván với nhau.
Cọc định vị và khung định hướng dùng giữ cho cọc ván nằm đúng vị trí thiết kế khi
đóng. Gỗ chống ngang và dọc giữ cho cọc ván ổn định dưới tác dụng của áp lực đất. Các
thanh chống được đặt dần trong quá trình đào đất và hút nước hố móng.
Các loại sơ đồ vòng vây cọc ván gồm có:
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 19
Lớp : CĐ10B3D
Chống vách hố móng bằng ván lát đứng
A
A
1
2
3
A
-

ván, khoảng cách đó được định vị tạm thời bằng các đệm gỗ cách nhau (1,5-2)m.
-Lắp toàn bộ cọc ván và khung định hướng quanh hố móng, tiến hành đóng tất cả các
cọc ván theo phương pháp hoán vị vòng tròn cho đến cao độ cần thiết, cọc đóng theo hướng
đầu mộng lồi tiến về phía trước để đất không bị nhét vào rãnh mộng như vậy vòng vây sẻ
được khít chặt. Cùng với lý do này, sau khi Xỏ cọc ván, đầu tiên cọc cũng được ép sát vào
hàng cọc đã dùng bằng chêm có bề dày và rãnh như một mảnh cọc ván cố định vào đai dẫn
hướng bằng gỗ đẹm và đinh đỉa.
- Chú ý: Đệm gỗ được tháo bỏ dần trong quá trình xỏ cọc ván vào khung định hướng.
Trước khi đóng, cọc phải được ngâm nước (10-15) ngày để sau này kết cấu không bị biến
dạng do cọc co nở thể tích không đều. Nếu búa đóng lớn thì nên ghép (2-3) cọc lại với nhau
bằng đinh đỉa, có chung một đai thép, để tận dụng khả năng làm việc của búa, nhằm thi công
nhanh.
2.3.3.3.3 Cọc ván thép:
Áp dụng: Khi hố móng sâu hơn 5m, trong mọi điều kiện địa chất, thủy văn.Đây là
loại vòng vây được áp dụng phổ biến nhât trong xây dựng cầu hiện nay.
Cấu tạo: Cọc ván thép được chế tạo sẵn ở trong nhà máy có chiều dài (8-22)m, với
các loại mặt cắt khác nhau.
Chú ý: Cọc ván bằng thép mỏng, khi đóng thường sảy ra các hiện tượng biến dạng,
nên cần phải theo dõi thường xuyên để phát hiện sử lý kịp thời.
Ưu điểm
- Được chế tạo sẵn tại xưởng nên có rất nhiều hình dạng kích thước khác nhau,nên dễ
dàng vận chuyển tới công trình
- Được sử dụng lâu dài cho nhiều công trình khác nhau
Nhược điểm
- Có khối lượng nặng, công tác vận chuyển khó khăn hơn ván khuôn gỗ.
2.3.3.4 Cọc ván bê tông cốt thép
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 20
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
Áp dụng: Khi thi công móng trong trường hợp tường cọc ván được dùng kết hợp là

và tiến độ thi công, trình bày phương án thi công tổng quát như sau:
1. Mặt bằng công trường: Bố trí mặt bằng chủ yếu dọc cầu mới bên trái tuyến và tại vị
trí mố trụ. Sau khi được Ban QLDAĐSKV2 bàn giao mặt bằng cầu vượt đường sắt Km
982+981 thì nhà thầu bố trí mở rộng mặt bằng về phía trái tuyến để thi công.
2. Vận chuyển vật tư thiết bị đến công trình chủ yếu bằng ô tô.
3. Thi công cơ giới kết hợp thủ công trong đó cơ giới là chính.
4. Bê tông mố trụ đổ tại chỗ.
5. Sản xuất bê tông.
6. Ưu tiên thi công kết cấu tầng dưới hoàn thành trong mùa khô,
7. Bố trí công nhân kỹ thuật lành nghề để thi công những hạng mục có tính chất kỹ
thuật phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao như sản xuất và lắp dầm, thi công cọc khoan nhồi, thi
công hệ mặt cầu, mặt đường v.v
b) Phương pháp thi công chi tiết.
1. Nội dung và trình tự thi công:
+ Chuẩn bị thi công và xây dựng công trường:
- Khảo sát hiện trường, thu thập số liệu làm cơ sở để thiết kế và lập kế hoạch thi công.
- Lập phương án thi công chi tiết, trình tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt.
- Thành lập Ban điều hành thi công và chuyển quân.
- Rà phá bom mìn trong phạm vi thi công cầu.
- San ủi mặt bằng công trường.
- Vận chuyển vật tư thiết bị đến công trình.
- Làm đường tạm vào các vị trí thi công mố, trụ.
- Xây dựng văn phòng, nhà ở, nhà kho, nhà xưởng.
- Lắp đặt trạm biến áp và các máy phát điện dự phòng.
- Lắp đặt máy trộn bê tông và các thiết bị thi công khác.
+ Thi công mố và trụ cầu:
* Móng nông
- Vận chuyển vật tư thiết bị thi công đến công trình.
- Định vị tim móng.
- Thi công hố móng.

xây dựng kho, bãi tâp kết cấu kiện, xe máy, thiết bị thi công chủ yếu. Vị trí làm hàng rào ngăn
vùng nguy hiểm, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông an toàn lao động, bảo vệ môi trường,
phòng chống cháy nổ, chống sét.Vị trí xây dựng nhà tạm, xây dựng các công trình phục vụ thi
công. Vị trí đổ chất thải như đất hữu cơ, đất bùn, cây cỏ, rác, đất đào ra không tận dụng làm
đất đắp được v.v
- Các biện pháp kỹ thuật an toàn khi làm việc những công việc nguy hiểm như lao lắp
dầm, đào hố móng trụ dưới sâu, thi công phần trên cao như thân trụ, mũ trụ v.v
- Các yêu cầu về kiểm tra và đánh giá chất lượng vật liệu, cấu kiện và công trình:
+ Lập tờ trình và xin giấy phép thi công.
+ Nhận mặt bằng thi công do Ban QLDAĐSKV2 giao.
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 23
Lớp : CĐ10B3D
Đồ án tốt nghiêp GVHD: Th S Nguyễn Châu Vinh
+ Tổ chức bộ máy điều hành và lực lượng lao động: Nhà thầu thành lập Ban điều hành
công trường gồm Giám đốc điều hành, kỹ sư trưởng, các kỹ sư, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ,
phòng thí nghiệm và tổ khảo sát hiện trường.Lực lượng thi công gồm 3 mũi thi công. Mỗi tổ
có tổ trưởng, 1 tổ phó , 1 nhân viên kỹ thuật, kế hoạch, vật tư, hành chính và 20 đến 25 công
nhân bao gồm các loại thợ để thi công hoàn chỉnh các công việc được giao, và 2 tổ cơ giới
mỗi tổ có từ 8 đến 12 công nhân phục vụ chung cho cả công trường.
+ Tổ chức sản xuất kết cấu công trình phụ tạm phục vụ thi công tại xưởng cơ khí nhà
thầu như ván khuôn, dầm, mố, trụ, dàn giáo, nhà lắp ghép v.v
+ Xây dựng công trường:
- Vị trí xây dựng: Công trường được bố trí trong phạm vi bãi đất phía trái tuyến trong
phạm vi cầu vượt đường sắt Km 982+981.Vì mặt bằng chật hẹp nên trên mặt bằng hiện có chỉ
xây dựng lán trại, nhà kho, bãi chứa vật tư thi công.
- Diện tích xây dựng nhà ở và nhà ăn tập thể 105m
2
.Bãi gia công cốt thép 350m
2
.

209/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Mọi công việc sau khi hoàn thành Nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi
mời Kỹ sư Tư vấn giám sát của Ban QLDA nghiệm thu A-B.
3. Công tác ghi chép nhật ký công trình và thu thập số liệu kỹ thuật tại hiện trường:
+ Thực hiện nghiêm túc việc ghi chép nhật ký công trình. Trong mỗi ca làm việc nội
dung ghi chép trong nhật ký phải thể hiện đầy đủ những số liệu cơ bản: Tình hình thời tiết,
thời gian thi công, khối lượng thi công, khối lượng bị hao hụt, tỷ lệ hao hụt, công việc đúc
mẫu tại hiện trường, các sự cố sảy ra và phương pháp khắc phục (nếu có), đánh giá kết quả
của công việc.
+ Trong thời gian thi công, kỹ thuật hiện trường phải lưu giữ các văn bản tài liệu về quản lý
chất lượng, sau khi hoàn thành tập hợp các tài liệu để phục vụ cho công tác lập hồ sơ hoàn
công công trình.
3.3 TỔ CHỨC XÂY DỰNG
● Biện pháp thi công chủ đạo trụ T7
- San lấp mặt bằng
- Tiến hành đào hố móng bằng máy đào và kết hợp với thủ công nhưng thi công chủ
yếu bằng cơ giới và tiến hành chống vách hố móng bằng ván lát.
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông bệ, thân xà mũ trụ.
● Tiến hành thi công trụ T7:
3.3.1 Xác định kích thước thi công hố móng.
SVTH : Võ Văn Tân Trang: 25
Lớp : CĐ10B3D

Trích đoạn bêtông xà mũ trụ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status