ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ - Pdf 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 7


trên đà phát triển.
Tọa lạc tại quận Tân Bình, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng
thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư.

2. KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao
thông ngoài công trình.
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác
xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận
lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.

3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
3.1. Mặt bằng và phân khu chức năng
Công trình được thiết kế là Khu B thuộc Khu căn hộ cao cấp Việt Mỹ quận Tân Bình.
Mặt bằng công trình hình chứ nhật có khoét lõm, chiều dài 48m, chiều rộng 25.7m chiếm diện
tích đất xây dựng là 1233.6m
2
.
Công trình gồm 9 tầng cốt 0.00m được chọn đặt tại mặt nền hoàn thiện. Cốt đất tự nhiên tại cốt
-0.5m. Chiều cao công trình là 30.4m tính từ cốt 0.00m.
Tầng 1 : Dùng làm nhà trẻ, phòng quản lí khu căn hộ nhằm phục vụ nhu cầu của các hộ gia
đình cũng như nhu cầu chung của khu vực và điều phối hoạt động của tồn khu căn hộ.
Tầng 2 – 8: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở.
Tầng 9: Tầng mái và hồ nước,…
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong,
sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN


4.3. Hệ thống chiếu sáng

Công trình có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng, hầnh lang giữa được bố trí sân vườn
ở hai đầu và được ngăn bằng hệ thống cửa kính nên thông gió và chiếu sáng rất thuận lợi.
Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng.
4.4. Phòng cháy thoát hiểm
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.
Các tầng lầu đều có đủ cầu thang, đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.
Bên cạnh đó trên đỉnh mái mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 10

4.5. Chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ
thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu nguy cơ bị sét đánh.

4.6. Hệ thống thoát rác
Rác thải ở mổi tầng được đổ vô gain rác được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có
bộ phận đưa rác ra ngòai. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô
nhiễm môi trường.

 Đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải
ngang, chuyển vị…).
 Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan
treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…).
Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so với các
công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng.
Dùng ô sàn lớn nhất S
2
, S
4
kích thước 6.5x5m và 6.5x4m để tính chiều dày bản.
Chiều dày sàn được chọn phụ thuôc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định
chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:
Trong đó: l
1
= là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn: l
1
= 5000mm.

1 1
5000
50 40
s
h
 
 
 
 
=
(100 -125)mm.

(m2)
Tỷ số

Phân loại ô
sàn
S1 4 5 4 20 1.25 2 phương
S2 8 6.5 5 32.5 1.3 2 phương
S3 8 5 3.5 17.5 1.43 2 phương
S4 8 6.5 4 26 1.63 2 phương
S5 4 3.5 2.5 8.75 1.4 2 phương
S6 4 6.5 2.5 16.25 2.6 1 phương
S7 4 4 4 16 1 2 phương
S8 4 4 3.5 14 1.4 2 phương
S9 8 6.5 2.7 17.55 2.4 1 phương
S10 8 3.5 2.7 9.45 1.29 2 phương

1.2.2. Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

a. Dầm ngang:
Chọn nhip có kích thước lớn nhất: L = 7m.
Chiều cao dầm cho tất cả các tầng với các tầng:

1 1
16 12
d
h l
 
 
 
 

SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 14
Bảng 1.2: Chọn sơ bộ kích thước dầm
Số hiệu
sàn
Số lượng
Cạnh dài
d
l
(m)
Hệ số
d
m

Chiều cao
d
h
(m)
Bề rộng
d
b
(m)
Chọn tiết
diện(cmxcm)
Dầm
khung
D1 6.5 12 0.54 0.14 60x25
D2 4 12 0.33 0.11 40x25

.
R
n
= 155 kG/cm
2
cường độ tính toán của bêtông.

Tiết diện cột được thay đổi 3 tầng một lần.
Tiết diện sơ bộ các cột được tổng hợp trong bản sau.
 Tầng 1-3: Cột 400x700.
 Tầng 4-6: Cột 400x600.
 Tầng 7-9: Cột 350x550.
 Tầng 10 gồm hồ nước mái và buồng thang cao 2.7m tầng này
không có cột.
Chọn cầu thang dạng bản có chiều dày 12cm.
Hồ nước có chiều dày bản thành 12cm, bản đáy là 12cm, bản nắp là 8cm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 15
CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN
BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI


Bảng 2.1. Tĩnh tải tác dụng lên ô sàn phòng ngủ, phòng khách
STT
Các lớp cấu tạo

i

(daN/m3)

i

(mm)
n
tc
s
g

(daN/m2)
tt
s
g

(daN/m2)
1 Gạch ceramic 2000 10 1.1 20 22
2 Vữa lót 1800 30 1.3 54 70.2
3 Sàn BTCT 2500 100 1.1 250 275
4 Vữa trát trần 1800 15 1.3 27 35.1
5 Trần treo 1.2 100 120

tt
s

2
= 30mm, n=1.3
- Sàn BTCT,

3
= 2500 daN/m
3
,


3
= 80mm, n=1.1
- Vữa trát trần,

4
= 1800 daN/m
3
,


4
= 15mm, n=1.3
- Lớp chống thấm,

5
=2000 daN/m3


 
5

2 Vữa lót 1800 30 1.3 54 70.2
3 Sàn BTCT 2500 100 1.1 250 275
4 Vữa trát trần 1800 15 1.3 27 35.1
5 Lớp chống thấm 2000 10 1.3 20 26
6 Lớp trần treo 1.2 100 120
7 Đường ống thiết bị 100

tt
s
g

648.3

2.1.2. Hoạt tải

Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737 : 1995 như sau:


tt tc
p
p p n
(2.2)
trong đó

tc
p
- tải trọng tiêu chuẩn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN

tc
p
(daN/m2)
Hoạt tải
tt
p
(daN/m2)
S1 P.ngủ+P.khách+balcon 5 4 150 1.3
S2 P.ngủ+P.khách 5 6.5 150 1.3
S3 Sân vườn 3.5 5 150 1.3
S4 P.ăn+P.tắm+P.vệ sinh 4 6.5 150 1.3
S5 P.ngủ+P.khách 2.5 3.5 150 1.3
S6 P.ngủ 2.5 6.5 150 1.3
S7 P.tắm+P.vệ sinh 4 4 150 1.3
S8 Sân vườn 3.5 4 150 1.3
S9 Hành lang 2.7 6.5 300 1.2
S10 Hành lang 2.7 3.5 300 1.2

2.1.3. Tải trọng tường ngăn

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn. Tải trọng tường
ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ 30% diện tích lổ cửa), được tính theo công thức sau: 
. .
.70%
tc
qd
t t t


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 18

Bảng 2.4: Tải trọng tường ngăn qui đổi

KH A(m2)
t
l

t
h


tc
t

(daN/m2)
n
Trọng lượng qui đổi

qd
t
g
(daN/m2)
S1 20 5 3.3 330 1.2 247.74

1
l
2
1m
l
1
M
nh
M
g
Sô ñoà tính :
q

Hình 2.2 : Sơ đồ làm việc bản 1 phương

Xét sơ đồ tính
d
s
h
h
:

 3
d
s
h
h
=> bản sàn liên kết ngàm với dầm;

d

12
g
M ql
(2.5)
trong sơ đồ tính :
  
tt tt tt
s t
q g p g
(2.6)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.6
Bảng 2.5. Nội lực trong các ô bản loại dầm

KH
n
l

(m)
Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải Giá trị momen
tt
s
g

(daN/m2)
qd
t
g

(daN/m2)
tt

n
R
=170 (daN/cm2)

K
R
= 12 (daN/cm2)
b
E
= 3.3
5
10
(daN/cm2)


= 0.55
cốt thép CI:

a
R
= 2000 (daN/cm2)

'a
R
= 2000 (daN/cm2)

a
E
= 2.1
6

2
0n
M
A
R bh
(1.9)
kiểm tra hàm lượng cốt thép

theo điều kiện sau:

  
  
min max
0
a
F
bh
(1.10)
trong đó:

m in
= 0,05%



  
0
max
0.55 170
100 100 4.675%

Thép chọn



%
Kiểm
tra

a
t t
a
F

S6
g
M

182.89 100 8.5
0.015

0.015

1.08

6
200 1.42 0.19 thỏa
nh
M

375.68 100 8.5

Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến ảnh hưởng của ô bản bên cạnh.
Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi.
Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán.
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 nhịp dầm.

a. Xác định sơ đồ tính
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 22
l
1
l
2
1m
1m
M
2
M
I
M
1
M
2
M
1
M
I
Bảng 2.7: Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh

Sàn
s
h

(cm)
Dầm
d
h
(cm)
d
s
h
h

Liên kết
S1 10
D2 40 4 Ngàm
D4 50 5 Ngàm
S2 10
D1 65 6.5 Ngàm
D4 50 5 Ngàm
S3 10 D3 35 3.5 Ngàm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
. ' . ''
M M M m p m p
M M M m p m p

với



 
1 2
1 2
' '. .
'' ''. .
'
2
''
2
p q l l
p q l l
p
q
p
q g trong đó : g – tĩnh tải ô đang xét;
p – hoạt tải ô đang xét;

i1(2)
m


Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.8. Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh

KH
ng
l

d
l

d
n g
l
l

11
m

12
m

91
m

92
m

91


S3 3.5 5 1.4
0.0469

0.024

0.021

0.0107

0.0473

0.024

S4 4 6.5 1.6
0.0485

0.0189

0.0205

0.008

0.0452

0.0177

S5 2.5 3.5 1.4
0.0469


0.0161

0.045

0.0372

S10 2.7 3.5 1.3
0.0452

0.0268

0.0208

0.0123

0.0475

0.03

KH
tt
s
g

(daN/m2)
qd
t
g

(daN/m2)

m)
S1 522.3 247.74 195 1950 12396 19300.8 342.4 219.86 912.93 584.8
S2 522.3 166.32 195 3168.75 20143.5 28717.65 562.2 332.69 1364.1 806.97
S3 522.3 0 195 1706.25 10846.5 12552.75 307.8 157 593.7 301.3
S4 648.3 311.85 195 2535 19390.8 30033.9 520.5 203 1357.5 531.6
S5 522.3 308.88 195 853.13 5423.25 8979.08 215.2 109.9 636.6 324.1
S7 648.3 228.69 195 1560 11932.8 17151.8 270.5 270.5 715.23 718.66
S8 522.3 0 195 1365 8677.2 10042.2 249.3 249.3 451.9 373.57
S10 522.3 0 360 1701 6636.74 6778.48 214.9 214.9 312.97 190.5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 25

c. Tính toán cốt thép

Ô bản được tính toán như cấu kiện chịu uốn.
Giả thiết tính toán:

1
a
= 1.5 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn
đến mép bê tông chịu kéo.

2
a
= 2 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến
mép bê tông chịu kéo.

%
Kiểm
tra

a
tt
a
F

S1
1
M

342.4 100 8.5

0.028 0.028 2.014

6 140 2.02 0.26 thỏa
2
M

219.9 100 8 0.02 0.02

1.374


562,2 100 8.5

0.046 0.046 3.307

8 150 3.35 0.33 thỏa
2
M

332.7 100 8

0.031 0.031 2.079

8 200 2.5 0.23 thỏa
I
M

1364.1 100 8.5

M

307.8 100 8.5

0.025 0.025 1.811

6 150 1.89 0.17 thỏa
2
M

157 100 8

0.014 0.014 0.981

6 200 1.41 0.13 thỏa
I
M



0.04

0.04

3.062

8 150 3.14 0.32 thỏa
2
M

203 100 8

0.019 0.019 1.269

8 200 2.5 0.23 thỏa
I
M

1357.3 100 8.5

0.111 1.266

6 200 1.41 0.14 thỏa
2
M

109.9 100 8

0.01 0.01 0.687

6 200 1.41 0.1 thỏa
I
M

636.6 100 8.5

0.052 0.028

6 140 2.2 0.13 thỏa
2
M

270,5 100 8

0.025 0.054 1.691

6 200 1.41 0.14 thỏa
I
M

715.23 100 8.5

0.058 0.046 4.207

8 100 5.03 0.46 thỏa


249.3 100 8

0.023 0.074 1.558

8 200 1.11 0.18 thỏa
I
M

451.9 100 8.5
0.037 0.025

3.658

10 140 3,59 0.38 thỏa
II
M

373.57 100 8

0.034

0.028 1.343

6 200 2.5 0.17 thỏa
I
M

312.97 100 8.5

0.025

0.04

1.841

6 150 3.59 0.23 thỏa
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÓA 2008-2010 CĂN HỘ CAO CẤP VIỆT MỸ- KHU B
GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH Trang 28
II
M

190.5 100 8

0.018

GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TỒN SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH
Trang 615.1. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÀ CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

5.1.1. Sơ đồ tính
Công trình chòu tải trọng gió theo hai phương và mặt bằng có chiều dài và rộng không
chênh lệch nhiều(L<2B), bằng kiến thức đã học đồng thời áp dụng phần mềm ETABS
2000 version 12 để giải bài toán khung không gian (khung dầm sàn hỗn hợp). Mô hình
khung dầm sàn hỗn hợp tạo trong ETAB2000 v.9.5 được trình bày trong phụ lục.
Ở đây ta xây dựng được mô hình toàn bộ công trình thông qua chương trình tính toán kết
cấu ETABS V.9.5, được thể hiện theo mô hình dưới đây:

5.1.2. Chọn sơ bộ tiết diện các phần tử
a. Phần tử dầm :
Ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:

Lh  )
16
1
8
1
(
,
hb  )
4

GVHD:TH.S KHỔNG TRỌNG TỒN SVTH: NGUYỄN QUANG KHÁNH
Trang 62
Hình 5.1 : Diện tích tiết diện cột Bảng 5.1: Kích thước tiết diện cột
CỘT TỪ TẦNG 1 –LẦU3
KÍCH THƯỚC TIẾT
DIỆN
a (cm) b (cm)
C ột biên 40 60
Cột giữa 40 70
CỘT TỪ TẦNG LẦU4-LẦU6
C ột biên 35 55
Cột giữa 40 60
CỘT TỪ TẦNG LẦU7-LẦU 9

C ột biên 30 50
Cột giữa 35 55 5.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG DẦM SÀN HỖN HP

5.2.1. Tải trọng đứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status