Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 6
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 6
20
CHƯƠNG II: DẪN DÒNG THI CÔNG 21
!"#$%&"'%()*+
!#$%&'%(+
#%&
,-.&%&"
/*0
123
1233
12333
"'%&+
4
4
4
)5
#.6277
!$77!77'%()*+
8779:;&<%=>)7?)
!77#$77'%()*+
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
F1GHLB%*CD2DG%RH628S@T)S772DO)$
)*%UAS>&))7'*A+<S@T)S77=>)7
?)E
E
E
%#8SBS77E
V#-5)"*77VE'+E
#W5CJ)"*AL'(%+E
HX#YZ@D)"**[-EA&<)7*62)HXLE
;#9=))"*S@T);L%E
HY#YSSHY ME
P%A
\5%]*%QGHAA
,-HJ@>%&)&)*0%A
12A
\6^_'%()*+A
^*'+A
8%&A
877A
8%&"A
`%)A
WCaA
`%)A
WCaA
`%)A
WCaA
3A
III 49
IV 49
V 49
Tổng 49
Khối lượng (m3) 49
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
62J)S
d.&%&
*Tính toán số ô tô: 55
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
5
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1. Giới thiệu công trình:
1.1. Vị trí công trình:
Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3 thuộc địa phận xã Quế Hiệp, huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam Khu vực nghiên cứu cách thị trấn Đông Phú (huyện lỵ
huyện Quế Sơn) 6 km về phía Bắc.
Tọa độ địa lý theo hệ thống tọa độ bản đồ không ảnh UTM 1/50.000:
- Trung tâm lưu vực và công trình đầu mối : từ 15
O
43'20"-15
O
45'05" Vĩ độ
Bắc và 108
O
- Diện tích lưu vực (F
lv
) : 5,8 km
2
- Chiều dài sông chính (Ls) : 2,73 km
- Tổng chiều dài sông nhánh (Σl) : 3,20 km
- Mật độ luới sông : 1,02 km/km
2
- Độ dốc bình quân sông chính (Js) : 115%o
- Độ dốc bình quân sườn dốc (Jd) : 220%o
- Chiều dài bình quân sườn dốc (L
TB
) : 1,022 km
- Mật độ rừng (δ
r
) : 90%
- Mật độ ao hồ (δ
h
) : 0%
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
6
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
1.2.2. Điều kiện địa chất công trình.
Khu vực hồ chứa có các đặc điểm địa tầng như sau :
Lớp 1 : Lớp đất phủ bề mặt gồm đất lẫn rễ cây :
Đây là lớp đầu tiên phân bố trên bề mặt, diện tích phân bố rộng khắp khu vực
khảo sát. Bề dày của lớp thay đổi từ 0,25m đến 0,35m. Thành phần của lớp là đất
sét pha hoặc cát pha hoặc rễ cây, lá cây. Lớp có bề dày mỏng, riêng khu vực sườn
vai phải đập có nhiều đá lăn rải rác mật độ khoảng 20% bề mặt, khu vực sườn vai
trái đập (phía cống) mật độ đá lăn bề mặt khoảng 5% bề mặt.
1.2.3.1 Đặc điểm khí hậu khu vực dự án:
Công trình thuộc khu vực vừa trung du vừa miền núi của huyện Quế Sơn, chịu
ảnh hưởng lớn của khí hậu vùng rìa phía đông của dãy Trường Sơn với các loại
hình gió mùa Đông Bắc và Tây Nam tạo nên một khu vực khí hậu đặc trưng của
vùng núi ven biển Quảng Nam. Chế độ gió mùa, vị trí địa lý, đặc điểm địa hình đã
tạo ra vùng khí hậu có các đặc điểm sau :
+ Nhiệt độ ngày :
Theo tài liệu trạm Tam Kỳ đã xác định như sau :
- Trung bình nhiều năm : 25,30
0
C.
- Trung bình cao nhất : 28,60
0
C.
- Trung bình thấp nhất : 21,20
0
C.
- Tuyệt đối cao nhất : 29,50
0
C.
- Tuyệt đối thấp nhất : 19,40
0
C.
Nhiệt độ trung bình trong các tháng như bảng sau :
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
t
bq
(
O
C ) 21,2 22,5 24,3 26,5 28,0 28,6 28,6 28,4 27,1 24,0 23,7 21,4
Gió bão không kể hướng với số liệu quan trắc từ 1976-1999. Theo kết
quả tính toán thống kê như sau :
V
maxtb
= 20,00 m/s ; Cv = 0,203 ; Cs = 0,659
V
max4%
= 29,57 m/s .
+ Dòng chảy lũ:
Tại khu vực xây dựng công trình có 2 mùa rõ rệt
Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 9
Mùa lũ từ tháng 10 đến tháng 12
Bảng1.1 Lưu lượng lớn nhất từng tháng mùa lũ theo tần suất P=10%
Tháng 10 11 12
Q(m3/s) 460 280 260
Bảng 1.2 Lưu lượng lớn nhất từng tháng mùa kiệt theo tần suất P=10%
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Q(m3/s
)
2,6 1,9 1,6 3,1 54,8 66,8 36,3 55,1 79,1
+ Quan hệ Q~Z
hl
tuyến đập chính: Theo tài liệu thu thập được ta có đường
quan hệ giữa Q~Z
hl
như sau:
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
9
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
BIỀU ĐỒ ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ THIẾT KẾ
Theo thống kê dân số xã Quế Hiệp có 3.866 người (Nam: 1.872 người; nữ :
1.994 người). Mật độ 173,68 người/km
2
. Tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm là
: 2,10%/năm.
Quế Hiệp là xã thuộc vùng trung Quế Sơn là vùng kin tế chậm phát triển, sản
xuất chính là nông nghiệp nhưng phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên. Còn có nhiều hộ
thuộc diện đói nghèo chiếm 13% dân số toàn xã. Bằng các chương trình mục tiêu
quốc gia và nhiều chương trình khác của nhà nước đã và đang giảm dần số lượng hộ
đói nghèo.
2. Nhiệm vụ, quy mô công trình.
2.1 Nhiệm vụ công trình.
Hồ chứa nớc Suối Quảng 1 là hồ loại vừa và nhỏ nhưng điều kiện lợi dụng
tổng hợp phong phú, gồm có :
- Nhiệm vụ chủ yếu của công trình là tới cho 270 ha diện tích đất canh tác
nông nghiệp.
- Lợi dụng lòng hồ để chống lũ quét cho vùng hạ du công trình và để nuôi cá
nước ngọt.
- Lợi dụng đường thi công kết hợp quản lý công trình sau này để phục vụ
chung cho dân sinh và khu du lịch Sông Lê 3.
- Tạo cảnh quan và nâng cao môi trường sinh thái khu du lịch Sông Lê 3 cạnh
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
11
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
lòng hồ và khu vực hạ du công trình.
- Tạo độ ẩm cho mặt đệm lòng hồ và khu tới để phát triển rừng đầu nguồn và
trong khu vực.
2.2 Quy mô công trình.
2.2.1 Đập đất .
Đập đất là kiểu đập đồng chất mặt cắt hình thang, nằm trên nền địa chất cát cuội
+ Mực nước dâng gia cường (MNLNTK), P = 1,00% : +66,23 m
+ Mực nước kiểm tra (MNLNKT), P = 0,20% : +66,67 m
+ Dung tích kho nước ( Wh) : 873.192 m3.
+ Dung tích hữu ích ( Whi) : 772.352 m3.
+ Dung tích chết (Wc) : 100.800 m3.
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
12
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
+ Cao trình đỉnh mặt đập
∇
mđ : + 67,65 m
+ Cao trình đáy đập : + 45,85 m
+ Cao trình đỉnh tường chắn sóng
∇
tcs
: + 68,15 m
+ Chiều dài tuyến đập : 295m
+ Chiều dài tường chăn sóng : 294m
+ Chiều cao đập lớn nhất : H
đ
= 21,8 m
+ Chiều rộng mặt đập : B
đ
= 5,0 m
+ Cao trình cơ thượng lưu
∇
ct
: + 56,55 m
+ Hệ số mái thượng lưu : m
t1
i
st
= -1%. Ngưỡng tràn dài 10,0 m, chiều rộng ngưỡng tràn kể cả trụ pin 31,6m, độ
dốc bằng 0. Đoạn thu hẹp là dốc nước dài 31,00m, chiều rộng thay đổi từ 31,6 m
đến 20,10 m, độ dốc i = 2% từ +63,82m xuống +63.20m. Thân nước dài 81,00m,
Chiều rộng 20,1m, với độ dốc i
d
= 15% từ +63,20m xuống +53,00m, cuối dốc
chuyển tiếp vào bể tiêu năng với bậc rơi dạng cong trơn từ +53,00m xuống
+47,24m. Bể tiêu năng dài 18,60m, rộng 24,30m, cao trình đáy bể +46,10m. Sân
sau dài 16,00m, rộng 24,30m, độ dốc i
ss
= 0,001. Phía trên ngưỡng tràn có làm cầu ô
tô qua tràn, gồm có 3 nhịp, mỗi nhịp dài 10,78m, cấp tải trọng H =18, chiều rộng
mặt cầu 6,00m, cao trình mặt cầu +67,72m. Trong đọan thu hẹp và đầu thân dốc có
làm tường phân dòng để điều hòa dòng chảy trên thân dốc.
Phần kênh xả hạ lưu thoát ra suối dài 30,00m, có mặt cát hình thang, chiều
rộng đáy kênh 24,30m, độ dốc i
kx
= 0,001.
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
13
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
+ Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Chiều dài kênh dẫn vào tràn : 68,00m
- Chiều dài tràn xả lũ : 174,60m
- Chiều dài kênh xả hạ lưu : 30,00m
- Chiều rộng kênh dẫn trước ngưỡng : 35,40m
- Chiều rộng thoát nước ngưỡng tràn : 30,00m
- Chiều rộng thân dốc tràn : 20,10m
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
14
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
2.2.4. Hệ thống kênh tưới :
Hệ thống kênh tưới gồm có 01 kênh chính và 3 kênh nhánh cấp dưới.
2.2.4.1. Kênh chính :
+ Kênh chính : Đảm nhiệm diện tích tưới 270 ha. Chiều dài 2,231km. Lưu
lượng thiết kế đầu kênh Q
TK
= 0,341 m
3
/s. Mặt cắt chữ nhật bằng bê tông cốt thép,
chiều rộng đáy kênh thay đổi từ 0,90m đến 0,60m, chiều cao thay đổi từ 0,90m đến
0,50m, chiều dày thành và đáy kênh 12 cm. Hệ thống công trình trên kênh : 22 cái,
(cầu máng: 01 cái, cống tiêu: 05 cái, tràn băng: 03 cái, cống đầu kênh nhánh cấp
dưới + cửa điều tiết: 03 cái, cống tưới dọc kênh: 04 cái, cống qua đường: 01 cái, cầu
qua kênh lắp tấm đan: 05 cái).
+ Các thông số kỹ thuật chủ yếu :
- Diện tích tưới : 270,00ha.
- Lưu lượng thiết kế đầu kênh : 0,341m
3
/s
- Chiều dài kênh : 2,231km.
- Chiều rộng đáy kênh : 0,60m đến 0,90m
- Chiều cao kênh : 0,90m đến 0,50m
- Số lượng công trình trên kênh : 22 cái
2.2.4.2.Các kênh nhánh :
+ Kênh nhánh N1 : đảm nhiệm diện tích tưới 62 ha. Chiều dài 1,290km.
Lưu lượng thiết kế đầu kênh Q
TK
- Chiều rộng đáy kênh : 0,50m
- Chiều cao kênh : 0,50m đến 0,60m
- Số lượng công trình trên kênh : 11 cái
+ Kênh nhánh N3 : Diện tích tưới 96 ha. Chiều dài 0,625km. Lưu lượng
thiết kế đầu kênh Q
TK
= 0,114 m
3
/s. Mặt cắt chữ nhật bằng bê tông cốt thép, chiều
rộng đáy kênh 0,50 m, chiều cao thay đổi từ 0,50m đến 0,70m, chiều dày thành và
đáy kênh 12 cm. Hệ thống công trình trên kênh : 9 cái (cầu máng: 01cái, cống tiêu:
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
15
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
02 cái, cống tưới 02 cái, cống cuối kênh: 01 cái, cống qua đường: 01 cái, cầu qua
kênh lắp tấm đan: 02 cái).
+ Các thông số kỹ thuật chủ yếu :
- Diện tích tưới : 96,00ha.
- Lưu lượng thiết kế đầu kênh : 0,114m
3
/s
- Chiều dài kênh : 0,625km.
- Chiều rộng đáy kênh : 0,50m
- Chiều cao kênh : 0,50m đến 0,70m
- Số lượng công trình trên kênh : 9 cái
2.2.5. Nhà quản lý:
Vị trí tại 1 khu vực ở hạ lưu cụm công trình đầu mối, nhà cấp 4 một tầng.
Vật liệu chính là bê tông cốt thép, gạch xây. Diện tích sử dụng 60m
2
.
16
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
đồi ở từ cao độ +65,00 m trở xuống. Diện tích mỏ đất 3,40 ha. Đất có nguồn gốc
sườn tích, thuộc loại sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu đỏ, xám đen, trạng thái tự nhiên
dẻo cứng, két cấu chặt vừa. Chiều sâu lấy đất trung bình 1,00m. Khả năng khai thác
ít.
+ Đánh giá trữ lượng đất sử dụng để đắp :
Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ nêu chung khu vực mà không khảo sát
đánh giá cụ thể vị trí cũng như tình hình trữ lượng các mỏ đất trong khu vực lân cận
để phục vụ xây dựng đắp đập. Vì vậy trong giai đoạn thiết kế BVTC phải đồng thời
tiến hành tìm kiếm, khảo sát, đánh giá trữ lượng, chất lượng đất của các mỏ đảm
bảo cho yêu cầu đắp đập. Sau khi trắc hội khoanh vùng, đo đạc bình đồ các mỏ đất
tỉ lệ 1/1.000 với diện tích 30 ha, đã tiến hành đào hố thăm dò trực tiếp và xác định
được 4 mỏ đất đồng thời đánh giá trữ lượng các mỏ như bảng sau :
TT
Tên mỏ đất
Diện tích (ha)
Bóc bỏ (m
3
)
Khai thác
(m
3
)
Cự ly(m)
1
Mỏ A
8,50
25.000
210.000
Đã tiến hành lấy mẫu nguyên dạng tại các hố đào trong các mỏ đất để thí
nghiệm các chỉ tiêu liên quan phục vụ công tác nghiên cứu thiết kế đập đất. Kết quả
thí nghiệm như sau:
TT Chỉ tiêu Mỏ A Mỏ B Mỏ C Mỏ D
1 Thành phần hạt (%)
- Sét 17.99 15,55 22,41 16,70
- Bụi 10,05 14,44 22,81 23,38
- Cát 39,95 34,00 51,43 39,70
- Sỏi 32,01 36,02 03,34 20,23
2
Tỷ trọng ∆
2,71 2,70 2,71 2,70
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
17
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
3 Hạn độ chảy W
T
(%) 31,96 31,43 34,62 32,36
4 Hạn độ lăn W
P
(%) 19,45 20,18 20,10 20,20
5 Chỉ số dẻo W
n
12,51 11,25 14,53 12,16
6
Dung trọng ướt γ
w
( g/cm
3
)
Góc ma sát trong ϕtt (độ)
19
o
35 20
o
50 20
o
38 19
o
17
16 Lực kháng cắt Ctt (kg/cm
2
) 0,17 0,17 0,22 0,16
17 Hệ số thấm K (cm/s) 4,6.10
-5
8,2.10
-5
2,6.10
-5
3,5.10
-5
Đất mỏ C có nguồn gốc sườn tích, hàm lượng sét cao, tính chống thấm và
các chỉ tiêu cơ lực học đều tốt nên ưu tiên dùng dùng bố trí trong khối kết cấu chính
của chân khay và khối thượng lưu thân đập đất. Đất mỏ A có nguồn gốc sườn tích,
các chỉ tiêu cơ lực học tốt nhưng hàm lượng sét thấp hơn và hàm lượng sỏi sạn cao
hơn nên cần bố trí khối đắp phản áp ở hạ lưu để tăng ổn định đập. Đất mỏ B và D
có tính chất tương tự như đất mỏ A.
+ Điều kiện khai thác các mỏ đất :
Các mỏ đất dự kiến sử dụng khai thác để đắp đã được thống nhất với địa
phương xã Quế Hiệp và đều nằm gần các tuyến đường hiện trạng đã có sẵn, mặt
- Tuyến đường Tỉnh lộ ĐH610 nối với Quốc lộ 1A có chiều dài khoảng 14Km
hiện đang còn tốt, được sử dụng để chuyển tải thiết bị, vật liệu xây dựng từ bên
ngoài đến công trình qua ngã ba Quốc Phòng.
- Tuyến đường Quốc phòng nối từ Tỉnh lộ ĐH610 vào đến chân công trình có
chiều dài khoảng 4Km đã được tiến hành nâng cấp sửa chữa đường đất mặt cấp
phối đảm bảo yêu cầu đi lại và vận chuyển vật tự, thiết bị phục vụ thi công công
trình.
3.3. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, con người.
3.3.1. Cung cấp nước;
- Nước phục vụ thi công và sinh hoạt có thể dùng nước Sông Lê 3.
- Nguồn nước phục vụ ăn uống và tắm giặt bổ sung chủ yếu là dùng giếng
khoan, giếng đào ven lòng suối và nước mưa.
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
19
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
3.3.2. Cung cấp điện
Khu vực đầu mối đã có điện kéo đến cách 300m gần khu dân cư nên có thể sử
dụng nguồn điện đã có ở địa phương hoặc sử dụng nguồn điện Diesel để phục vụ thi
công và sinh hoạt ở công trường.
3.3.3. Điều kiện cung cấp thiết bị và nhân lực.
- Thiết bị sử dụng các trang thiết bị đơn vị sẵn có.
- Nguồn nhân lực phục vụ thi công chủ yếu là nguồn nhân lực của đơn vị, có thể
sử dụng nhân lực của địa phương phục vụ cho các công việc thi công đơn giản.
3.4. Thời gian thi công được phê duyệt.
Thời gian thi công công trình là 3,5 năm, bắt đầu từ ngày 1/5/2013
3.5. Khả năng đơn vị thi công.
- Nhà thầu có đủ khả năng thi công công trình, đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, mỹ
thuật, chất lượng, đảm bảo hoàn thành công trình theo tiến độ đã được phê duyệt.
- Đơn vị thi công có đủ nhân lực, trang thiết bị máy móc thi công thông dụng
hiện có, và huy động nhân lực hiện có tại địa phương để đẩy nhanh tiến độ và giảm
- Do đặc điểm địa hình khu tưới bị chia cắt bởi các khe suối nên hệ thống
kênh được bố trí kênh chính làm nhiệm vụ dẫn nước và các kênh nhánh dẫn tưới
cho các khu vực. Trên kênh chính và các kênh nhánh có nhiều công trình vượt suối.
Hệ thống kênh được bố trí đảm bảo khống chế tưới tự chảy tối đa, bên cạnh đó một
phần diện tích canh tác ở các vùng cao hơn do các đập dâng đã có trên các sông
khống chế tưới.
2.2.3. Điều kiện địa chất.
- Vùng lòng sông : nền sông và vách sông là đá gốc granit nên không có khả
năng thấm mất nước hoặc sạt lở sau khi làm hồ chứa. Tài nguyên khoáng sản không
có. Vùng dự án được xác định là vùng không có động đất hoặc các hoạt động thành
tạo mới về địa chất.
- Cụm đầu mối: Tình hình phân bố địa tầng với lớp đất phủ là sườn tích và
tàn tích dày từ 5 m - 10 m trên nền đá granit, đất có hệ số thấm tương đối nhỏ 3,5 x
10
-5
cm/s. Trên mặt rải rác nhiều đá tảng lăn. Lòng và thềm suối là lớp cát cuội sỏi
pha lẫn sét, dày của từ 3,0m đến 6,1m. thành phần của lớp là cát hạt thô lẫn nhiều
bột sét và cuội, sỏi sạn. Lớp có tính thấm mạnh.
- Tuyến kênh chính và kênh nhánh N3 phần lớn đi ven chân đồi trên nền đất
sét pha lẫn sỏi sạn. Các kênh nhánh N1 và N2 chủ yếu đi trên các ruộng cao theo
đường phân thuỷ trên nền đất sét pha cát hoặc pha sỏi sạn, một số vị trí đi qua ruộng
canh tác nhưng không có bùn lầy.
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
21
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
2.2.4. Điều kiện tổng hợp lợi dụng dũng chảy.
2.2.5. Cấu tạo và bố trí công trình đầu mối
- Tuyến đập chọn theo vùng tuyến 1 (tuyến trên) như đã xác định trong báo
cáo nghiên cứu khả thi.
- Tuyến tràn xả lũ nằm ở triền đồi vai hữu đập cơ bản như trongbáo cáo
xây
dựn
g
Thời
gian dẫn
dòng
Hình
thức dẫn
dòng
Tần
suất
dẫn
dòng
Lưu
lượng
dẫn
dòng
(m
3
/s)
Công việc và các mốc khống
chế
Năm
thứ
nhất
Thời
đoạn dẫn
dòng từ
tháng :
(T1 ÷
thiện cống.
- Thi công đập đợt 2 bờ phải
trên cống.
- Tiếp tục thi công tràn.
Năm
thứ
hai
Thời
đoạn dẫn
dòng từ
tháng :
: (T1 ÷
T9)
Cống dẫn
dòng.
10%
79,1
- Đắp đê quai ngăn dòng
- Thi công hoàn thiện tràn.
- Tiêu nước và đào móng đợt
3 phần bờ trái và lòng sông
- Đắp đập tới cao trình thiết
GVHD: GS.TS: Lê Kim Truyền SVTH: Nguyễn Anh Tú
23
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế TCTC Công trình Hồ chứa nước Sông Lê 3
kế.
Thời
đoạn dẫn
dòng từ
tháng :
dẫn dòng
Tần
suất
Lưu
lượng
dẫn dòng
(m
3
/s)
Công việc và các mốc khống
chế
Năm
thứ
nhất
Thời đoạn
dẫn dòng
từ tháng :
(T1 ÷ T4)
Lòng sông
tự nhiên
10% 3,1
- Chuẩn bị mặt bằng công
trường.
- Thi công các công trình phụ
trợ.
- Thi công hố móng và bê
tông phần dưới cống lấy nước
bờ trái
- thi công cống dẫn dòng bờ
phải
hai
Thời đoạn
dẫn dòng
từ tháng :
(T1 ÷ T4)
Cống dẫn
dòng
10%
3,1
- Đắp đe quai ngăn dòng
- Tiêu nước và đào móng bờ
trái của đập chính.
- Đắp đập tới cao trình vượt
lũ.
- Thi công hoàn thiện tràn xả
lũ.
Thời đoạn
dẫn dòng
từ tháng :
(T5 ÷ T9)
Tràn tạm 10% 79,1
Thời đoạn
dẫn dòng
từ tháng :
(T10 ÷
T12)
Tràn xả lũ 10% 460
- Thi công đập tới cao trình
thiết kế.
- Trồng cỏ mái hạ lưu và hoàn