BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH DOANH THU CỦA TẬP ĐOÀN MASAN (2010 – 2012) - Pdf 27



TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đề tài cá nhân
PHÂN TÍCH DOANH THU CỦA
TẬP ĐOÀN MASAN (2010 – 2012) Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Đức Dũng
Sinh viên thực hiện: Phạm Ý Nhi
MSSV: K104071093
Lớp: K10407A Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11 năm 2013

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Các khái niệm 2
1.1.1 Doanh thu 2
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 3
1.2 Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh 4
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Nguyên tắc so sánh 5
1.2.3 Phương pháp so sánh số tuyệt đối 5
1.2.4 Phương pháp so sánh số tương đối 5

quả hơn.
Vì những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài “Phân tích doanh thu Tập
đoàn Masan” trong phạm vi nghiên cứu của môn học Phân tích hoạt động kinh doanh.
Hi vọng, đề tài này sẽ vận dụng được những phương pháp phân tích vào thực tế tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có những nhận định và dự báo thích hợp.
2
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm,
cung cấp dịch vụ, các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp. Doanh
thu của một doanh nghiệp có 3 khoản mục chính:
1.1.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
- Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các
khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ
hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay
chưa thu tiền).
- Là hoạt động chính yếu nhất, bao gồm các khoản thu từ nhiều nguồn như:
+ Từ các lĩnh vực hoạt động như hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, hoạt
động kinh doanh nội địa
+ Từ các phương thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ với các hình thức
chuyển giao như chuyển giao thẳng, chuyển giao qua kho, qua cửa hàng, qua
đại lý, siêu thị. Trong kinh doanh xuất nhập khẩu có các phương thức như xuất
nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu,
đại lý phân phối …
+ Từ các bộ phận kinh doanh khác nhau như từ các cửa hàng, siêu thị, đại lý,
các chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc hoặc từ các phòng kinh doanh.
1.1.1.2 Doanh thu tài chính
- Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho
thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng

làm cho chi phí gia tăng như chi phí sử dụng vốn, chi phí bảo quản, chi phí hao
hụt … Nhưng dự trữ quá thấp không đảm bảo cho việc sản xuất và kinh doanh
của công ty được ổn định, làm cho chi phí sử dụng thiết bị, chi phí nhân công
và chi phí đầu tư sẽ gia tăng.
4
- Giá cả là yếu tố quan trọng quyết định đến sản lượng và doanh thu tiêu thụ
trong nền kinh tế cạnh tranh. Tuy nhiên, công ty phải có tầm nhìn để xây dựng
một lộ trình kinh doanh để giảm thiểu giá cả ảnh hưởng đến doanh thu của
công ty.
- Chất lượng hàng hóa: Khi xã hội càng phát triển, bắt đầu con người sẽ quan
tâm nhiều hơn đến chất lượng cuộc sống của mình, do vậy, những hàng hóa mà
họ tiêu thụ không chỉ đáp ứng được tính hữu dụng cơ bản mà còn phải đạt
được những chuẩn mực cao cấp hơn như về tính tiện lợi, tính thẩm mĩ v.v…
- Ngoài ra, còn phải xem xét đến các nhân tố khác như: phương thức bán hàng,
phương thức thanh toán, chính sách tín dụng hay cách thức tổ chức thương
mại, tình hình tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nhân sự, mạng lưới kênh phân
phối, bố trí cửa hàng, cách thức quảng cáo, tiếp thị …
1.1.2.2 Nguyên nhân khách quan
- Do chính sách kinh tế thay đổi
Các chính sách kinh tế của Chính phủ, chính sách đối ngoại trong giao
thương quốc tế; tỷ giá hối đoái, thị trường tài chính, tiền tệ; tác động khủng
hoảng kinh tế và sức cạnh tranh về sản phẩm hay các chính sách bảo hộ, chính
sách mở cửa, chiến lược thương mại … đều có ảnh hưởng đến doanh thu của
công ty.
- Do thay đổi tập quán tiêu dùng
Thông thường khi nền kinh tế phát triển, thu nhập gia tăng thì tập quán tiêu
dùng sẽ thay đổi. Khi thu nhập tăng, nhu cầu thấp có xu hướng giảm và nhu
cầu cấp cao có xu hướng gia tăng nhanh chóng, không giới hạn.
1.2 Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh
Để phân tích tình hình tài chính tại một doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều

thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để
nói lên tốc độ tăng trưởng. 6
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
 


 
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch:
+ Theo tỉ lệ phần trăm
 


 
+ Theo hệ số tính chuyển

  

  


- Số tương đối kết cấu
 


 
- Số tương đối động thái
 

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính Tập đoàn Masan
Trước khi đi vào phân tích doanh thu của tập đoàn Masan, dựa vào Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm, ta tiến hành phân tích khái
quát tình hình tài chính của tập đoàn. 1
M&A: Mua bán và sáp nhập, viết tắt của “Mergers and Acquisitions”
8
2.2.1 Phân tích tình hình kết cấu và biến động tài sản
Từ bảng cân đối kế toán của Tập đoàn Masan trong các năm 2010 – 2012, trích số
liệu từ phần tài sản, ta được bảng tổng kết chỉ tiêu như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch
tƣơng đối (%)
2010
2011
2012
(1)
(2)
(1)
(2)
Tài sản
ngắn hạn
4.626.838
12.541.434
9.221.223

39.564
187,49
4,38
Hàng tồn
kho
290.200
612.845
563.855
322.645
(48.990)
111,18
(7,99)
Tài sản
ngắn hạn
khác
137.854
229.179
155.270
91.325
(73.909)
66,25
(32,25)
Tài sản
dài hạn
16.502.700
21.031.185
29.478.033
4.528.485
8.446.848
27,44

dài hạn
khác
140.792
422.595
412.505
281.803
(10.090)
200,16
(2,39)
Tổng Tài
sản
21.129.538
33.572.619
38.699.256
12.443.081
5.126.637
58,89
15,27
* Chú thích:
(1): Chênh lệch chỉ tiêu năm 2011 so với năm 2010
(2): Chênh lệch chỉ tiêu năm 2012 so với năm 2011

9
2010 - 2011
Tổng tài sản của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 12.443.081 triệu đồng
tương ứng tăng 58,89%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gia tăng này là do tài sản ngắn
hạn đã tăng 171,06% tương ứng với mức tăng 7.914.596 triệu đồng; trong khi đó, mức
tăng của tài sản dài hạn chỉ ở mức 27,44%, tức tăng 4.528.485 triệu đồng. Điều này cho
thấy, quy mô hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên. Đây là biểu hiện tốt cho thấy
công ty sử dụng vốn ngày càng hiệu quả hơn. Nếu nhìn vào kết cấu tài sản của công ty thì

liệu từ phần Nguồn vốn, ta được bảng tổng kết chỉ tiêu như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch
tƣơng đối (%)
2010
2011
2012
(1)
(2)
(1)
(2)
Nợ phải
trả
8.981.050
12.017.587
18.994.871
3.036.537
6.977.284
33,81
58,06
Nợ ngắn
hạn
3.224.917
3.625.783
4.748.364
400.866
1.122.581

* Chú thích:
(1): Chênh lệch chỉ tiêu năm 2011 so với năm 2010
(2): Chênh lệch chỉ tiêu năm 2012 so với năm 2011
2010 – 2011
Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn tăng 33,81% lên 12.017.587 triệu đồng. Phần
lớn sự gia tăng là từ công ty Masan Consumer, bao gồm khoản vay 108 triệu đô la Mỹ do
J.P. Morgan thu xếp. Ngoài ra, Masan Resources, thông qua dự án Núi Pháo, bắt đầu giải
ngân vốn tín dụng từ ngân hàng để tài trợ cho hoạt động xây dựng.
Vốn chủ sở hữa năm 2011 là 15.875.652 triệu đồng, so với mức 10.623.685 triệu
đồng vào năm 2010, tăng 5.251.967 triệu đồng tương ứng 49,44%. Việc tăng vốn chủ sở
hữu này chủ yếu bắt nguồn từ các khoản lợi nhuận, các công cụ gắn liền với vốn chủ sở
11
hữu được phát hành nhằm tăng lợi ích kinh tế của Masan trong Techcombank và các
khoản đầu tư vốn chủ sở hữu vào các công ty con.
2011 – 2012
Tổng nợ phải trả của Masan trong năm 2012 là 18.994.871 triệu đồng, tăng 58,06%
so với năm 2011 ở mức 12.017.587 triệu đồng. Phần lớn sự gia tăng này đến từ khoản vay
dài hạn, bao gồm 2.200 tỷ đồng từ trái phiếu được phát hành và khoản vay từ các công ty
con, bao gồm Masan Consumer và Masan Resources cùng với việc huy động 80 triệu đô
la Mỹ thông qua Ngân hàng Standard Chartered.
Vốn chủ sở hữu năm 2012 là 13.883.837 triệu đồng, so với mức 15.875.652 triệu
đồng vào năm 2011 tương ứng với mức giảm 12,55%. Việc giảm vốn chủ sở hữu này chủ
yếu bắt nguồn từ việc giảm vốn khác do việc mua lại các công cụ gắn liền với vốn cổ phần
và việc mua thêm 4,6% lợi ích kinh tế trong công ty Masan Consumer trong năm qua.
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính
2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012

20,16
45,55
32,54
Kỳ trả tiền bình quân
124,42
65,25
80,47
12
Hiệu quả sử dụng vốn của Masan khá tốt khi kỳ trả tiền bình quân mỗi năm đều lớn
hơn kỳ thu tiền bình quân, cho thấy khả năng chiếm dụng vốn cao.
2.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Hệ số lãi gộp
0,42
0,42
0,40
Hệ số lãi ròng
0,46
0,34
0,19
Suất sinh lời của tài sản (ROA)
0,12
0,07
0,05
Suất sinh lời của Vốn chủ Sở
Hữu (ROE)
0,25

2010
2011
2012
(1)
(2)
(1)
(2)
Doanh thu
thuần
5.586.287
7.056.849
10.389.414
1.470.562
3.332.565
26,32
47,22
Doanh thu
tài chính
1.620.919
1.185.206
809.824
(435.713)
(375.382)
(26,88)
(31,67)
Thu nhập
khác
19.370
22.169
214.517

biệt là nước mắm Nam Ngư và mì ăn liền Omachi. Việc giới thiệu một số sản phẩm mới
và thương vụ mua lại công ty Vinacafe cũng thúc đẩy doanh thu thuần khi Vinacafe bắt
đầu đóng góp vào doanh số bán hàng trong quý IV năm 2011. Trong năm 2011, Masan
còn nỗ lực xâm nhập sâu hơn vào thị trường nông thôn. Mạng lưới bán hàng của Masan
Consumer đã tăng lên 163.594 điểm bán hàng, giúp Masan mở rộng năng lực tiếp cận
người tiêu dùng và gia tăng doanh thu thuần.
Doanh thu tài chính giảm 26,88% từ 1.620.919 triệu đồng năm 2010 xuống
1.185.206 triệu đồng năm 2011. Sự sụt giảm này chủ yếu là do việc ghi nhận khoản bất lợi
thương mại 1.240 tỷ đồng liên quan đến thương vụ mua lại dự án Núi Pháo thông qua
Masan Resources trong năm 2010. Tuy nhiên, khoản sụt giảm này đã được bù đắp một
phần nhờ khoản tăng thu nhập lãi thuần từ số dư tiền mặt lớn hơn. Nhưng nếu loại trừ
14
khoản bất lợi thương mại trong năm 2010, thu nhập tài chính tăng từ 381 tỷ đồng trong
năm 2010 lên 1.185 tỷ đồng trong năm 2011.
Thu nhập khác của Masan tăng 14,45% từ mức 19.370 triệu đồng năm 2010 lên
22.169 triệu đồng năm 2011. Khoản thu nhập này chủ yếu thu từ vật tư, hàng hóa, tài sản
dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, hòa nhập các khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, các khoản thu bất thường v.v… nên khoảng gia tăng không đáng kể.
Tổng doanh thu của Masan năm 2011 là 8.264.224 triệu đồng, tăng 1.037.648 triệu
đồng, tức tăng 14.36% năm 2010; là kết quả của tổng hợp các tác động thực tế trên thị
trường từ những khoản mục trên.
2011 – 2012
Giá trị doanh thu thuần năm 2012 đạt mức 10.389.414 triệu đồng, tăng 3.332.565
triệu đồng, tức tăng 47,22% so với năm 2011. Khoản mục doanh thu này chỉ phản ánh
doanh thu của Masan Consumer do dự án Núi Pháo chưa đi vào hoạt động. Sự tăng trưởng
này là do các các ngành hàng đều tăng vì:
- Masan liên tục không ngừng đổi mới sản phẩm, xây dựng thương hiệu và mở
rộng mạng lưới phân phối, với số lượng nhà phân phối tăng từ 162 vào năm
2011 lên đến 180 vào năm 2012, và số điểm bán hàng đã tăng từ khoảng
164.000 lên 176.000.

hệ với chi phí. Chi phí mà chúng ta cần liên hệ là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được
phân bổ cho hàng bán ra và chi phí này sẽ thể hiện trên báo cáo kết quả họa động kinh
doanh của Masan; hay chính là khoản chi phí kinh doanh được trích ra trong bảng số liệu
trên.
Ta tiến hành xét ảnh hưởng của chi phí kinh doanh lên Tổng doanh thu của Masan:
2010 – 2011




 



 












    







    


 
Tình hình thực hiện tổng doanh thu (2011)
 


   
Tương tự như ở giai đoạn trước, với mức chi phí bỏ ra ở năm 2012 thì đáng lẽ tổng
doanh thu đạt được phải là 12.260.498,64 triệu đồng, chứ không phải là 11.413.755 triệu
đồng, giảm 846.743,64 triệu đồng và chỉ đạt 93,09% so với năm 2011. Như vậy, tổng
doanh thu năm 2012 đạt được kém hiệu quả hơn so với năm 2011.
2.3.2 Phân tích doanh thu theo từng bộ phận kinh doanh
Giai đoạn 2010 – 2011, tập đoàn Masan có 3 bộ phận – Thực phẩm và đồ uống,
Khai thác khoáng sản và Dịch vụ tài chính; là các hoạt động kinh doanh chiến lược.
Đến năm 2012, có thêm hoạt động Dinh dưỡng động vật. Các hoạt động kinh doanh chiến
lược này mang đến các dịch vụ và sản phẩm khác nhau, được quản lý theo các phương
pháp riêng vì các hoạt động này đòi hỏi những chiến lược tiếp thị và công nghệ khác nhau.
Tập đoàn nắm giữ các bộ phận kinh doanh Thực phẩm và đồ uống và Khai thác
khoáng sản thông qua nhóm công ty con riêng. Tập đoàn cũng đầu tư và có ảnh hưởng
đáng kể đối với một ngân hàng cổ phần. Trong năm 2012, Tập đoàn còn đầu tư và có ảnh
17
hưởng đáng kể đến một tập đoàn vận hành các nhà máy thức ăn gia súc và cung cấp các
sản phẩm dinh dưỡng cho động vật.
Tuy nhiên, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng của Tập đoàn chỉ được đóng

dễ tiếp cận hơn hoặc tạo nguồn cung đáng tin cậy hơn.
19
- Kết quả tài chính của Masan Resources sẽ bị ảnh hưởng bởi sự biến động của
giá cả hàng hóa. Khi dự án Núi Pháo đi vào vận hành, công ty có thể bán các
sản phẩm tinh quặng hoặc sản phẩm có giá trị gia tăng chế biến từ vonfram,
florit, bismut và đồng. Giá bán sản phẩm của công ty sẽ phụ thuộc vào tình
hình cung cầu của thị trường quốc tế và mặt bằng giá của những sản phẩm này.
- Bên cạnh đó, ngân hàng Techcombank có thể phải đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt hơn từ các định chế tài chính trong nước và ngoài nước do yêu cầu mở
cửa thị trường sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO
vào năm 2007. Ngân hàng Nhà nước đã cho phép các ngân hàng nước ngoài
hoạt động tại Việt Nam thông qua các chi nhánh tại Việt Nam. Khi ngân hàng
Nhà nước tiếp tục thực thi chính sách tự do hóa lĩnh vực ngân hàng,
Techcombank cũng có thể phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hơn từ các
ngân hàng trong nước. Điều này có thể gây ra ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động
kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả và triển vọng kinh doanh của Tập đoàn.
- Cũng không bảo đảm là đối thủ hiện tại hoặc tiềm năng của Proconco không
tung ra những sản phẩm tương đương hoặc vượt trội hơn nhằm đáp ứng những
thay đổi của thị trường. Các đối thủ có thể có nguồn tài chính dồi dào hơn, khả
năng mua hàng tốt hơn và các chi phí hoạt động thấp hơn giúp họ có những lợi
thế nhất định. Vì thế, Tập đoàn cần đề ra những chính sách huy động vốn tốt
hơn, tiếp tục rót đồng vốn vào Proconco, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường
so với các đối thủ.
Masan group phụ thuộc vào khả năng duy trì các hoạt động tuyển dụng hoặc giữ
chân nhân viên có trình độ phù hợp với các vị trí quản lý then chốt của mình. Do sự cạnh
tranh khốc liệt tại Việt Nam, Tập đoàn phải thường xuyên đối mặt với nhiều thách thức
trong việc tuyển dụng và giữ chân đủ số lượng chuyên viên giỏi. Sự mất mát nhân sự chủ
chốt có thể gây ra ảnh hưởng bất lợi đối với hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết
quả và triển vọng kinh doanh của Masan Group.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status