Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA
………… o0o…………
BÁO CÁO THỰC TẬP
Phân tích thực trạng chi phí,
doanh thu và kết quả kinh
doanh
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang1 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH
Doanh thu phị thuộc vào nhiều nhân tố do đó để có thể khai thác hết tiềm năng
của nhằm tăng doanh thu thì doanh nghiệp cần tiến hành phân tích thường xuyên. Việc
đánh giá đúng tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt hàng giúp cho doanh nghiệp nhìn
nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, giúp doanh nghiệp phát hiện
trọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng của mình.
Phân tích chi phí, doanh thu giúp doanh nghiệp theo dõi sát và đánh giá kế hoạch
thực hiện chi phí, doanh thu qua các kỳ kinh doanh.
Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Doanh thu càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng cao, bởi vậy chi tiêu này để
xác định lãi, lổ sau một quá trình sản xuất kinh doanh. Do đố đơn vị muốn tăng lợi
nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tam đến là doanh thu và chi phí kinh doanh.
Cuối chu kỳ sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh
doanh. Xác định kết quả kinh doanh sẽ phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở đánh giá hiệu quả phương án kinh doanh, từ đó
có quyết định thích hợp để đạt hiệu quả hơn.
Kết quả kinh doanh là khoản lãi/lỗ do các hoạt động kinh doanh trong doanh
- Thu nhập từ :
. Hoạt động cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế,
nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)
. Hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn, dài hạn
. Chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang3 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
. Các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chuyển nhượng
vốn.
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế hay giá vốn của số thành phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã xác định là tiêu thụ.
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng,
chi phí công cụ dụng cụ, chi phí quảng cáo,
Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
chi phí quãng cáo tiếp thị, giới thiệu bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng bán hàng,
lương nhân viên bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính,
chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp bao gồm
- Tiền lương và các khoản trính theo lương của Ban giám đốc và nhân viên quản
lý các phòng ban.
- Chi phí vật liệu văn phòng, chi phí đồ dùng cho văn phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( tiền điện, tiền nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ).
- Chi phí bằng tiền khác ( chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, , trả lãi
vay, gốc, dùng vào sản suất kinh doanh).
doanh tức là trước hết phải tạo ra doanh thu. Vì thế để đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến động của chi phí kinh
doanh đến doanh thu. Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại sử dụng những tiêu thức sau đây :
Tổng chi phí : Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra đẻ thực hiện các nghiệp kinh doanh. Tổng chi phí bao gồm : Giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra.
Tỷ suất chi phí là tỷ số hoặc tỷ lệ phần trăm so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh
và doanh thu đạt được trong một thời kỳ nhất định (có thể là một năm, một quý, một
tháng) của doanh nghiệp.
100*/
1
'
DFF =
Trong đó:
F’: tỷ suất chi phí doanh nghiệp.
F: Tổng chi phí kinh doanh.
D: tổng doanh thu
Đồng thời với chỉ tiêu trên chúng ta sử dụng thêm tốc độ tăng (giảm) phí theo
công thức sau:
Tốc độ tăng (giảm) phí:
100*
'
0
'
'
F
F
T
F
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của đơn vị và chúng tác động đến
doanh thu theo những khía cạnh khác nhau. Phân tích các chỉ tiêu liên qua đên doanh
thu như tổng doanh thu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại khi phân tích cần phải
xem xét những yếu tố làm tăng giảm doanh thu trong mối quan hệ với các chi phí kể cả
việc tăng giảm tài sản cố định cũng như một đích tăng thêm khối lượng hàng hóa tiêu
thụ.
Phương pháp phân tích là so sánh doanh thu tiêu thu giữa thực tế với kế hoạch
hoặc so sanh 2 năm để xác định phần chênh lệc doanh thu, sau đó sử dụng phương
pháp loại trừ để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Đối tượng phân tích :
01
DDD −=
Trong đó :
ii
pQD
111
*
∑
=
ii
pQD
000
*
∑
=
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang7 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
1
*
00
01
∑
∑
=
ii
ii
pQ
pQ
Tt
- Ảnh hưởng nhân tố cơ cấu tiêu thụ (K);
TtDpQD
iik
**
001
−=∆
∑
.
- Ảnh hưởng nhân tố giá bán (p):
iip
pQDD
011
*
∑
−=∆
Tổng hợp các nhân tố :
DDDD
pkQ
∆=∆+∆+∆
thông qua quan hệ đối chiếu giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng
khác. Mục đích so sánh là thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật
hiện tượng. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
So sánh số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc các
năm trước. Mục đích của việc so sánh này là thấy được sự biến động tăng giảm chỉ tiêu
kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai, cụ
thể là so sánh chi phí kinh doanh, doanh thu và kết quả kinh doanh ở kỳ baaos cáo và
kỳ gốc.
Để áp dụng phương pháp so sánh phải đảm bảo các nguyên tắc đồng nhất :
- Phải phản ánh cùng một nội dung.
- Phải phản ánh cùng một thời điểm hoặc thời gian phát sinh.
- Cùng một phương pháp tính toán như nhau.
- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
1.5.2. Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch sử dụng ngay số chênh lệc của các nhân tố ảnh hưởng
để thay thế vào biểu thức tính toán mư vs độ ảnh của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích,
phương pháp này đơn giản hơn trong cách tính toán và cho ngay kết quả cuối cùng và
mổi lần tính là một phép tính riêng biệt cho nên kết quả giữa các lần tính toán không
phụ thuộc lẫn nhau.
Phương pháp chênh lệch được minh họa tổng quát như sau :
01
xxx −=∆
là số chênh lệch của nhân tố x
0
'
1
yyy −=∆
là số chênh lệch của nhân tố y
01
zzz −=∆
Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta sử dụng biểu mẩu hoặc sơ đồ phân
tích để phản ánh một cách trực quan, có hệ thống tiện cho việc theo dõi đối chiếu và
kiểm tra các số liệu phân tích.
Biểu mẩu được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu phân tích số
liệu và số liệu phân tích tùy thuộc vào nội dung và mục đích phân tích. Các dạng biểu
mẩu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ
với nhau, so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so sanh số cùng kỳ năm trước.
Tùy vào nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau , đơn vị tính khác
nhau.
Còn sơ đồ, biểu đồ hoặc đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến
động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc
những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế.
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang10 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU
CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG HUYỆN
DUYÊN HẢI
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG DUYÊN HẢI
2.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành
Bưu điện huyện Duyên Hải được thành lập vào tháng 9/1981 trên cơ sở tách ra từ
huyện Cầu Ngang, đến năm 1992 Tỉnh Cửu Long có quyết định phân chia ranh giới
thành 2 Tỉnh có tên gọi là Vĩnh Long và Trà Vinh. Trên tinh thần đó, Tổng cục Bưu
điện đã ra quyết định số 1733/ QĐ - TCCB ngày 23/09/1992 thành lập Bưu Điện
Huyện Duyên Hải. Đến ngày 09/09/1996 Bưu Điện Duyên Hải được tái quyết một lần
nữa theo quyết định số 462/ TCCB - LĐ của Tổng Cục Bưu Điện
Viễn Thông Duyên Hải là đơn vị kinh tế thực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT), được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh
dịch vụ Viễn thông – công nghệ thông tin thuộc Bưu điện huyện Duyên Hải và chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008 theo Quyết định số 665/QĐ-TCCB/HĐQT
- Cơ cấu sản xuất là tập hợp các bộ phận làm nhiệm vụ sản xuất của một doanh
nghiệp, mõi một bộ phận có một nhiệm vụ, một vị trí, một chức năng nhất định trong
quá trình sản xuất.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô sản xuất.
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về quy mô sản xuất của một doanh nghiệp
nhìn chung các quan điểm căn cứ vào số lượng lao động, số lượng máy móc, thiết bị,
doanh thu để xác định quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
- Việc hình thành cơ cấu tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp chính là việc
thực hiện quá trình phân công lao động trong xí nghiệp việc phân công lao động chung
này mà hợp lý sẻ tạo điều kiện cho sự phân công lao động cá biệt hợp lý. Khi phân
công lao động hợp lý sẽ tiết kiệm chi phí đào tạo, chi phí đào tạo chi phí sản xuất, nâng
cao hiệu quả của quá trình sản xuất. cho nên mọi doanh nghiệp đều nghiên cứu để hoàn
thiện cơ cấu sản xuất của mình.
2.1.4. Tổ chức quản lý của đơn vị
Ban giám đốc gồm 2 người : (1 giám đốc và 1 phó giám đốc)
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang12 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
- Viễn thông Duyên Hải có tổ đội trực thuộc gồm có:
+ Tổ quản lý
+ Cửa hàng Viễn Thông
+ Bưu cục 3, Điểm Viễn thông Văn Hoá Xã.
Có nhiệm vụ quản lý điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước về Viễn
thông tại địa phương, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn theo định hướng chiến lựơc
chung của ngành và của địa phương về Viễn thông, có trách nhiệm đảm bảo thông tin
liên lạc được thông suốt phục vụ cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và chính quyền địa
phương, và sản xuất kinh doanh theo kế hoạch được giao.
Nguồn nhân lực và cơ cấu lao động của Viễn thông Huyện Duyên Hải
có tổng số lao động là 20 người:
* Trong đó:
Lao động quản lý 7 người, lao động sản xuất : 13 người
Đôg
Hải
Long
Toan
Long Hữu
Long Khánh
Long Vónh
Trường Long
Hòa
Dân Thành
Ngũ Lạc
Hiệp
Thạh
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của đơn vị
Hình thức tổ chức
Từ những đặc điểm sản xuất, tính chất sản phẩm Viễn thông kết hợp định hướng
quản lý tài chính của Tập đoàn BC-VT. Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của VT
Duyên Hải, quy định cụ thể về hình thức tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại đơn vị là
hình thức tổ chức kế toán phân tán. Trong đó các đơn vị trực thuộc phải có nhiệm vụ
thanh quyết toán đối với hoạt động kinh doanh tại cơ sở, định kỳ báo cáo về Phòng kế
toán thống kê tài chính của VT huyện để kiểm tra, tổng hợp và tiến hành thanh toán các
khoản thu chi nội bộ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :
Phòng kế toán - thống kê tài chính của VT huyện Duyên Hải có nhiệm vụ thực
hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của Tập đoàn, giúp Giám đốc tổ chức
công tác thông tin kinh tế, hạch toán, phân tích hoạt động kinh tế và quyết toán với cấp
trên. Bộ máy kế toán Viễn thông Duyên Hải bao gồm 3 nhân viên trong đó 1 kế toán
trưởng và các kế toán bộ phận.
- Kế toán trưởng : Do Chủ tịch Tập đoàn VT Việt Nam bổ nhiệm, khen thưởng
. Bảng cân đối kế toán
. Kết quả hoạt động kinh doanh
. Nhật ký kế toán
. Sổ cái tổng hợp và sổ quỹ
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang16 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Hạch toán theo chứng từ ghi sổ
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang17 Tôn Thị Thanh Châm
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký kế toán
Sổ cái tổng hợp
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ chi tiết
Sổ cái chi tiết
Báo cáo tài
chính
Bảng cân kế
toán
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
Trình tự ghi sổ kế toán tại Viễn thông huyện :
- Hàng ngày, các kế toán chi tiết căn cứ chứng từ ban đầu đã kiểm tra để ghi vào
nhật ký kế toán, sau đó tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào máy
vi tính . Số liệu đó tự động chuyển qua sổ cái chi tiết rồi qua sổ cái tổng hợp. Số liệu
trên nhật ký kế toán được chuyển qua bảng kê chi tiết.
khiếu nại, luôn tạo niềm tin cho khách hàng.
- Tăng cường công tác quản lý tài chính kế toán, quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản, sử dụng thật hiệu quả nguồn vốn đầu tư, quản lý tốt nghiệp vụ kỹ thuật, nâng cao
chất lượng dịch vụ Viễn thông.
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang19 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
2.2. TÌNH HÌNH CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG DUYÊN HẢI
2.2.1. Tình hình sử dụng chi phí tại Viễn thông Duyên Hải
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, cơ sở
nào thì chi phí kinh doanh luôn đóng vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
Viễn thông là ngành kỷ thuật cao thì cần trang bị những công cụ hiện đại để góp phần
tăng năng suất lao động cũng như tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ. Vì vậy mà trong
những năm vừa qua mà đơn vị không ngừng đầu tư, đổi mới, những công cụ hiện đại,
thay thế cho những thiết bị lạc hậu nên làm cho chi phí kinh doanh cũng tăng theo, sự
biến động đó được thể hiện qua bảng số liệu sau
Về biến động tổng chi kinh doanh
Tổng chi phí của đơn vị bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất
chung, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài
chính và chi phí khác. trong các loại chi phí trên thì giá vốn hàng bán có tỷ trọng cao
nhất, kế đến là chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi
phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng chi phí của đơn vị.
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang20 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009/2008 2010/2009
2008 2009 2010 Mức TL(%) TS Mức TL(%)
Chi sản xuất KD 867.506.220 916.759.365 1.274.471.278 49.253.145 5.7 6.1 357.711.913
Chi phí SXC 49.950.000 61.678.000 77.985.000 11.728.000 23.5 1.4 16.307.000
động của chi phí cao hơn so với phần trăm biến động của doanh thu. Biến động doanh
thu năm 2009/2008 cho ta thấy khi chi phí kinh doanh tăng 40,9% thì doanh thu chỉ
tăng có 32,9% so với năm 2009 .
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang22 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
Đánh giá về chất lượng quản lý kinh doanh
Để đánh giá được chất lượng quản lý chi phí, cần phải phân tích được chỉ tiêu tỷ
suất, tức là để thu một đồng doanh thu thì cần bỏ ra bao nhêu đồng chi phí.
Đối với công ty Viễn thông Duyên Hải,tỷ suất phí năm 2009 tăng 39,5% so với năm
2008 từ 50,2% giảm xuống còn 39,5 % và năm 2010 lên đến 41,8 % tăng 2.3% so với
năm 2009. Điều này có nghĩa tổng chi phí kinh doanh trên doanh thu thuần của các
năm theo tỷ lệ tương ứng. Mức chênh lệch đều lớn hơn 0, ở mức gần tầm 2,3% - 2,4%
Nhìn chung tổng chi phí của đơn vị qua 3 năm. Năm 2008 tổng chi phí của đơn vị
là 990.642.820 ngàn đồng đến năm 2009 tổng chi phí là 1.100.598.365 ngàn đồng tăng
109.655.545 ngàn đồng tức tăng 11,1% so với năm 2008. Năm 2010 tổng chi phí của
đơn vị tăng 1.550.512.878 ngàn đồng tức tăng 449.914.513 ngàn đồng, tương đương
tăng 40,8% so với năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng đáng
kể so với năm 2008, đồng thời chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
tài chính đều tăng. Để hiểu hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta tiến hành
phân tích từng loại chi phí:
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí giá
vốn của đơn vị và có ảnh hưởng nhiều nhất tới sự biến động của tổng chi phí. Tỷ trọng
chi phí sản xuất kinh doanh hàng liên tục qua 3 năm. Năm 2008 chi phí sản xuất kinh
doanh của đơn vị là 867.506.220 ngàn đồng đến năm 2009 chi phí sản xuất là
916.759.365 ngàn đồng tăng 49.253.145 ngàn đồng tức tăng 5,7% so với năm 2008.
Năm 2010 chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị tăng 1.274.471.278 ngàn đồng tức
tăng 357.711.913 ngàn đồng tương đương 39,0% so với năm 2009. Nguyên nhân chủ
yếu là do công ty là ăn phát triển cần nhập thêm mặt hàng để đáp tốt nhu cầu kinh
doanh và đều đó cho thấy đây là nhân tố chính làm cho tổng chi phí của đơn vị tăng.
năm 2009. Sở dĩ năm 2010 chi phí bán hàng tăng mạnh là do hoạt động bán hàng của
công ty phát triển, công ty phải thuê thêm nhiều nhân viên mới, bên cạnh đó chi phí
nhiên liệu và chi phí vận chuyển cho công tác bán hàng ngày càng nhiều.
Có thể thấy biến động chi phí bán hàng của đơn vị của qua 3 năm giảm dần, trong
khi đó tỷ suất chi phí lại có biến động ngược chiều với lợi nhuận, đều này cho thấy
rằng chi phí bán hàng có tác động tích cực vào kết quả kinh doanh của đơn vị.
Chi phí quản lý doanh nghiệp
GVHD: Lâm Thị Mỹ Lan Trang24 Tôn Thị Thanh Châm
Đề tài: Phân tích thực trạng chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Lớp DA07KTA
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương của bộ phận quản lý, chi đồ
dùng văn phòng, chi phí khấu hao, chi phí đào tạo nhân viên,
Năm 2008 chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị là 3.376.000 ngàn đồng đến năm
2009 chi phí quản lý doanh nghiệp là 54.445.000 ngàn đồng tăng 20.767.000 ngàn
đông tương đương 61,7% so với năm 2008. Năm 2010 chi phi quản lý doanh nghiệp
của đơn vị là 90.200.000 ngàn đồng tăng là 35,755.000 ngàn đồng tương đương 65,7%
so với năm 2009. Năm 2010 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh là do công ty
phải chi một khoản tiền lớn cho mua sắm một số đồ dùng, văn phòng phẩm, đồng thời
cho nhân viên công ty tham gia lớp đào tạo năng cao chuyên môn,
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính của công ty đồng thời cũng là chi phí lãi vay. Năm 2008 chi phí
tài chính của đơn vị là 7.988.000 ngàn đồng đến năm 2009 chi phí tài chính là
12.770.000 ngàn đồng tăng 4.782.000 ngàn đông tương đương 59.9% so với năm 2008.
Năm 2010 chi phi tài chính của đơn vị là 14.950.000 ngàn đồng tăng là 2.180.000 ngàn
đồng tương đương 11,7% so với năm 2009. Công ty càng phát triển cần số vốn ngày
càng nhiều nên công ty đi vay thêm để có thể đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của
mình, do đó chi phí lãi vay hàng năm của đơn vị tăng.
Chi phí khác
Chi phí khác của công ty bao gồm những chi phí sau: chi phí thanh lý nhượng bán
tài sản cố định, chi phí nộp phạt và một số chi phs khác bằng tiền. Tuy nhiên nó chiếm
tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí. Năm 2008 chi phí khác của đơn vị là 2.435.6000