thực trạng hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty FINTEC - Pdf 69

thực trạng hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty FINTEC
I- lịch sử hình thành, phát triển và tổ chức bộ máy quản lý
của công ty fintec ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và
kết quả tiêu thụ
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty FINTEC
Công ty cổ phần Đầu t -Công nghiệp- Kỹ nghệ- Thơng mại , tên giao dịch
là FINTEC đợc thành lập từ tháng 9 năm 1995. Đây là Công ty Cổ phần với số
vốn góp ban đầu là 2.500.000.000 VNĐ. ở những buổi đầu thành lập, Công ty có
7 thành viên góp vốn, hiện nay số lợng cổ đông đã nhiều hơn, số vốn góp cũng đã
nhiều hơn trớc. FINTEC khởi đầu bằng việc kinh doanh các sản phẩm công nghệ
thông tin, có trụ sở chính tại 212 C2 Vĩnh Hồ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Đây là một công ty phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh đa ngành,
hoạt động trong nhiều lĩnh vực nh sản xuất và xuất khẩu nông phẩm, kinh doanh
các sản phẩm công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng, cung cấp dịch vụ thơng
mại điện tử, dịch vụ t vấn và đầu t. Hiện nay, Công ty có các chi nhánh tại Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số quốc gia trên thế giới.
Có thể liệt kê ra đây các mốc đánh dấu quá trình phát triển của Công ty:
Tháng 9 năm 1995: Công ty FINTEC thành lập theo hình thức công ty cổ
phần, hoạt động kinh doanh : cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin với
số vốn điều lệ là 2 tỉ rỡi . Có trụ sở chính tại 212 C2, Vĩnh Hồ, Đống Đa, Hà
Nội.
Tháng 1 năm 1996: chuyển toàn bộ trụ sở giao dịch đến địa chỉ 5-7 Đinh Lễ,
Hoàn Kiếm, Hà Nội. Trở thành hội viên chính thức của Phòng thơng mại và
công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Tháng 4 năm 1997: thành lập trung tâm thiết bị văn phòng (FINTEC_OA) đặt
tại 101 K1 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội.
Tháng 9 năm 1998: thành lập Xí nghiệp chế biến thực phẩm
(FINTEC_Factory) tại số 2 Chơng Dơng Độ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Tháng 4 năm 1999: thành lập văn phòng chi trả kiều hối (FINTEC_Finance)
taị tầng 6 toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội.

Phòng XNK
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Văn phòng chi trả kiều hối
Chi nhánh TP Đà Nẵng
Chi nhánh Thăng Long
Xí nghiệp chế biến thực phẩm
Chi nhánh Tin học

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty FINTEC
Qua sơ đồ này ta thấy đây là cơ cấu tổ chức của một công ty cổ phần đợc tổ
chức theo mô hình trực tuyến chức năng, sáu chi nhánh của Công ty đều hạch
toán độc lập. Tuy nhiên, hiện nay toàn bộ cổ phiếu của Công ty không phát hành
rộng rãi ra công chúng nên có thể gọi đây là một công ty cổ phần nội bộ, loại hình
này không thu hút đơc nguồn vốn bên ngoài để giúp cho nhu cầu mở rộng và phát
triển công ty.
Hiện nay, nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận, đơn vị trực thuộc trong
cơ cấu quản lý của công ty FINTEC nh sau:
Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất. Đại hội có quyền
quyết định các loại cổ phần, mức cổ tức hàng năm, bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên của hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, quyết định
tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định sửa đổi, bổ xung điều lệ của công
ty và các quyết định quan trọng khác theo luật doanh nghiệp qui định.
Hội đồng quản trị(HĐQT): là cấp quản lý cao nhất, quyết định các hoạt
động của công ty. HĐQT gồm 7 thành viên, đợc họp 3 lần trong một năm,
lần 1 họp vào đầu năm nhằm vạch ra kế hoạch hoạt động sản xuất trong năm,
lần hai thờng đợc tổ chức vào giữa năm để kiểm tra tiến độ thực hiện, điều
chỉnh kế hoạch nếu cần, còn lần ba đợc tổ chức vào cuối năm nhằm đánh gía
kết quả quá trình hoạt động trong năm.
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên không phải là thành viên của hội đồng
quản trị, có nhiệm vụ kiểm tra tình hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành

phận chức năng giúp đỡ trong các lĩnh vực chuyên môn.
ii- đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán
tại Công ty FINTEC ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và
kết quả tiêu thụ hàng hoá
1. Đặc diểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty FINTEC đợc tổ chức theo mô hình kế toán phân tán.
Mô hình đó nh sau:
Kế toán trởng công ty
Kế toán các hoạt động tại công ty
Kế toán các chi nhánh
của công ty
Kế toán tài sản cố định
Kế toán mua hàng
Kế toán bán hàng
Kế toán thuế
Kế toán vât t, hàng hoá
Kế toán tiền và thanh toán
Kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2: Mô hình kế toán theo kiểu phân tán của công ty FINTEC
Theo nh mô hình này, kế toán trung tâm và kế toán chi nhánh đều có sổ sách kế
toán và bộ máy nhân sự tơng ứng để thực hiện chức năng nhiệm vụ của kế toán
phân cấp:
Kế toán chi nhánh phải mở sổ kế toán, thực hiên toàn bộ công tác kế toán phần
hành tơng tự nh các phần hành của Công ty từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới
giai đoạn lập báo cáo quản trị đa lên kế toán Công ty. Các chi nhánh đợc giao
quyền quản lý vốn kinh doanh, đợc hình thành bộ phận quản lý để điều hành
toàn bộ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.
Kế toán các hoạt động tại Công ty đợc tổ chức theo tám phần hành chính. Số l-
ợng nhân viên kế toán trong phòng kế toán gồm có ba ngời: kế toán trởng chịu
trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ do nhân viên kế toán thực hiện, kế

nay Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Từ 01/01/1999, Công ty đăng
ký mã số thuế và áp dụng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế,
niên độ kế toán đợc áp dụng từ 01/01 đến 31/12. Các sổ sách sử dụng bao gồm:
Sổ cái: là bảng liệt kê số d, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tài
khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái đợc chơng trình kế toán
tự động lập và in ra theo định kì.
Nhật ký đặc biệt: Bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho. Trong đó, Nhật kí bán hàng là nhật kí ghi
chép các nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn cho khách
hàng, việc ghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá đơn, ngày chứng
từ.
Nhật kí chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua bán
hàng hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ nh: hạch toán khấu
hao tài sản cố định, hạch toán chi phí tiền lơng, các bút toán phân bổ, trích tr-
ớc...
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt. Trình tự ghi sổ kế toán đợc
tổng quát theo sơ đồ sau:
Sổ Nhật ký đặc biệt (nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật
ký chi tiền, nhật ký kho)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối
tài khoản
Sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sụ ủo 4: Chu trỡnh ghi soồ toồng hụùp taùi coõng ty FINTEC

+ TK 156: hàng hoá
Chi tiết: TK 1561 Giá mua hàng hoá
TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
+ TK 532: Giảm giá hàng bán
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Chi tiết: TK 33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
2. Chính sách giá cả, phơng thức thanh toán và phơng pháp tính giá vốn
hàng tiêu thụ tại Công ty FINTEC
Giá bán của hàng hoá đợc xác định dựa trên ba căn cứ: Giá trị hàng mua
vào, giá cả thị trờng và mối quan hệ của Công ty với khách hàng. Đối với khách
hàng thờng xuyên, khách mua với khối lợng lớn, Công ty sẽ giảm giá cho họ. Nhờ
thực hiện chính sách giá cả linh hoạt nh vậy mà Công ty thu hút đợc khách hàng,
uy tín của Công ty ngày càng đợc nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
kinh doanh
Phơng thức thanh toán của Công ty cũng rất đa dạng, điều này phụ thuộc
vào sự thoả thuận của hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký. Viêc thanh toán có thể
đợc thực hiện ngay hoặc sau một thời gian nhất định. Công ty luôn muốn tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay là
thanh toán chậm. Tuy nhiên, Công ty cũng không muốn làm ảnh hởng đến tiến độ
kinh doanh của mình nên luôn phải giám sát chặt chẽ các khoản phải thu của
khách hàng, phân tích các mối nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Về phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng:Trên bảng thuyết minh báo
cáo tài chính của công ty, công ty đăng kí phơng pháp kế toán hàng tồn kho là ph-
ơng pháp Kiểm kê định kì và trên thực tế đã tính hàng hoá xuất kho trong tháng
căn cứ vào các phiếu nhập kho, lợng tồn đầu tháng và kiểm kê kho cuối tháng kế
toán tính giá trị hàng xuất kho = tồn đầu tháng + nhập trong tháng - tồn cuối

Hàng ngày, nhân viên bán hàng nộp các chứng từ gốc (hoá đơn GTGT,
phiếu xuất kho) để kế toán phản ánh vào Nhật ký bán hàng, Nhật ký chung, sổ chi
tiết tài khoản 632, 511, nếu khách hàng nợ thì phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản
131. Từ Nhật ký chung, kế toán phản ánh vào sổ cái TK 632, 641, 642, 156.

Trích đoạn hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty fintec
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status