177 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động thương mại Minh Xuân - Pdf 21

Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Mục lục
Đề tài: Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động th-
ơng mại Minh Xuân
Lời mở đầu
5
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Minh Xuân
6
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty Minh Xuân
6
1.2.1. Chức năng chính của Công ty
6
1.2.2. Nhiệm vụ
7
1.2.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
7
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm gần đây
8
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Minh Xuân
11
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Minh Xuân
13
1.5. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán
15
1.5.1. Hệ thống chứng từ
15
1.5.2. Hệ thống tài khoản

36
2.2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
39
2.2.2.3. Kế toán doanh thu tài chính
43
2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính
44
2.2.2.5. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
48
Phần III: Hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động
thơng mại Minh Xuân
49
3.1. Nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Minh Xuân
49
3.1.1. Những u điểm
50
3.1.2. Những nhợc điểm
52
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Minh Xuân
53
3.2.1. Hoàn thiện xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng
54
3.2.2. Tăng cờng việc thu hồi nợ
54
3.2.3. Hoàn thiện qui trình luân chuyển chứng từ
56
3.2.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty

26
Biểu 4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
28
Biểu 5: Sổ cái doanh thu bán hàng
29
Biểu 6: Sổ cái chiết khấu thơng mại
30
Biểu 7: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
33
Biểu 8: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán
34
Biểu 9: Sổ cái giá vốn hàng bán
35
Biểu 10: Sổ chi tiết chi phí bán hàng
37
Biểu 11: Sổ cái chi phí bán hàng
38
Biểu 12: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
43
Biểu 13: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp
42
Biểu 14: Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính
44
Biểu 15: Sổ chi tiết chi phí tài chính
45
Biểu 16: Sổ chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh
47
Biểu 17: Kết quả hoạt động kinh doanh quý I năm 2008
48
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36

thơng mại Minh Xuân.
Phần I
Tổng quan về Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH trang
thiết bị BHLĐ thơng mại Minh Xuân .
Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao động thơng mại Minh Xuân là một
đơn vị kinh doanh độc lập tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và mở tài khoản
riêng tại ngân hàng thơng mại cổ phần nhà Hà Nội 67C Hàm Long - thành phố
Hà Nội.
Công ty có quá trình hình thành và phát triển gắn liền với yêu cầu phát triển
của nền kinh tế đất nớc. Công ty đóng vai trò là một trung gian thơng mại, gắn liền
sản xuất và tiêu dùng, tham gia vào quá trình lu thông hàng hoá góp phần phát triển
nền kinh tế đất nớc và chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ của mình với nhà nớc.
Năm 2002, theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 0102014868 do Sở kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09 tháng 11 năm 2002, đăng ký
thay đổi lần thứ nhất ngày 20 tháng 01 năm 2006. Công ty có trụ sở chính tại 205 Đê
Trần Khát Chân, Phờng Thanh Lơng, Quận Hai Bà Trng, Thành Phố Hà Nội. Ngành
nghề kinh doanh chính hiện nay của công ty là mua bán trang thiết bị bảo hộ lao
động, trang phục bảo vệ đồng phục công sở, học sinh sinh viên, lắp đặt thiết bị phòng
cháy chữa cháy, chất tẩy rửa.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
5
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
1.2.1. Chức năng chính của Công ty:
Công ty Minh Xuân là một doanh nghiệp thơng mại, một tế bào kinh tế nó có
chức năng chung là kinh doanh trên các lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, ngành nghề
chính cụ thể :
- Quần áo bảo hộ lao động, quần áo đồng phục văn phòng, học sinh sinh viên,

Nhận uỷ thác, mua bán đại lý các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của
công ty cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc thực hiện theo dạng mua bán khép
kín, các hoạt động chủ yếu phát sinh là hoạt động mua và bán. Tự lập kế hoạch mua
những loại sản phẩm, hàng hoá, với số lợng bao nhiêu, mức giá nh thế nào và tự tổ
chức bán hàng với phơng thức lãi hởng, lỗ chịu.
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm gần đây
Từ ngày thành lập với chức năng nhiệm vụ là kinh doanh trực tiếp các mặt hàng
Bảo hộ lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy. Công ty đã hoàn thành mọi nhiệm vụ
đợc giao với doanh thu năm sau cao hơn năm trớc. Công ty đợc thành lập không lâu
nhng trong quá trình kinh doanh công ty đã không ngừng đổi mới phơng thức, mở
rộng thị trờng và đa dạng hoá các nguồn hàng để phù hợp với sự biến động của thị tr-
ờng cạnh tranh. Điều này đợc thể hiện qua biểu 1.
Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Minh Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
7
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Biểu 1
Đơn vị tính :Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2006
Năm
2005
So sánh
Số tiền
năm
2006

10.Tổng LN trớc thuế 533,5 340,3 344,6 -4,3 193,2 -1,3 36,2
11.Thuế TNDN (28%) 149,4 95,3 96,5 -1,2 54,1 -1,3 36,2
12.Lợi nhuận sau thuế 384,1 245,0 248,1 -3,1 139,1 -1,3 36,2
Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 585,7
triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 5,9%, doanh thu năm 2007 tăng lên so với năm
2006 là 1.216 triệu đồng với tỷ lệ tăng 10,9%
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
8
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Xét về giá vốn hàng bán năm 2006 so với năm 2005 giảm 277 triệu đồng tơng
ứng với tỷ lệ giảm là 3%, doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 832,1 tơng
ứng với tỷ lệ tăng là 8,3% .Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
tuy năm 2006 giảm so với năm 2005 nhng năm 2007 tăng lên so với năm 2005 và
năm 2006.
Xét về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì so sánh năm 2006
với năm 2005 chi phí bán hàng giảm 25,2 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 13,9%,
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 286,8 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 77,5%. Năm
2007 với năm 2006 chi phí bán hàng tăng 64,5 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng
26,3%, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 145,8 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng
28,3%
Với những con số đã thống kê và tính toán cho ta thấy lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh năm 2006 so với năm 2005 tăng 3,3 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng
1,1%, năm 2007 so với năm 2006 tăng 173,6 triệu đồng tơng ứng tỷ lệ tăng 36,9%.
Xét về thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính thì so sánh
năm 2006 với năm 2005 thu nhập hoạt động tài chính tăng 0,6 triệu đồng tơng ứng
với tỷ lệ tăng 33,3%, chi phí hoạt động tài chính giảm 7 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ
giảm 15,3%. Năm 2007 với năm 2006 thu nhập hoạt động tài chính tăng 0,9 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 33,3%, chi phí hoạt động tài chính tăng 20,5 triệu đồng
tơng ứng với tỷ lệ tăng 31%
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2006 so với năm 2005 giảm 7,6 triệu

Phòng tổ chức hành chính làm nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong khâu tổ
chức cán bộ , lao động và thực tiện các chính sách, chế độ với ngời lao động , làm
công tác hành chính soạn thảo văn bản, công văn, lu trữ...
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
10
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Phòng kế toán - kế hoạch: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
thực hiện công tác có liên quan đến sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính để cho ra
các quyết định kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh của Công ty. Quản lý việc huy
động và sử dụng vốn, hoàn thành nghĩa vụ của Công ty với ngân sách nhà nớc.
Phòng tiêu thụ của Công ty: Thực hiện nhiệm vụ giao dịch bán buôn và bản
lẻ, quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, đa ra các chiến l-
ợc kinh doanh theo từng thời kỳ, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, thực hiện các chính sách
với khách hàng, tìm và mở rộng quan hệ với khách hàng. Trực tiếp báo cáo với Giám
đốc các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong phòng đợc chia theo từng bộ
phận riêng, phụ trách từng mảng hàng hoá riêng.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
Từ ngày mới thành lập, Công Ty TNHH Minh Xuân đã thực hiện chế độ kế toán
theo quyết định số 1141 TC/QĐ ngày 01/11/95 của Sở thơng mại Hà Nội. Đồng thời
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36

Phó giám đốc
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng tiêu
thụ
Phòng tổ
chức hành

gửi, tiền vay cho kế toán trởng và giám đốc Công ty.
Chịu tránh nhiệm kiểm tra số lợng hàng hoá nhập xuất, hàng ngày đối chiếu
với thủ kho về lợng hàng hoá. Theo dõi hạch toán công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập-
xuất-tồn trong kỳ hạch toán, tính toán phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ.
Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp gửi về Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
12
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
- Kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ chính là báo cáo thuế, báo cáo kế toán trởng về
việc xử lý số liệu kế toán trớc khi khoá sổ kế toán. Lu trữ toàn bộ chứng từ kế toán và
báo cáo kế toán của Công ty theo tháng, quí, năm. Lập chứng từ hạch toán của Công
ty, kế toán tổng hợp toàn Công ty. Nhận kiểm tra tính chính xác số liệu báo cáo của
các đơn vị nội bộ.
- Kế toán công nợ : Có chức năng theo dõi công nợ nội bộ và công nợ với khách
hàng. căn cứ vào các chứng từ liên quan để vào sổ chi tiết cho từng khách hàng. kế
toán công nợ còn có nhiệm vụ theo dõi công nợ của từng khách hàng còn tồn đọng đến
cuối kỳ báo cáo.
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền trong công ty
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt,
ngân hàng (kế toán
thành toán)
Kế toán tổng hợp
Thủ Quỹ
Kế toán công nợ
13
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán

+ TK 1562 Mặt nạ phòng độc (Bảo vệ bên trong cơ thể)
+ TK 1563
- TK 15631 Thiết bị phòng cháy chữa cháy (Bình, vòi cứu hoả)
- TK 15632 Nội quy, tiêu lệnh, biển hiệu phòng cháy
Các tài khoản chi tiết của TK 511, TK 632 cũng mở theo qui luật trên.
Việc theo dõi về mặt giá trị các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho hàng hoá đợc
kế toán thực hiện trên máy vi tính. Khi nhận đợc số liệu chứng từ ban đầu máy tính sẽ
tự động định khoản toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh dựa trên cơ sở danh mục hàng
hoá: danh mục dạng xuất, nhập hàng hoá... đã đăng ký ở phần từ điển. Máy tính có
khả năng theo dõi các nghiệp vụ, hợp đồng, công nợ với từng khách hàng thông qua
phần nghiệp vụ trên các phiếu nhập, xuất đợc kế toán hàng hoá đa dữ liệu vào máy.
1.5.3. Trình tự ghi sổ:
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, Công ty đã sử dụng máy tính trong
công tác kế toán. Phần mềm kế toán có tên gọi Avt - Soft
- Hệ thống sổ ghi theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Minh Xuân
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
15
Sổ, thẻ ktoán chi tiết
156,157,632,511,911
Bảng tổng hợp
DT,GV,CP,LN
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK
131,156,157,
511,531,532,
632,911
Bảng cân đối số
phát sinh

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu sô B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số 02B DN)
+ Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 65 ngày kể từ ngày kết thúc
quý của năm tài chính.
- Hệ thống báo cáo tài chính năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu sô B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số 02B DN)
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 DN)
+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 DN)
Theo chế độ quy định Công ty phải lập và trình bầy Báo cáo tài chính năm là
năm dơng lịch .
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm cho cơ quan thuế.
Địa điểm nộp Báo cáo tài chính năm là Chi cục Thuế quận Hai Bà Trng
Thành phố Hà Nội
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
17
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Phần II
Thực trạng tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH trang thiết bị bảo hộ lao
động thơng mại Minh Xuân
2.1. Đặc điểm công tác tiệu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1. Đặc điểm công tác tiêu thụ:
Theo quy định chung của Công ty mọi mặt hàng trớc khi mang đi tiêu thụ đều
phải có phiếu đề nghị xuất vật t do kế toán bán hàng viết và có chữ ký của ngời đề
nghị xuất vật t, thông qua đó thủ kho sẽ xuất hàng cho ngời đề nghị xuất vật t.
2.1.2. Phơng thức xác định kết quả kinh doanh:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
18

thu bán hàng, sổ tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu, sổ cái TK 511, sổ cái
TK521.
- Các trờng hợp bán hàng Công ty đều tổng hợp từ các hoá đơn bán hàng để ghi
sổ theo các định khoản, tuỳ theo phơng thức bán hàng khác nhau mà kế toán tiến
hành tổng hợp và ghi sổ theo các định khoản khác nhau:
Những khách hàng đợc hởng chiết khấu thơng mại của Công ty đều phải có
đơn đặt hàng với giá trị thanh toán thấp nhất từ 3 triệu đồng trở lên. Khoản chiết khấu
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
19
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
này không ghi vào hoá đơn giá trị gia tăng, thờng thì ngời mua hàng đợc hởng số
chiết khấu. Thông thờng chiết khấu cho khách hàng Công ty quy định từ 3% đến 5%
trừ vào giá trị khách hàng phải thanh toán.
Tài khoản sử dụng:
- Các khoản doanh thu trên đợc tập hợp trên tài khoản 511.
Sau đó lại đợc mở chi tiết cho từng loại:
+ TK 5111 Bảo vệ bên ngoài cơ thể
- TK 51111 Quần áo, găng, yếm, khẩu trang, mũ nhựa, giầy BHLĐ
- TK 51112 Dây an toàn, lới an toàn, thang dây, guốc chèo cột điện
+ TK 5112 Mặt nạ phòng độc (Bảo vệ bên trong cơ thể)
+ TK 5113
- TK 51131 Thiết bị phòng cháy chữa cháy (Bình, vòi cứu hoả)
- TK 51132 Nội quy, tiêu lệnh, biển hiệu phòng cháy
Hàng hoá của Công ty thuộc nhóm hàng chịu thuế GTGT , với mức thuế suất là 5%
và 10%.
- Chiết khấu thơng mại đợc tập hợp trên tài khoản 521
Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu hàng bán và các khoản giảm trừ
doanh thu
Sổ chi tiết bán hàng dùng để theo dõi chi tiết doanh thu theo từng loại hàng

vị tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Quần áo Kaki Bộ 250 72.000 18.000.000
Cộng tiền hàng
18.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT

1.800.000
Tổng cộng tiền thanh toán
19.800.000
Số tiền viết bằng chữ: Mời chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký ghi rõ ọ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
21
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Biểu 2
Đơn vị: Công ty TNHH Minh Xuân Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: 205 Đê Trần Khát Chân
Ban hàn theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trởng BTC
Sổ Nhật ký chung
Quý I năm 2008
Đơn vị tính: 1.000đ
NT ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải
Ngày ghi
sổ cái

08/01 51780 08/01 Khách hàng đc hg CK 3% 08/01
521 540
08/01 51780 08/01 Công ty bao bì Hanpack 08/01
131-HP 19.800
. . . . . . . .
21/01 51784 21/01 Công ty cổ phần LiLaMa 21/01
131-LI 6.435
21/01 51784 21/01 Công ty cổ phần LiLaMa 21/01
51112 5.850
21/01 51784 21/01 Công ty cổ phần LiLaMa 21/01
3331 585
. . . . . . . .
18/03 43551 18/03 Cty TNHH cáp điện Việt á 18/03
131-VA 9.226,8
Cộng mang sang trang sau

Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
22
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế toán
Cộng trang trc chuyển sang

18/03 43551 18/03 Cty TNHH cáp điện Việt á 18/03
51111 8.388
18/03 43551 18/03 Cty TNHH cáp điện Việt á 18/03
3331 838,8
18/03 43551 18/03 Cty TNHH cáp điện Việt á 08/01
1111 8.975,16
18/03 43551 18/03 Khách hàng đc hg CK 3% 08/01
521 251,64
18/03 43551 18/03 Cty TNHH cáp điện Việt á 08/01

927
31/03 CPTC 31/03 Kết chuyển CPTC quý I
911 22.500

31/03 XDKQ 31/03
635

22.500
31/03 GVHB 31/03 Kết chuyển giá vốn HB quý I
911 3.502.752

31/03 XDKQ 31/03
632
3.502.752
31/03 CPBH 31/03 K.chuyển CPBH quý I

911 80.271

31/03 XDKQ 31/03

641

80.271
31/03 CPBH 31/03 K.chuyển CPQLDN quý I

911
114.229

31/03


Ban hành theo QĐ sô 15/2006/QĐ ngày
20/3/06 của Bộ Trởng BTC
Sổ chi tiết bán hàng
Tên sản phẩm, hàng hoá: Quần áo Kaki (Bộ)
Quí I năm 2008
Quyển số 15 Đơn vị tính: 1.000đ
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải
TK
đ.ứng
Doanh thu
Khoản
giảm trừ
SH NT Slg đ.giá Thành tiền 521

08/01 51780 08/01 XBán Cty sx bao bì Hanpack 131-HP 250 72 18.000
CK TT đợc hg 3% 131 540,0
23/01 43216 23/01 Xuất Cty CP gỗ Yên Sơn 131-YS 100 75 7.500
CK TT đợc hg 3% 131 225,0

18/02 62746 18/02 Xuất Cty TBĐiện Việt á
131-
DVA
68 78 5.304
CK TT đợc hg 3% 131 159,12
19/02 62747 19/02 Xuất Cty CP TBĐiện HN
131-
DHN

Mỗi hoá đơn phát sinh gồm nhiều loại hàng bán khác nhau, kế toán tiến hành
bóc tách riêng theo từng chỉ tiêu: số lợng, giá vốn và doanh thu. Trong đó: có số lợng,
giá bán và doanh thu mỗi loại hàng hoá đợc lấy tơng thích cho mỗi loại hàng hoá trên
hoá đơn. Còn các cột giá vốn cho mỗi loại đợc lấy tơng thích các cột trên bảng kê
chứng từ. Cuối tháng tiến hành cộng tổng các cột tơng ứng.
Sau khi lập Sổ chi tiết bán hàng, kế toán căn cứ vào các phát sinh nghiệp vụ
bán hàng, kế toán vào sổ các tài khoản có liên quan khác. Công việc này đều do máy
tính thực hiện.
Cuối tháng, căn cứ vào Sổ chi tiết bán hàng hàng lấy dòng tổng cộng ở cột số l-
ợng, doanh thu của mỗi loại hàng hoá tơng thích lên các dòng cột tơng ứng số tổng
hợp doanh thu đồng thời đối chiếu số tổng cộng của bảng tổng hợp doanh thu đối
chiếu với phát sinh sổ cáI TK 511, hai số liệu này phải trùng nhau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hợp Lớp: KT 01 K36
25

Trích đoạn Nhứng nhùc Ẽiểm: TẨng cởng việc thu hổi cẬng nù CÌc biện phÌp tẨng kết quả kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status