Mục lục
Phần I : Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán tại Công ty
1.2. Thực tế kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.2.1. Các chính sách của Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.2.1.1. Các hình thức bán hàng tại Công ty
1.2.1.2. Chính sách giá cả
1.2.1.3. Phơng pháp tính giá vốn bán thông thờng
1.2.2 Kế toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng
1.2.2.2. Trình tự kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
1.2.2.3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng
1.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
Phần II : Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu
Đức Hiếu
2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ
2.2. Nhận xét đánh giá về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
2.3 Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ
Kết luận
Tài liệu tham khảo
tài chính tại công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu, đặc biệt là
sự hớng dẫn tận tình của thầy Đinh Thế Hùng. Ngoài lời mở đầu và kết luận,
chuyên đề thực tập gồm 2 phần :
Phần I : Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
Phần II : Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu
Đức Hiếu
Phần I : Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.1. Kh¸i qu¸t chung vÒ C«ng ty TNHH TM & XNK §øc HiÕu
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cty TNHH TM & XNK Đức
Hiếu
- Tên công ty : Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu
- Tên giao dịch : Duc Hieu Import – Export Trading Company Limited
- Địa chỉ : 236 Bà Triệu – Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Số điện thoại : 9.747.474
- Mã số thuế : 0101375654
- Số tài khoản : 101200600347 Tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT – Chi
nhánh Tây Hà Nội.
- Vốn điều lệ : 9.800.000.000đồng( bổ sung thêm kể từ ngày thành lập đến nay)
- Thời gian thành lập : 09/06/2000
Công ty TNHH Đức Hiếu là một công ty TNHH có hai thành viên trở lên,
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và con dấu riêng.
Ban đầu công ty chỉ gồm trụ sở chính là nơi giao dịch và cũng là nơi thực
hiện toàn bộ hoạt động thương mại của mình, cùng với sự tăng trưởng của nền
kinh tế đất nước cũng như với sự nỗ lực không ngừng của từng cá nhân trong
công ty thì công ty cũng ngày càng phát triển, mở rộng quy mô và thị trường
kinh doanh của mình.
Công ty được thành lập từ năm 2000 theo đăng ký kinh doanh số :
0
92.278.577.823
3 Lợi nhuận 1.255.872.631 2.062.818.183 1.289.365.412
- Đặc điểm về nguồn lao động :
Tổng số lao động của Công ty hiện nay là 104 người
+ Tổng số lao động gián tiếp của Công ty là những người làm việc tại các phòng
ban : 36 người chiếm 34.6℅
+ Tæng sè nhân viên bán hàng trực tiÕp : 45 người chiÕm 43.27℅
+ Nhân viên kỹ thuật : 8 người chiếm 7.7℅
+ Nhân viên bảo vệ : 15 người chiếm 14.43℅
Là một doanh nghiệp thương mại nên cơ cấu lao động như trên của doanh
nghiệp tương đối là hợp lý. Doanh nghiệp đã sử dụng tèt nguån lao động, tận
dụng hÕt khả năng lao động kỹ thuật của người lao động để tăng khối lượng sản
phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Đặc ®iÓm tæ chức sản xuÊt kinh doanh của c«ng ty
Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu là đơn vị thương mại kinh doanh
có quy mô khá lớn, dàn trải. Công ty chuyên kinh doanh các loại mặt hàng điện
thoại di động phục vụ cho các cá nhân có nhu cầu thông qua các cửa hàng của
mình
Nguån hàng do công ty khai thác tương ®èi đa dạng nhưng chủ yªó là
khai thác nguồn hàng thông qua các nhà nhập khẩu lớn trong nước ( Công ty
Công nghệ di động FPT, Công ty TNHH Thuận Phát, Công ty TNHH An Bình,
Công ty TNHH Ngôi sao sáng...) và nguån hàng nhập khÈu từ Hàn Quèc, Đài
Loan...
Công ty không ngừng phát triển mặt hàng kinh doanh cũng như thị trường
tiêu thụ ra khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước, đồng thời Công ty cũng nắm
vững khả năng kinh doanh, nhu cÇu thị trường ®Ó xây dựng kế hoạch tổ chức,
thực hiện phương án kinh doanh có hiệu quả nhất
Ngoài lượng hàng mà Công ty điều chuyển cho các đơn vị trực thuộc
Công ty còn được phép khai thác các mặt hàng khác để tổ chức hoạt động kinh
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của
công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu
* Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc
Ph òng TCHC
–
Nhân sự
Phòng Tài
chính kế
toán
Phòng Kinh
doanh
Ban thu hồi
công nợ
Các đơn vị trực thuộc
(3 đơn vị)
Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm trong việc điều hành và quản
lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. Ban Giám đốc bao gồm
Giám đốc và 2 Phó Giám Đốc.
- Giám đốc: là đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm và có đầy đủ
thÈm quyÒn quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc
cũng chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch tuyển dụng và bố trí lao động
trong doanh nghiệp theo các cơ cấu hợp lý phù hợp với loại hình kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Phó Giám đốc: Những Cán bộ quản lý khác sẽ báo cáo và trợ giúp Giám đốc.
+ Phó Giám Đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo hoạt động của phòng kỹ thuật, cố vấn
các vấn đề kỹ thuật cho công ty...
+ Phó Giám Đốc kinh doanh trực tiếp chỉ đạo hoạt động của phòng kinh doanh,
xây dựng các chiến lược phát triển kinh doanh cho c ông ty...
* Các phòng ban khác:
Kiểm tra chặt chẽ chứng từ bán hàng, đảm bảo chứng từ được lập và luân
chuyÓn theo đúng quy định hiện hành, tránh tình trạng trùng lặp, bỏ sót.
c) Phòng Kinh doanh:
Đóng vai trò thiết lập mối quan hệ khách hàng, khảo sát thị trường, tập
hợp quản lý danh sách khách hàng và thực hiện công tác tiếp thị của Công ty và
đứng đầu là Trưởng phòng. Phòng bao gồm 18 người, trong đó :
- 6 ngi lm nhim v giao dch vi cỏc i lý bỏn l qua in thoi
bỏn hng.
- 6 ngi lm nhim v kho sỏt th trng v bỏn hng trc tip cho cỏc
ca hng cỏc tnh thnh trong c nc.
- 5 ngi lm nhim v giao, gi hng cho cỏc i lý tnh qua cỏc bn
bói gi hng.
d) Ban thu hi cụng n:
Cú trỏch nhim thu hi cỏc khon cụng n.
Cỏc n v trc thuc Cụng ty: bao gm 3 ca hng. Cỏc n v trc
thuc Cụng ty hch toỏn bỏo s v cụng ty. Cụng ty giao vn bng hng cho n
v, cũn cỏc n v t quyt nh giỏ bỏn, trờn c s k hoch kinh doanh ca
ton Cụng ty. Ngi ng u ca hng trng cỏc n v phi chu trỏch nhim
trc Ban giỏm c Cụng ty v mi hot ng kinh doanh ca n v. Cụng ty
thc hin c ch khoỏn doanh thu, v trớch thng phn trm vt doanh thu
n tng n v trc thuc.
+ H thng cỏc ca hng ny cú nhim v bỏn cỏc mt hng ca cụng ty
giao, m bo thc hin tt doanh s, bỏn hng phc v khỏch hng chu ỏo.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán tại Công ty
1.1.3.1.c im t chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty
Bất k cụng vic no ca phũng kế toỏn cụng ty s chu s kiểm soỏt ca
Giỏm ốc v K toỏn trng trong trng hp c s y quyn ca Giỏm c.
Do qui mụ hot ng ca cụng ty l tng i rng v cỏc mt hng kinh
doanh a dng nờn Cụng ty ó chn hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn phõn tỏn.
Ti mi n v u cú b phn k toỏn (bao gm t 2 n 5 ngi), chu trỏch
Kế toán trưởng có trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của phòng kế toán
nói chung trước Ban giám đốc, bao gồm:
- Tổ chức các công việc của phòng kÕ toán bao gåm cả báo cáo tài chính hàng
tháng.
- Kiểm tra cụ thể , chi tiết các công việc của kế toán phần hành và bảo đảm
rằng các công việc kế toán đã được thực hiện một cách chính xác và các báo
cáo tài chính không có sai sót.
- Đưa ra các tiêu chuẩn trách nhiệm cũng như phân công công việc chi tiết
cho các nhân viên kÕ toán.
- Thiét lập các phương pháp hạch toán kế toán như: thanh toán tạm ứng, hệ
thống hoá đơn và các vÊn ®Ò khác.
Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng
Kế toán
hàng
hóa
Kế toán
thuế
Kế toán
tiền mặt-
TGNH
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiền lương
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
chi phí
- Kết hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong công ty
đúng)
+ Thực hiển tổ chức chứng từ theo phương pháp nhật ký chứng từ
+ Thực hiện thanh toán (bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng)
+ Gửi thông báo nợ đến khách hàng
+ Cuối tháng làm báo cáo các khoản phải trả, các khoản phải thu gửi lên Kế toán
trưởng
+ Phát hành hoá đơn.
+ Báo cáo doanh thu cuối tháng
- Kế toán tiền lương:
+ Tính tiền lương phải trả và các khoản phụ cấp theo lương (BHXH, BHYT,
KPCĐ,..) cho nhân viên công ty.
- Kế toán chi phí:
+ Tính chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kế toán các đơn vị trực thuộc :
+ Hạch toán ban đầu qua chế độ báo sổ, tập hợp chứng từ gốc, các bảng kê, báo
cáo bán hàng của các quầy để lập báo cáo bán hàng và bảng kê nhập - xuất - tồn
của cửa hàng lên công ty
1.1.3. 2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Những quy định chung
Công ty hoạt động trên nguyên tắc kinh doanh độc lập, tự hạch toán kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm về lỗ và lãi của mình.
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết Định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính. TÊt cả các bản
ghi kÕ toán và hệ thèng t ià khoản ®Òu tuân theo Hệ thống và Chuẩn mực kế toán
Việt Nam. Để phù hợp kế toán sử dụng tài khoản chi tiết theo tính chất sử dụng
như được chi tiết cho bộ phận, phòng ban.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty được thể hiện như sau:
- Niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ : đồng Việt Nam
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền
chứng từ gốc là căn cứ để lên nhật ký chứng từ, bảng kê. Tiếp theo số liệu sẽ
được đưa vào sổ kế toán. Tuỳ từng nội dung và tính chất của các khoản chi phí
mà công ty sử dụng chứng từ kế toán phù hợp.
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản 156 – Hàng hoá
- Tài khoản 157 – Hàng gửi bán
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng : TK 511 dùng để phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản khấu trừ doanh thu
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại : TK 531 dùng để theo dõi khoản doanh
thu số hàng hoá đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
- Tài khoản 532 – giảm giá hàng bán : TK532 được dùng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Tài khoản
này bao gồm các khoản bớt giá, chiết khấu và các khoản giảm giá đặc biệt.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán : TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá bán trong kỳ
- Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp
+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Bảng kê
Hng ngy cn c vo cỏc chng t gc ó c kim tra ly s liu ghi trc
tip vo cỏc Nht ký chng t hoc bng kờ, s chi tit cú liờn quan . Cui thỏng
k toỏn khoỏ s, cng s liu trờn cỏc Nht ký chng t, kim tra, i chiu trờn
cỏc Nht ký chng t vi s k toỏn chi tit, bng tng hp chi tit cú liờn quan
v ly s liu tng cng ca cỏc Nht ký chng t ghi s ghi trc tip vo S
Cỏi. S liu tng cng S Cỏi v mt s ch tiờu chi tit trong Nht ký chng
t, Bng kờ v cỏc Bng tng hp chi tit c dựng lp Bỏo Cỏo ti chớnh.
Vn dng h thng bỏo cỏo k toỏn
- H thng bỏo cỏo ti chớnh hin cụng ty ang s dng:
+ Bng cõn i k toỏn
+ Bỏo cỏo kt qu kinh doanh
+ Bỏo cỏo lu chuyn tin t
+ Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh
- Thi im lp bỏo cỏo : ngy 31 thỏng 12 hng nm
- Ni nhn bỏo cỏo :
+ Chi Cc thu Qun Hai B Trng
+ Chi Cc thng kờ qun Hai B Trng
+ Lu ti phũng k toỏn
1.2. Thực tế kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
1.2.1. Các chính sách của Công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập khẩu Đức
Hiếu
1.2.1.1. Các hình thức bán hàng tại Công ty
Để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm đợc các biện phát
đây mạnh hàng hoá bán ra đó là đa phơng thức bán hàng. Công ty TNHH Trung
Thành đã áp dụng các phơng thức sau:
ởng doanh số cho những khách hàng đạt đợc doanh số đã ký với công ty ....
Đối với khách hàng mới, công ty tạo mọi điều kiện cho khách hàng nh : u đãi về
giá, t vấn cho khách hàng về hàng hoá cũng nh nhu cầu trên thị trờng ...
Đối với khách hàng bán lẻ, công ty luôn có những chơng trình bốc thăm trúng th-
ởng, bán máy kèm khuyến mại, giá bán luôn u đãi ...
Đối với những mặt hàng bán mạnh,khan hiếm trên thị trờng thì công ty tiến hành
phân phối công bằng và công khai số lợng hàng bán cho từng khách hàng , u tiên
những khách hàng găn bó với công ty trong những lúc khó khăn. Nhờ vậy mà uy
tín của công ty trên thị trờng ngày càng lớn mạnh, khách hàng đến với công ty
ngày một nhiều.
1.2.1.3. Phơng pháp tính giá vốn bán thông thờng
Tại Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu giá vốn hàng bán chính là giá thành
xuất kho thực tế của hàng hoá xuất kho để bán. Để tính đợc trị giá vốn thực tế
hàng xuất bán, kế toán áp dụng phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền bằng
cách căn cứ vào số lợng và giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu tháng và nhập
trong tháng. Cuối tháng kế toán phản ánh.
Nợ TK 632.
Có TK 156.
1.2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Thơng mại và Xuất nhập
khẩu Đức Hiếu
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
* TK 632 Giá vốn hàng bán .
Tài khoản này đợc mở chi tiết với Công ty và các đơn vị trực thuộc khác.
- TK 6321 Giá vốn hàng bán tại Văn phòng công ty
Tài khoản 6321 đợc chi tiết thành hai tài khoản cấp 3:
+ TK 63211: Giá vốn hàng bán tại Văn phòng công ty.
+ TK 63212: Giá vốn hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ khác tại
Văn phòng công ty
-TK 6322 Giá vốn hàng bán tại đơn vị trực thuộc
* Tài khoản 156 Hàng hoá
Sau khi tính đợc giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán sẽ ghi vào máy giá trị
bình quân cả kỳ dự trữ của từng loại thành phẩm, máy tự động tính ra giá trị thành
phẩm xuất từ các nghiệp vụ bán hàng ghi trong Sổ chi tiết giá vốn hàng bán và
Sổ chi tiết thành phẩm, lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn trên cơ sở số
liệu sổ chi tiết thành phẩm, lập bảng Tổng hợp phát sinh theo đối ứng một tài
khoản từ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán. Sổ cái TK 632 do máy tự động lập và số
liệu từ Sổ cái đợc máy dùng để ghi vào Báo cáo kết quả kinh doanh loại hàng bán
trong kỳ.
Ví dụ: Ngày 9/4/2006, Công ty TNHH TM&XNK Đức HIếu bán cho công ty
TNHH Hà Thành(HT1) 50 máy ĐTDĐ Nokia 6030 với giá 1.210.000đ (thuế
GTGT10%)
Biểu 01
Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 1(Lu tại quyển)
Ngày 09 tháng 04 năm 2006
Mẫu số: 01-GTKT-3LL